Đề kiểm tra 15 phút Hình học 10 Chương 3 có đáp án (Đề 2)
10 câu hỏi
Côsin góc giữa 2 đường thẳng Δ1: x + 2y - 2 = 0 và Δ2: x - y = 0 là:
1010
2
23
33
Chọn A.
Cho hai đường thẳng:
(d): x - 2y + 3 = 0
(d'): 2x + y + 3 = 0
Phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi d và d' là:
x + 3y = 0; x - y + 2 = 0
x + y = 0; x + y + 2 = 0
x + 3y = 0; 3x - y + 6 = 0
x + 3y = 0; x - 3y + 6 = 0
Chọn C.
Các đường phân giác của các góc tạo bởi d và d' có phương trình:
Cho điểm M(1;2) và đường thẳng d: 2x + y - 5 = 0. Toạ độ của điểm đối xứng với điểm M qua d là:
(95;125)
(-25;65)
(0;35)
(35;-5)
Chọn A.
Ta thấy M ∉ d.
Gọi H(a,b) là hình chiếu của điểm M lên đường thẳng d.
Ta có đường thẳng d: 2x + y - 5 = 0 nên có vtpt:
Suy ra là vectơ chỉ phương của đường thẳng d
Do đó
Gọi M'(x,y) đối xứng với M qua đường thẳng d. Khi đó, H là trung điểm của MM'
Ta có:
Vậy tọa độ điểm đối xứng với M qua d là
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua A(-1;2) và B(2;-1) là:
x=-1+ty=2-t
x=2+3ty=1-3t
x=-1-ty=2-t
x=-1+3ty=-2-3t
Chọn A.
Ta có: A(-1;2) và B(2;-1)
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua A(-1;2) nhận u = (1; -1) là VTCP là:
Phương trình đường thẳng (d) qua M(-1;2) và tạo với trục Ox một góc 45° là:
x + y + 3 = 0
x - y - 3 = 0
x - y + 3 = 0
x - y + 1 = 0
Chọn C.
Gọi phương trình đường thẳng (d): y = kx + a
Do (d) tạo với trục Ox một góc 45° nên (d) có hệ số góc: k = tan45° = 1.
⇒ (d): y = x + a
Mà (d) đi qua M(-1;2) nên ta có: 2 = -1 + a ⇔ a = 3
Vậy phương trình đường thẳng (d): y = x + 3 hay (d): x - y + 3 = 0.
Cho hai đường thẳng:
∆1:x=3+2ty=1-3t∆2:x=2+3t'y=1-2t'
Kết luận nào sau đây là đúng?
Δ1 và Δ2 là hai đường thẳng song song
Δ1 và Δ2 là hai đường thẳng trùng nhau
Δ1 và Δ2 là hai đường thẳng vuông góc
Δ1 và Δ2 cắt nhau nhưng không vuông góc
Chọn D.
Ta có không cùng phương ⇒ Δ1 và Δ2 là hai đường thẳng cắt nhau
và
⇒ Δ1 và Δ2 vuông góc.
Vậy Δ1 và Δ2 cắt nhau nhưng không vuông góc.
Tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng d1: 7x - 3y + 16 = 0 và d2: x - 10 = 0 là:
(-10;-18)
(10;863)
(-10;18)
(-10;-863)
Chọn B.
Tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng d1: 7x - 3y + 16 = 0 và d2: x + 10 = 0 là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2;–2), B(1;–1), C(5;2). Độ dài đường cao AH của tam giác ABC là
35
75
95
15
Chọn B.
*) AH là đường cao của tam giác ABC.
*) Lập phương trình cạnh BC
B(1;-1), C(5;2)
(BC):
⇒ 3.(x - 5) - 4.(y - 2) = 0 ⇔ 3x - 15 - 4y + 8 = 0 ⇔ 3x - 4y - 7 = 0
Ta có:
Cho Elip có phương trình x216+y225=1 . Tọa độ tiêu điểm của elip là:
F1(4;0), F2(-4;0)
F1(5;0), F2(-5;0)
F1(3;0), F2(-3;0)
F1(41;0), F2(-41;0)
Chọn C.
Ta có:
Vậy tọa độ tiêu điểm của Elip là F1(3;0), F2(-3;0).
Phương trình đường tròn (C) đi qua A(3;5) và có tâm I(-1;2) là:
(x-1)2 + (y-2)2 = 25
(x+1)2 + (y+2)2 = 25
(x-1)2 + (y+2)2 = 25
(x+1)2 + (y-2)2 = 25
Chọn D.
+) I(-1;2); A(3;5)
+) (C):
⇒ (C):(x + 1)2 + (y - 2)2 = 25





