Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Học kì 1 có đáp án (Bài số 2 - Đề 3)
10 câu hỏi
Số oxi hóa của S trong các chất H2SO4, S, SO3, H2S lần lượt là
+6; +8; +6; -2.
+4; 0; +4; -2.
+4; 0; +6; -2.
+4; -8; +6; -2.
Ion nào là ion đơn nguyên tử?
NH4+.
NO3-.
Cl-.
OH-.
Tổng số electron trong ion NO3- là (cho 7N, 8O)
32.
3.
31.
24.
Trong phân tử N2, số cặp electron dùng chung là (cho 7N)
2.
1.
3.
4.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết gì?
Hiđro.
Ion.
CHT có cực.
CHT Không cực.
Trong hóa học vô cơ, loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa-khử
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng phân huỷ
Phản ứng thế
Phản ứng trung hoà
Cho sơ đồ phản ứng: Fe(OH)2 + HNO3 →FeNO33 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của các chất tương ứng là
3, 10, 3, 1, 8.
3, 28, 9, 1, 14.
3, 26, 9, 2, 13.
2, 28, 6, 1, 14.
Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích NO và N2O ở đktc thu được lần lượt là
2,24 lít và 6,72 lít.
2,016 lít và 0,672 lít.
0,672 lít và 2,016 lít.
1,972 lít và 0,448 lít.
Cho sơ đồ phản ứng : Cu2S + HNO3 → CuNO32 + H2SO4 + NO2 + H2O
Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là
1 và 22.
1 và 14.
1 và 10.
1 và 12.
Từ 2 phản ứng:
Cu+2Fe3+→Cu2++2Fe2+Cu2++Fe→Cu+Fe2+
Có thể rút ra kết luận:
Tính oxi hoá
Tính khử
Tính oxi hoá
Tính khử
