Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Vật lýLớp 1083 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí

xích lại gần nhau hơn.

có tốc độ trung bình lớn hơn.

nở ra lớn hơn.

liên kết lại với nhau.

Xem đáp án

Chọn B.

Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể coi mỗi phân tử như một chất điểm.

- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?

Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.

Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.

Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.

Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.

Xem đáp án

Chọn B.

Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm, chuyển động hổn loạn không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

Do vậy đối với khí lí tưởng, khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục toạ độ OpT đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

Đường hypebol.

Đường thẳng nếu kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p=p0

Đường thẳng nếu kéo dài không đi qua gốc toạ độ.

Xem đáp án

Chọn B.

Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ

+ Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi là quá trình đẳng tích.

+ Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

→ Trong hệ trục tọa độ OpT đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh, thì thông số nào của khí trong xi lanh thay đổi?

Nhiệt độ khí giảm.

Áp suất khí giảm.

Áp suất khí tăng.

Khối lượng khí tăng.

Xem đáp án

Chọn C.

Quá trình nén khí trong xilanh có thể coi gần đúng là quá trình đẳng nhiệt nếu ấn pittong từ từ → p.V = const.

Vì V giảm khi ấn pittong xuống nên p sẽ tăng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không liên quan đến các đẳng quá trình?

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

PV=const

VT=const

p1V1 = p3V3.

Xem đáp án

Chọn B.

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cả áp suất và thể tích của khối khí lí tưởng tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

không đổi.

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: pVT=hằng số 

→ p, V cùng tăng lên 2 lần thì T tăng 4 lần

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng tuân theo:

Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt.

Định luật Sác-lơ.

Định luật Gay Luy-xác

Cả ba định luật trên.

Xem đáp án

Chọn D.

Chất khí lí tưởng tuân theo đúng 2 định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt và Sác-lơ thì cũng tuân theo đúng phương trình trạng thái và định luật Gay Luy-xác

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng Δp = 40 kPa. Áp suất ban đầu của khí là:

50kPa

80 kPa

60 kPa

90 kPa

Xem đáp án

Chọn B.

Với quá trình đẳng nhiệt:

p1V1 = p2V2 = (p1 + Δp)V2

→p1=∆p.v2v1.v2=80kPa

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hệ trục tọa độ OpT, một khối lượng khí chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như hình vẽ. Hãy so sánh các thông số của hai trạng thái của khối khí đó. Chọn đáp án đúng.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

 

p2 > p1; T2 > T1 và V2 > V1.

p2 > p1; T1 > T2 và V1 > V2.

p2 > p1; T2 > T1 và V2 = V1.

p1 > p2; T2 = T1 và V1 > V2.

Xem đáp án

Chọn A.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 4)

Từ các trạng thái (1) và (2) dựng các đường vuông góc với các trục Op và OT để xác định áp suất và nhiệt độ của các trạng thái ta thấy:  p2 > p1; T2 > T1.

Vẽ các đường đẳng tích ứng với các trạng thái (1) và (2) (đi qua gốc tọa độ O).

Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p’1 và p’2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có:

p’1V1 = p’2V2; vì p’1 > p’2 → V2 > V1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nén 24 lít khí ở nhiệt độ 270c cho thể tích của nó chỉ còn là 8 lít. Vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 770c. Hỏi áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?

4 lần

2,3 lần

3,5 lần

5 lần.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ phương trình trạng thái:

p1V1T1=p2V2T2⇒p2p1=v1v2.T2T1

Thay số: p1p2=248.273+77273+27=3,5 lần