Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Xã Ngọc Hồi (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Xã Ngọc Hồi (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1025 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi điều tra về thời gian đi từ nhà đến trường của 40 học sinh lớp 9A, ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Tìm tần số tương đối ghép nhóm và tần số ghép nhóm của nhóm [10;20)?

Xem đáp án

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {10;20} \right)\;\)là:

\[100\% - 30\% - 25\% \; = \;\,45\% \].

Tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {10;20} \right)\) là: \(45\% .40 = 18\).

2. Tự luận
• 1 điểm

Một túi đựng 5 viên bi có cùng khối lượng và kích thước như nhau, được đánh số 1; 2; 3; 4; 5. Xét phép thử: “Lấy ngẫu nhiên cùng lúc hai viên bi từ trong túi” và biến cố A: “Tích của hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 10”. Tính xác xuất của biến cố A?

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là:

\(\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}\)

Không gian mẫu có 10 phần tử nên \(n(\Omega ) = 10\).

Các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)\).

Suy ra \(n(A) = 3\).

Vậy xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{{10}}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}} - \frac{3}{{\sqrt x }} + \frac{{x + 4\sqrt x - 9}}{{x - 3\sqrt x }}\)(với \(x > 0;{\rm{ }}x \ne 9.\))

1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 169

2) Chứng minh \(B = \frac{{2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\).

3) Tìm giá trị nguyên của \[x\] để biểu thức P = B: A đạt giá trị nhỏ nhất

Xem đáp án

1) Thay \[x = 169\] (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}.\)

Kết luận

2) \[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}} - \frac{3}{{\sqrt x }} + \frac{{x + 4\sqrt x - 9}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 2\sqrt x - 3\sqrt x + 9 + x + 4\sqrt x - 9}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{2x - \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x (2\sqrt x - 1)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\( = \frac{{2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}.\)

Vậy với \(x > 0;x \ne 9\) thì \(B = \frac{{2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}}\)

3) Với \(x > 0;x \ne 9\) ta có:

\(P = B:A = \frac{{2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 3}} \cdot \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} = 2 - \frac{5}{{\sqrt x + 2}}\)

Vì \(x > 0;x \ne 9\) và \[x\] nguyên nên \[x \ge 1.\] Suy ra \[x\; + \,2 \ge 3\].

Lập luận: \(P \ge 2 - \frac{5}{3} = \frac{1}{3}\).

Dấu “=” xảy ra khi \[x = 1\] (TMĐK)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P\] là \(\frac{1}{3}\) khi \[x = 1\].

4. Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp nghỉ hè, gia đình bác Cường và bác Thành rủ nhau đi du lịch bằng máy bay. Biết gia đình bác Cường có 2 người lớn và 2 trẻ em mua vé hết 3 900 000 đồng, gia đình bác Thành có 4 người lớn và 3 trẻ em mua vé hết 7 100 000 đồng. Hỏi giá vé máy bay của một người lớn và giá vé máy bay của một trẻ em là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi giá vé máy bay của một người lớn và giá vé máy bay của một trẻ em lần lượt là \[x;y\] (đồng) \[\left( {x,y > 0} \right)\]

Số tiền vé máy bay gia đình bác Cường phải trả là \[2x + 2y = 3\,\,900\,\,000\]

Số tiền vé máy bay gia đình bác Thành phải trả là \[4x + 3y = 7\,\,100\,\,000\]

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 3\,\,900\,\,000\\4x + 3y = 7\,\,100\,\,000\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}4x + 4y = 7\,\,800\,\,000\,\,\left( 1 \right)\\4x + 3y = 7\,\,100\,\,000\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Trừ từng vế hai phương trình (1) và (2) ta có \[y = 700\,\,000\] (TMĐK)

Thay \[y = 700\,\,000\] vào phương trình (2) ta có \[x = 1\,\,250\,\,000\] (TMĐK)

Vậy giá vé máy bay của một người lớn và giá vé máy bay của một trẻ em lần lượt là \[1\,\,250\,\,000\] đồng và \[700\,\,000\] đồng.

5. Tự luận
• 1 điểm

Hưởng ứng Tháng Thanh niên năm 2026 - kỷ niệm 95 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2026), chi đoàn trường THCS A dự định trồng được 600 cây xanh trong một thời gian quy định. Do mỗi ngày chi đoàn trồng được nhiều hơn dự định là 30 cây nên thời gian hoàn thành công việc sớm hơn dự định 1 ngày. Tính số ngày mà chi đoàn dự kiến hoàn thành công việc.

Xem đáp án

Gọi số ngày mà chi đoàn dự kiến hoàn thành công việc là x (ngày, \[x > 1\])

Số ngày thực tế chi đoàn làm là: \(x - 1\) (ngày)

Số cây phải trồng 1 ngày theo dự kiến là: \(\frac{{600}}{x}\) (cây)

Số cây đã trồng một ngày trong thực tế là: \(\frac{{600}}{x} + 30\) (cây)

Ta có phương trình: \(\left( {x - 1} \right).\left( {\frac{{600}}{x} + 30} \right) = 600\)

Giải phương trình ta được: \(\left( {x - 5} \right).\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(x - 5 = 0\) hoặc \(x + 4 = 0\)

\(x = 5\) (TMĐK) hoặc \(x = - 4\) (loại)

Vậy số ngày mà chi đoàn dự kiến hoàn thành công việc là 5 ngày.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai: \({x^2} - ax - 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \({x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\). Tính giá trị của biểu thức \(T = {x_1}x_2^2 - 4{x_1}\).

Xem đáp án

Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1};\;{x_2}\).

Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = a}\\{{x_1}{x_2} = - 4}\end{array}} \right.\).

Hệ thức \({x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\) suy ra \(a + 12 = 5\) hay \(a = - 7\).

Ta có \(T = {x_1}x_2^2 - 4{x_1} = \left( {{x_1}{x_2}} \right){x_2} - 4{x_1} = - 4{x_2} - 4{x_1} = - 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = - 4a = 28\) Vậy \(T = 28\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Một bình nước có dạng hình trụ với chiều cao 25 cm và đường kính đáy 8 cm. Cột nước hiện có trong bình cao 10 cm. Lấy \(\pi \approx 3,14.\)

Một bình nước có dạng hình trụ với chiều cao 25 cm và đường kính đáy 8 cm. Cột nước hiện có trong bình cao 10 cm. Lấy π≈3,14.   (a) Tính thể tích nước hiện có trong bình, coi độ dày thành bình là không đáng kể. (ảnh 1)

(a) Tính thể tích nước hiện có trong bình, coi độ dày thành bình là không đáng kể.

(b) Bạn An mở vòi nước để rót vào bình, biết rằng lượng nước chảy vào bình mỗi giây là 20 ml. Hỏi sau bao lâu cột nước còn cách miệng bình 5 cm?

Xem đáp án

a) Thể tích nước hiện có trong bình là:

\[V = \pi \cdot {\left( {\frac{8}{2}} \right)^2} \cdot 10\]

V\[ \approx 502,4\] cm3.

Vậy thể tích nước hiện có trong bình khoảng 502, 4 cm3

b) Đổi: 20 ml = 20 cm3.

Lượng nước cần đổ thêm: \(\pi .{\left( {\frac{8}{2}} \right)^2}.(25 - 5 - 10) = 160\pi \) (cm3).

Thời gian cần tìm: \(160\pi :20 = 8\pi \approx 25,12\) (giây).

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \[(O)\], đường kính \[AB\]. Lấy điểm \[C\] trên nửa đường tròn (\[C\] khác \[A,\,\,B\]) sao cho \[AC < BC\]. Kẻ \[OH\] vuông góc với \[BC\] tại \[H\]. Tiếp tuyến tại \[B\] của nửa đường tròn \[(O)\] cắt tia \[OH\] tại điểm \[D\]. Đường thẳng \[AD\] cắt nửa đường tròn \[(O)\] tại điểm \[E\] (\[E\] khác \[A\]).

(a) Chứng minh tứ giác \[BDEH\] là tứ giác nội tiếp.

(b) Kẻ \[CK\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\], \[AD\] cắt các đường thẳng \[BC\], \[CK\] lần lượt tại \[F\] và \[I.\] Chứng minh \[\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\] và \[IH\,{\rm{//}}\,AB\].

(c) Kẻ \[AM\] vuông góc với đường thẳng \[EK\] tại \[M\]. Chứng minh \[MF\] là tia phân giác của \[\widehat {IMD}.\]

Xem đáp án
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C trên nửa đường tròn (C khác A,B) sao cho AC<BC. Kẻ OH vuông góc với BC tại H. Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn (O) cắt tia OH tại điểm D. Đường thẳng AD cắt nửa đường tròn (O) tại điểm E (E khác A). (ảnh 1)

a) Ta có \(OH \bot BC \Rightarrow \Delta HBD\) vuông tại \(H\)\( \Rightarrow \)\(H,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BD.\) (1)

Ta có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \Delta EBD\) vuông tại \(E\)\( \Rightarrow \)\(E,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BD.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(H,\)\(E,\)\(D,\)\(B\) cùng thuộc một đường tròn hay \(BDEH\) là tứ giác nội tiếp

b) Vì \(BDEH\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BEH} = \widehat {BDH}\)

mà \(\widehat {BDH} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ với \(\widehat {DBH}\))

Và \(\widehat {ACI} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ với \(\widehat {CAB}\)). Từ đó suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\)

Xét \(\Delta EHB\) và \(\Delta CIA\) có \(\widehat {ACI} = \widehat {BEH}\) (theo chứng minh trên) và \(\widehat {CAI} = \widehat {EBH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CE\)) nên \( \Rightarrow \widehat {EHB} = \widehat {CIA}\)\( \Rightarrow \widehat {EHC} = \widehat {CIE}\)

\( \Rightarrow \frac{{FI}}{{FH}} = \frac{{FC}}{{FE}}\)\( \Rightarrow \widehat {FHI} = \widehat {FEC}\) (3)

Mặt khác: \(\widehat {CBA} = \widehat {FEC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {FHI} = \widehat {CBA} \Rightarrow HI\,{\rm{//}}\,AB.\)

c)

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy điểm C trên nửa đường tròn (C khác A,B) sao cho AC<BC. Kẻ OH vuông góc với BC tại H. Tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn (O) cắt tia OH tại điểm D. Đường thẳng AD cắt nửa đường tròn (O) tại điểm E (E khác A). (ảnh 2)

Do \(OH \bot BC\) và \(\Delta OBC\) cân nên \(OH\) là tia phân giác của góc \(\widehat {COB}\)\( \Rightarrow \Delta OBD = \Delta OCD\left( {c.g.c} \right)\)\( \Rightarrow CD = BD \Rightarrow \widehat {CBD} = \widehat {BCD}\)

Mà \(CK\,{\rm{//}}\,BD \Rightarrow \widehat {KCB} = \widehat {CBD}\). Từ đó suy ra \(\widehat {KCB} = \widehat {BCD}\) nên

\(CF,\)\(CA\) lần lượt là phân giác trong và ngoài của \(\Delta DCI\)\( \Rightarrow \frac{{FI}}{{FD}} = \frac{{AI}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{FI}}{{AI}} = \frac{{FD}}{{AD}}\) (5)

Đường thẳng vuông góc với \(MF\) tại \(F\) cắt các tia \(MI,\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\)

Vì \(PQ\,{\rm{//}}\,AM \Rightarrow \frac{{FQ}}{{AM}} = \frac{{FD}}{{AD}}\) và \(\frac{{FP}}{{AM}} = \frac{{FI}}{{AI}}\) (6)

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{FQ}}{{AM}} = \frac{{FP}}{{AM}} \Rightarrow FQ = FP.\)

Do \(\Delta PQM\) có \(MF\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên \(MF\) là tia phân giác của \(\widehat {IMD}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Một miếng nhôm mỏng có dạng hình tam giác \[ABC\] đều, cạnh là 16 dm. Thợ làm bảng hiệu cắt một hình chữ nhật \[MNPQ\] từ miếng nhôm để làm bảng hiệu cho cửa hàng bán quần áo (với \[M,\,\,N\] thuộc cạnh \[BC\,;\,\,P,\,\,Q\] lần lượt thuộc cạnh \[AC\] và \[AB\]). Hỏi diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] lớn nhất bằng bao nhiêu?

Một miếng nhôm mỏng có dạng hình tam giác ABC đều, cạnh là 16 dm. Thợ làm bảng hiệu cắt một hình chữ nhật MNPQ từ miếng nhôm để làm bảng hiệu cho cửa hàng bán quần áo (với M,N  (ảnh 1)

Xem đáp án

Một miếng nhôm mỏng có dạng hình tam giác ABC đều, cạnh là 16 dm. Thợ làm bảng hiệu cắt một hình chữ nhật MNPQ từ miếng nhôm để làm bảng hiệu cho cửa hàng bán quần áo (với M,N  (ảnh 2)

Đặt \(PQ\,\, = x\) (dm) \(\left( {0 < x < 16} \right)\)

Kẻ \(AH \bot BC\), \(H \in BC\) khi đó vì \(\Delta ABC\)đều nên \(H\) là trung điểm của \(BC\), \(BH = 8\)(dm)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore, ta có \(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{16}^2} - {8^2}} = 8\sqrt 3 \,\,{\rm{(dm)}}\)

Ta có: \(QP\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra nên \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{{QP}}{{BC}}\)

Suy ra \(\frac{{AQ}}{{16}} = \frac{x}{{16}}\) nên \(AQ = x\).

Ta có: \(BQ = AB - AQ = 16 - x\).

Ta có: \(QM{\rm{//}}AH\) nên suy ra \(\frac{{BQ}}{{AB}} = \frac{{QM}}{{AH}}\)

Suy ra \(\frac{{16 - x}}{{16}} = \frac{{QM}}{{8\sqrt 3 }}\) nên \(QM = \frac{{\left( {16 - x} \right)\sqrt 3 }}{2}\).

Diện tích của \(MNPQ\)là: \(S = MQ.QP = \frac{{\left( {16 - x} \right)\sqrt 3 }}{2} \cdot x\).

Hay \(S = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {16x - {x^2}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left[ {64 - {{\left( {8 - x} \right)}^2}} \right] \le \frac{{\sqrt 3 }}{2}.64 = 32\sqrt 3 \)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 8\) (TMĐK).

Vậy diện tích lớn nhất của \(MNPQ\) là \(32\sqrt 3 \,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)