Đề kiểm tra 15 phút Hình học 10 Chương 3 có đáp án (Đề 1)
10 câu hỏi
Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A(-3;2) và B(1;4) là:
u→AB=(-1;2)
u→AB=(2;1)
u→AB=(-2;6)
u→AB=(1;1)
Chọn B.
Ta có:
Vậy vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A(-3;2) và B(1;4) là
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng 2x - 3y + 6 = 0 là:
n→=(2;-3)
n→=(2;3)
n→=(3;2)
n→=(-3;2)
Chọn A.
Đường thẳng 2x - 3y + 6 = 0 có VTPT là
Đường thẳng d có một vectơ pháp tuyến là . Đường thẳng Δ vuông góc với d có một vectơ chỉ phương là:
u→=(5;-2)
u→=(-5;2)
u→=(2;5)
u→=(2;-5)
Chọn C.
Đường thẳng đi qua A(-1; 2), nhận làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:
x – 2y – 4 = 0
x + y + 4 = 0
-x + 2y – 4 = 0
x – 2y + 5 = 0
Chọn D.
Đường thẳng đi qua A(-1; 2) nhận làm VTPT là:
2.(x + 1) - 4.(y - 2) = 0 ⇔ 2x + 2 - 4y + 8 = 0 ⇔ 2x - 4y + 10 = 0 ⇔ x - 2y + 5 = 0
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm A(2;-1) và B(2;5)là
x=2y=-1+6t
x=2ty=-6t
x=2+ty=5+6t
x=1y=2+6t
Chọn A.
Phương trình tham số của đường thẳng AB là:
Cho hai đường thẳng:
d1: mx + y = m + 1
d2: x + my = 2
Điều kiện của m để hai đường thẳng song song là:
m = 2
m = 1 hoặc m = -1
m = -1
m = 1
Chọn C.
d1 song song với d2 khi và chỉ khi khi đó ta có:
Vậy m = -1.
Cho 3 đường thẳng d1: 2x + y – 1 = 0, d2: x + 2y + 1 = 0, d3: mx – y – 7 = 0. Điều kiện của m để ba đường thẳng đồng quy là :
m = -6
m = 6
m = –5
m = 5
Chọn B.
Gọi M(xM; yM) là giao điểm của d1 và d2. Khi đó, tọa độ giao điểm M của d1 và d2 là nghiệm của hệ phương trình:
Để 3 đường thẳng d1, d2, d3 đồng quy thì M(1;-1) ∈ (d3): mx - y - 7 = 0, nên ta có:
m.1 - (-1) - 7 = 0 ⇔ m + 1 - 7 = 0 ⇔ m - 6 = 0 ⇔ m = 6
Vậy 3 đường thẳng d1, d2, d3 đồng quy.
Tọa độ giao điểm của đường thẳng Δ: 4x - 3y - 26 = 0 và đường thẳng d: 3x + 4y - 7 = 0 là:
(5;2)
(2;6)
(2;-6)
(5;-2)
Chọn D.
Tọa độ giao điểm của đường thẳng Δ: 4x - 3y - 26 = 0 và đường thẳng d: 3x + 4y - 7 = 0 là:
Vậy (5;-2).
Khoảng cách từ điểm M(1;-1) đến đường thẳng Δ: 3x + y + 4 = 0 là:
210
3105
52
1
Chọn B.
Vậy khoảng cách từ điểm M(1;-1) đến đường thẳng Δ: 3x + y + 4 = 0 là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2;-1), B(4;5) và C(-3;2). Lập phương trình đường cao của tam giác ABC kẻ từ A.
7x + 3y - 11 = 0
-3x + 7y + 13 = 0
3x + 7y + 1 = 0
7x + 3y + 13 = 0
Chọn A.
Gọi AH là đường cao của tam giác ABC ⇒ AH ⊥ BC.
B(4;5), C(-3;2)
Phương trình đường cao AH đi qua A(2;-1) nhận là VTPT là:
7.(x - 2) + 3.(y + 1) = 0 ⇔ 7x - 14 + 3y + 3 = 0 ⇔ 7x + 3y - 11 = 0
Vậy phương trình đường cao AH là 7x + 3y - 11 = 0.





