Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thống Nhất (Thanh Hóa) Tháng 4/2026 có đáp án
15 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm, gồm 8 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Phương trình \[\left( {x\, + 5} \right)\left( {x - 3} \right)\, = \,0\] có nghiệm là:
\[x = - 5\].
\[x = 3\].
\[x = - 5\] và \[x = 3\].
\[x = - 5\] hoặc \[x = 3\].
\(x \le \frac{5}{3}\).
\(x \ge --\frac{3}{5}\).
\(x \ge \frac{3}{5}\).
\(x \le \frac{3}{5}\).
\[y = \frac{1}{2}{x^2}\].
\[y = - \frac{1}{2}{x^2}\]
\[y = 2{x^2}\].
\[y = - 2{x^2}\]
\[x > 4.\]
\[x < 4.\]
\[x \ge 4.\]
\[x \le 4.\]
\[3\sqrt 6 \,\,{\rm{cm}}\]
\[6\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\]
\[5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\]
\[3\sqrt 5 \,\,{\rm{cm}}\]
Trên đường tròn (O; 5cm) vẽ dây MN = 8 cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây MN là:
\[3\,\,{\rm{cm}}\].
\[4\,\,{\rm{cm}}\].
\[5\,\,{\rm{cm}}\].
\[8\,\,{\rm{cm}}\]
Gieo 1 con xúc xắc 30 lần và được kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Tần số | 4 | 7 | 5 | ? | 4 | 6 |
Tần số xuất hiện mặt 4 chấm là:
\(2\)
\(3\)
\(4\)
\(5\)
Một hộp có \[20\] viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân viết lên các viên bi đó các số \[1,\;2,\;3....,20\]; hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau.
Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp”. Tính xác suất biến cố: “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ra chia \[7\] dư \[1\]”.
\(\frac{3}{{20}}\)
\[\frac{1}{{10}}\]
\(\frac{1}{{20}}\)
\(\frac{5}{{20}}\)
II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
(1,5 điểm)
a. (0,75 điểm) Giải phương trình: \(\left( {2x - 1} \right)\left( {3x + 9} \right) = 0\)
b. (0,75 điểm) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\\3x - y = 1\end{array} \right.\)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
9 | a) Giải phương trình: \(\left( {2x - 1} \right)\left( {3x + 9} \right) = 0\) | ||
| Nên \(2x - 1 = 0\,\)hoặc \(3x + 9 = 0\) | 0,25 | |
· \(2x - 1 = 0\,\,hay\,x = \frac{1}{2}\) |
| ||
· \(3x + 9 = 0\,hay\,x = - 3\) | 0,25
| ||
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = \frac{1}{2}\) và \(x = - 3\) | 0,25 | ||
b) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\,\,(1)\\3x - y = 1\,\,(2)\end{array} \right.\) | |||
| Nhân hai vế của phương trình thứ hai với \(2\) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\\6x - 2y = 2\end{array} \right.\) | 0,25 | |
Cộng từng vế của hai phương trình, ta được \(7x = 7;x = 1\) |
0,25 | ||
Thế \(x = 1\) vào phương trình (1), ta được \(1 + 2y = 5;y = 2\). |
| ||
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {1;2} \right)\). | 0,25 | ||
(1,0 điểm) Rút gọn biểu thức \[A = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{2\sqrt x - 4}}{{x - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\] với \(x \ge 0;x \ne 1\).
10
| Cho \[A = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{2\sqrt x - 4}}{{x - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\] với \(x \ge 0;x \ne 1\). Rút gọn biểu thức \(A\) | |
| \[A = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{2\sqrt x - 4}}{{x - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\] \( = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right]:\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\) \( = \)\(\left[ {\frac{{x - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right]:\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\) |
0,5 |
\( = \left[ {\frac{{x - \sqrt x - x - \sqrt x + 2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right]:\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\)\( = \left[ {\frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right]:\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\) |
0,25 | |
\( = \frac{{ - 4\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{ - 4}}{{\sqrt x - 1}}\). Vậy \(A = \frac{{ - 4}}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\) |
0,25 | |
(1,0 điểm)Cho phương trình \({x^2} - 5x + m - 3 = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức: \({x_1}^2 - 2{x_1}{x_2} + 3{x_2} = 1\).
11 | Cho phương trình \({x^2} - 5x + m - 3 = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức: \({x_1}^2 - 2{x_1}{x_2} + 3{x_2} = 1\). |
|
Xét phương trình \({x^2} - 5x + m - 3 = 0\) Ta có: \(\Delta = 37 - 4m\) Để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thì điều kiện là: \(\Delta \ge 0 \Rightarrow 37 - 4m \ge 0 \Rightarrow m \le \frac{{37}}{4}\) (*) Với điều kiện (*), áp dụng định lí Viète cho phương trình (1), ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\;\;\;\,\,\,\,\,(1)\\{x_1}.{x_2} = m - 3\;\;\;(2)\end{array} \right.\] Theo bài ra, ta có \(x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + 3{x_2} = 1\) (3) Từ (1) suy ra : \({x_2} = 5 - {x_1}\) thế vào (3) ta được : \({x_1}^2 - 2{x_1}\left( {5 - {x_1}} \right) + 3\left( {5 - {x_1}} \right) = 1\) \(3{x_1}^2 - 13{x_1} + 14 = 0\) \(\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {3{x_1} - 7} \right) = 0\) \( \Rightarrow {x_1} = 2\) hoặc \({x_1} = \frac{7}{3}\) Với \({x_1} = 2\) thì \({x_2} = 3\), thế vào (2) ta được: \(m = 9\) (thỏa mãn) Với \({x_1} = \frac{7}{3}\) thì \({x_2} = \frac{8}{3}\), thế vào (2) ta được: \(m = \frac{{83}}{9}\) (thỏa mãn) Vậy có hai giá trị của \(m\)thỏa mãn là: \(m = 9\) và \(m = \frac{{83}}{9}\). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
(1,0 điểm) Một chiếc xe khách đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa, quãng đường dài 160 km. Sau khi xe khách xuất phát được 1 giờ 30 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Thanh Hóa về Hà Nội (trên cùng một tuyến đường với xe khách) và gặp xe khách sau 40 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15 km.
Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc của xe tải và \(y\) (km/h) là vận tốc của xe khách (\(x,y > 0)\). |
|
Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km nên ta có: \(x - y = 15\;\left( 1 \right)\) Đổi 1 giời 30 phút = \(\frac{3}{2}\) giờ, 40 phút = \(\frac{2}{3}\;\)giờ. Thời gian xe khách đi được là: \(\frac{3}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{13}}{6}\) giờ |
0,25 |
Quãng đường xe khách đi được là \(\frac{{13}}{6}x\) (km). Quãng đường xe tải đi được là \(\frac{2}{3}y\) (km). Vì quãng đường Hà Nội đến Thanh Hóa dài 160km nên: \(\frac{{13}}{6}x + \frac{2}{3}y = 160\;\left( 2 \right)\) Từ (1) và (2) ta có phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 15}\\{\frac{{13}}{6}x + \frac{2}{3}y = 160}\end{array}} \right.\) Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 60(tm)\\y = 45(tm)\end{array} \right.\) |
0,25
0,25
|
Vậy vận tốc của xe khách là 60km/h và vận tốc của xe tải là 45km/h. | 0,25 |
(1,0 điểm) Nước cam là một loại đồ uống rất tốt cho sức khỏe vì chứa nhiều vi chất dinh dưỡng như vitamin C, folate và kali. Tại siêu thị có bán một loại cam sành (dạng hình cầu) có đường kính \[8{\rm{ cm}},\] vỏ dày 0, 3 cm. Mỗi quả ép nước được 88% thể tích của quả cam.

13 | Nước cam là một loại đồ uống rất tốt cho sức khỏe vì chứa nhiều vi chất dinh dưỡng như vitamin C, folate và kali. Tại siêu thị có bán một loại cam sành (dạng hình cầu) có đường kính 8 cm, vỏ dày 0, 3 cm. Mỗi quả ép nước được 88% thể tích của quả cam. ![]() a) Coi phần ruột của quả cam cũng có dạng hình cầu có cùng tâm với quả cam. Tính thể tích phần ruột của quả cam (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). b) Bạn An cần chuẩn bị 6 ly nước ép cam cho cả gia đình. Nước ép cam sẽ đựng trong các ly thủy tinh giống nhau, phần lòng trong có dạng hình trụ chiều cao 15 cm và đường kính đáy lòng trong là 6 cm. Mỗi ly chứa được 70% thể tích. Hỏi An phải dùng bao nhiêu quả cam như trên thì có đủ nước ép cam đựng vào 6 ly. | 1,0 | |
Dưới đây là nội dung được gõ lại từ hai hình ảnh bạn cung cấp: a) Bán kính phần ruột của quả cam: \(\frac{{8 - 0,3 \cdot 2}}{2} = 3,7\). (cm) Thể tích phần ruột quả cam: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {(3,7)^3} \approx 212,17\) (cm) | 0,5 |
| |
b) Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = \pi {R^2}h\) (\(R\) là bán kính đáy, \(h\) là chiều cao); công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (\(R\) là bán kính hình cầu). Thể tích nước ép một quả cam là: \({V_n} = 88\% \cdot 212,17 = 186,7096\) (cm) Thể tích của phần nước đựng trong 6 ly thủy tinh là: \({V_1} = 6 \cdot 70\% \pi {R^2}h = 6 \cdot 70\% \pi {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} \cdot 15 \approx 1781,28{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\) Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_n}}} = \frac{{1781,28}}{{186,7096}} \approx 9,5\) Vậy An cần phải dùng 10 quả cam như trên thì đủ nước ép cam đựng vào 6 ly. |
0,25
0,25 |
| |
(2,0 điểm) Cho nửa đường đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). Qua điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến \(d\) với nửa đường tròn. Từ điểm \(A\) và \(B\) kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(d\) cắt \(d\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Từ \(C\) hạ \(CH\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\).
a. (1.0 điểm) Chứng minh bốn điểm \(A,\,M,\,C,\,H\) cùng thuộc một đường tròn.
b. (0,5 điểm) Khi \(A,B\) cố định, chứng minh rằng : \(C{H^2} = AH.BH\)
c) (0,5 điểm) Xác định vị trí của \(C\) trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) để \(AM.BN\) lớn nhất.
a) Chứng minh bốn điểm\(A,\,M,\,C,\,H\)cùng thuộc một đường tròn | ||
|
|
|
a)Vì \(AM \bot MC;CH \bot AB\)nên:\(\widehat {AMC} = 90^\circ ;\widehat {AHC} = 90^\circ \). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AC\), ta có \(IA = IC = \frac{1}{2}AC\)\(\left( 1 \right)\) |
0,25
|
|
Trong tam giác \(MAC\) vuông tại \(M\) có \(MI\) là đường trung tuyến nên \(MI = \frac{1}{2}AC\)\(\left( 2 \right)\) |
| |
Trong tam giác \(AHC\) vuông tại \(M\) có \(HI\) là đường trung tuyến nên \(HI = \frac{1}{2}AC\)\(\left( 3 \right)\) |
0,25 |
|
Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\), \(\left( 3 \right)\), ta có: \(IA = IC = IH = IM = \frac{1}{2}AC\). |
0,25 |
|
Suy ra \(A,\,M,\,C,\,H\,\, \in \left( {I;\frac{{AC}}{2}} \right)\) Vậy bốn điểm\(A,\,M,\,C,\,H\)cùng thuộc một đường tròn |
0,25 |
|
b) Khi \(A,B\) cố định, chứng minh rằng : \(C{H^2} = AH.BH\) |
|
|
Xét \(\Delta ACB\) có CO là đường trung tuyến ứng với cạnh AB và \(CO = \frac{1}{2}AB\) suy ra \(\Delta ACB\) vuông tại C Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta CHB\) có \(\widehat {AHC} = \widehat {CHB} = 90^\circ \) (vì \(AH \bot AB\)) Xét tam giác vuông \(AHC\)có : \(\widehat {ACH} + \widehat {CAH} = 90^\circ \) \(\widehat {ACH} + \widehat {HCB} = 90^\circ \) Suy ra: \(\widehat {CAH} = \widehat {HCB}\) (cùng phụ \[\widehat {ACH}\]) Suy ra: Do đó: \(\,\,\frac{{AH}}{{HC}} = \frac{{HC}}{{HB}}\), suy ra: \(C{H^2} = AH.HB\) |
0,25
0,25 |
|
c) Xác định vị trí của \(C\) trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\)để \(AM.BN\) lớn nhất. Vì \[AM \bot d\,;\,\,OC \bot d\] suy ra \(AM\,{\rm{//}}\,OC\). Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) Ta có OA=OC suy ra \(\Delta OAC\) cân tại O Suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {ACO}\) mà \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\) Xét \(\Delta AMC\) và có \(\widehat {AMC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); AC là cạnh chung; \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\) Suy ra \(\Delta AMC = \Delta AHC\) (cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra AM=AH Tương tự ta cũng chứng minh được \(\Delta HCB = \Delta CNB\) (cạnh huyền – góc nhọn) Suy ra HB=NB |
0,25
|
|
Suy ra \(AM.BN = AH.HB = C{H^2}\) Ta có \(CH \le CO = R\) \(\begin{array}{l}Suy\,ra\,\,AM.BN \le {R^2} \Rightarrow Min(AM.BN) = {R^2}\,\\Khi\,\,CH = CO \Rightarrow \Delta ACB\,vu\^o ng\,\,c\^a n\,\,tai\,C\end{array}\) Khi đó C là điểm chính giữa cung AB |
0,25
|
|

Ta có hình vẽ minh họa như sau
Kí hiệu như hình vẽ Ta được \[MI = 216\left( m \right)\]; \[MN = 1\left( {km} \right) = 1000m\] Đặt: \[AM = x\,\left( m \right)\left( {x > 216} \right)\] Áp dụng định lí Pytgagore trong tam giác vuông \[AMI\], ta có \[AI = \sqrt {{x^2} - {{216}^2}} \left( m \right)\] Nhận thấy , nên |
|
\[\frac{{AI}}{{MN}} = \frac{{AM}}{{BM}}\] suy ra \[\frac{{AI}}{{MN}} = \frac{{AM}}{{BM}} \Rightarrow BM = \frac{{MN.AM}}{{AI}} = \frac{{x.1000}}{{\sqrt {{x^2} - {{216}^2}} }}\] Lúc này để hoàn thành con đường với chi phí thấp nhất, tức là \[AB\]có độ dài ngắn nhất . Ta có \[AB = x + \frac{{1000x}}{{\sqrt {{x^2} - {{216}^2}} }}\] Đặt \[a = \sqrt {{x^2} - {{216}^2}} \Rightarrow x = \sqrt {{a^2} + {{216}^2}} \], Khi đó \[AB = \sqrt {{a^2} + {{216}^2}} + \frac{{1000\sqrt {{a^2} + {{216}^2}} }}{a}\] \[\,\sqrt {{a^2} + {{216}^2}} = \sqrt {({a^2} + {{216}^2})\left( {\frac{{25}}{{34}} + \frac{9}{{34}}} \right)} \ge \sqrt {{{\left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right)}^2}} = \left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right)\] Do đó \[AB = \sqrt {{a^2} + {{216}^2}} + \frac{{1000\sqrt {{a^2} + {{216}^2}} }}{a}\]s \[\, \ge \left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right) + \frac{{1000}}{a}\left( {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }}} \right)\] \[ = \frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{1000.5}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{1000.216.3}}{{a\sqrt {34} }}\] \[ \ge \frac{{216.3}}{{\sqrt {34} }} + \frac{{1000.5}}{{\sqrt {34} }} + 2\sqrt {\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }}.\frac{{1000.216.3}}{{a\sqrt {34} }}} \approx 1586\](m) Dấu “=” xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3a}}{{\sqrt {34} }} = \frac{{216.5}}{{\sqrt {34} }}.\\\frac{{5a}}{{\sqrt {34} }} = \frac{{1000.216.3}}{{a\sqrt {34} }}\end{array} \right.\] nên \[a = 360\] Với \[a = 360 \Rightarrow x = \sqrt {{{360}^2} + {{216}^2}} = 72\sqrt {34} \] Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành con đường là \[S \approx \frac{{1586}}{{100}}.200 \approx 3,172\](tỉ đồng). Khi đó điểm \(A\) cách \(M\) một khoảng \[72\sqrt {34} \,\,m\] |
0,25
0,25 |










