Đề kiểm tra 15p Hóa 10 Học kì 2 (Bài số 2 - Đề số 4)
10 câu hỏi
Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3. Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là
KClO3.
KMnO4.
KNO3.
không xác định được.
Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4. Ion O2- có cấu hình electron là
1s22s22p4.
1s22s22p43s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
Tầng ozon nằm ở tầng nào của khí quyển trái đất?
Tầng đối lưu.
Tầng trung lưu.
Tầng bình lưu.
Tầng điện li
Cho phản ứng: S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 + 2H2O. Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử và số nguyên tử S bị oxi hóa là
1 : 2.
1 : 3.
3 : 1.
2 : 1.
Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
NH3.
CO2.
SO2
O3.
Sục từ từ 2,24 lít H2S (đktc) vào 100 ml dd KOH 3M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
11 gam.
7,2 gam.
16,6 gam.
10,8 gam.
Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là
80.
40.
20.
60.
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Al2O3, Ba(OH)2, Ag.
CuO, NaCl, CuS.
FeCl3, MgO, Cu.
BaCl2, Na2CO3, FeS.
Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là
O2 + 2H2S → 2H2O + 2S.
FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl.
O2 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Hòa tan hết 0,2 mol Fe(OH)2 bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được V lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
