Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)
10 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Động lượng là đại lượng véctơ.
Động lượng của một vật không đổi khi vật chuyển động thẳng đều.
Động lượng là đại lượng vô hướng.
Động lượng của một vật tỉ lệ thuận với vận tốc.
Chọn C.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: p = mv
Động lượng là một đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật.
Khi vật chuyển động thẳng đều thì vận tốc v không thay đổi nên động lượng không đổi.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v. Nếu tăng khối lượng một vật lên 2 lần và tăng vận tốc của nó lên 2 lần thì động lượng của vật sẽ:
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Chọn A.
Ta có p = m.v
Khi m' = 2m; v' = 2v thì p' = 2m.2v = 4mv = 4p
Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng :
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật .
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Chọn D.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: p¯=mv¯
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động bằng phản lực
Chuyển động của tên lửa
Chuyển động của con mực
Chuyển động của khinh khí cầu
Chuyển động giật của súng khi bắn
Chọn C.
Chuyển động của khinh khí cầu không phải là chuyển động bằng phản lực
Một vật có khối lượng 200 kg đang chuyển động với vận tốc 54 km/h. Động lượng của ôtô là
1,08.104 kgm/s
3.103 kgm/s
22,5 kgm/s
45.104 kgm/s
Chọn A.
Ta có: m = 200 kg; v = 54 km/h = 15 m/s.
Động lượng của ôtô là: p = m.v = 200.15 = 3000 kg.m/s = 200.54 (kg.km/h) = 1,08.104 kg.km/h.
Một gàu nước khối lượng 5 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 4 m trong khoảng thời gian 50 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo (g = 10 m/s2):
4J.
4W
40W
40J
Chọn B.
Gàu nước khối lượng 5kg được kéo cho chuyển động đều nên lực kéo F có độ lớn bằng trọng lượng của vật: Fk = mg = 5.10 = 50 N.
Suy ra công suất trung bình của lực kéo:
Gọi α là góc hợp bởi phương của lực và phương dịch chuyển. Trường hợp nào sau đây ứng với công cản:
α là góc tù.
α là góc nhọn.
α = π/2 rad.
α = π rad.
Chọn A.
Công thực hiện bởi lực F được tính theo công thức:
- Nếu o0≤ α ≤ 900 (α nhọn) thì A > 0 và khi đó A gọi là công phát động.
- Nếu α = 900 thì A = 0 và lực vuông góc với phương chuyển dời lực không sinh công.
- Nếu 900 < α ≤ 1800 (α tù) thì A < 0 và lực có tác dụng cản trở lại chuyển động, khi đó A gọi là công cản (hay công âm).
Một vật chịu tác dụng của lần lượt ba lực khác nhau F1 > F2 > F3 và cùng đi được quãng đường trên phương AB như hình vẽ. Sinh công tương ứng là A1,A2,A3. Hệ thức đúng là
A1>A2>A3
A1<A2<A3
A1=A2=A3
A2<A1<A3
Chọn C
Theo công thức tính công ta có: A = F.S.cos α = F.cosα.S = FS S (*)
+ FS chính là độ dài đại số hình chiếu của lực F lên phương của quỹ đạo chuyển động S
+ Theo hình ta có: F1S = F2S = F3S
+ Mặt khác theo bài: S1 = S2 = S3 = AB
+ Do vậy từ (*) ta suy ra: A1 = A2 = A3
Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 200 g, m2 = 300 g, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 2 m/s. Biết 2 vật chuyển động vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là:
0,85 kg.m/s
0
85 kg.m/s
1,2 kg.m/s.
Chọn A.
Độ lớn động lương của mỗi vật lần lượt là:
p1 = m1.v1 = 0,2.3 = 0,6 kg.m/s.
p2 = m2.v2 = 0,3.2 = 0,6 kg.m/s.
Động lượng của hệ: P=P1+P2
Vì 2 vật chuyển động vuông góc nhau nên P1 ⊥ P2
Suy ra
Một vật m chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu. Gọi p và v lần lượt là độ lớn của động lượng và vận tốc của vật đồ thị của động lượng theo vận tốc có dạng là hình vẽ nào sau đây ?




Chọn C.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: P=mv1
Độ lớn p = mv (*)
Vì khối lượng (m) của vật không thay đổi, còn vận tốc thì thay đổi (vì vật đang chuyển động thẳng nhanh dần đều) như vậy m đóng vai trò là hằng số (m đặt là a), v đóng vai trò là biến số (v đặt là x). Xét độ lớn của động lượng p (p đặt là hàm số y).
Do đó biểu thức (*) có dạng toán học y = a.x đây là hàm bậc nhất với hệ số góc a > 0.
⇒ Hình 3 chính là đồ thị dạng toán học của nó








