Đề kiểm tra 15p Hóa 10 Học kì 2 (Bài số 2 - Đề số 1)
10 câu hỏi
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế oxi bằng cách
nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.
nhiệt phân CuNO32.
điện phân nước.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Khi nhiệt phân 24,5 gam KClO3 theo phản ứng: 2KClO3 -MnO2→ 2KCl + 3O2. Thể tích khí oxi thu được (đktc) là
4,48 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
8,96 lít.
Các số oxi hóa phổ biến của S là
-2, 0, +2, +4.
-2, 0, +4, +6.
-2, 0, +3, +5.
-1, 0, +1, +3, +5.
Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch
NaHS.
PbNO32
NaOH.
AgNO3.
Đốt hoàn toàn m gam FeS2 trong oxi dư thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là
6g.
1,2g.
12g.
60g.
Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây?
Cu và Cu(OH)2.
Fe và Fe(OH)3.
C và CO2.
S và H2S.
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây?
Oxi hóa mạnh.
Háo nước.
Axit mạnh.
Khử mạnh.
Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
101,68 gam.
88,20 gam.
101,48 gam.
97,80 gam.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong y học, ozon được dùng để chữa sâu răng.
SO2 được dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chất chống nấm mốc trong lương thực, thực phẩm.
Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 ta dùng dung dịch brom.
Tính axit của H2CO3 < H2S < H2SO3 < H2SO4.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
Chữa sâu răng.
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Sát trùng nước sinh hoạt.
