Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1044 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của \(60\) lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:(a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.(b) Lập bảng tần số tương  (ảnh 1)

(a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.

(b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

a) Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {10\,;\,20} \right)\) là: \(\frac{6}{{60}}.100\% = 10\% \).

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {20\,;\,30} \right)\) là: \(\frac{{18}}{{60}}.100\% = 30\% \).

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {30\,;\,40} \right)\) là: \(\frac{{24}}{{60}}.100\% = 40\% \).

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {40\,;\,50} \right)\) là: \(\frac{{12}}{{60}}.100\% = 20\% \).

Vậy tần số tương đối của các nhóm \(\left[ {10\,;\,20} \right)\), \(\left[ {20\,;\,30} \right)\), \(\left[ {30\,;\,40} \right)\), \(\left[ {40\,;\,50} \right)\) lần lượt là: \(10\% \,,\,30\% \,,\,40\% \,,\,20\% \).

b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: centimét) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:(a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.(b) Lập bảng tần số tương  (ảnh 2)

2. Tự luận
• 1 điểm

Trên mặt phẳng cho \(5\) điểm phân biệt \(A\,,\,B\,,\,C\,,\,D\,,\,E\), trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hai điểm \(A\,,\,B\) được tô màu đỏ; ba điểm \(C\,,\,D\,,\,E\) được tô màu xanh. Bạn An chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn ngẫu nhiên một điểm tô màu xanh để nối thành một đoạn thẳng. Tính xác suất của mỗi biến cố \(X:\) “ Trong hai điểm được chọn ra có điểm \(A\)”.

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \left\{ {AC\,;\,AD\,;\,AE\,;\,BC\,;\,BD\,;\,BE} \right\}\)

Số phần tử của không gian mẫu là \({n_\Omega } = 6\) (phần tử).

Vì việc chọn một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn một điểm tô màu xanh là ngẫu nhiên nên các kết quả có thể của phép thử là đồng khả năng.

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(X\) là \(X = \left\{ {AC\,;\,AD\,;\,AE} \right\}\).

Số phần tử của tập \(X\) là \({n_X} = 3\) (phần tử).

Xác suất của biến cố \(X\) là \(P\left( X \right) = \frac{{{n_X}}}{{{n_\Omega }}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Vậy xác suất của biến cố \(X\) là \(\frac{1}{2}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{2\sqrt x - 6}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{2}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(B\) khi \(x = 9\).

2) Rút gọn biểu thức \(A\).

3) Tìm các số nguyên của \(x\) để \(\sqrt {AB} < \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

1) Ta có : \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\) (ĐK :\(x > 0\))

Thay \(x = 9\)(thoả mãn ĐKXĐ) vào biểu thức \(B\) ta có:

\(B = \frac{{\sqrt 9 - 2}}{{\sqrt 9 + 1}} = \frac{{3 - 2}}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}\)

Vậy \(B = \frac{1}{4}\) khi \(x = 9\)

2) \(A = \frac{{2\sqrt x - 6}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{2}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{2\sqrt x - 6}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}} + \frac{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x - 6 + 2\sqrt x + (\sqrt x - 3)(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)

\( = \frac{{2\sqrt x - 6 + 2\sqrt x + x - 2\sqrt x - 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)

\( = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\).

Vậy \(A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\).

3) Ta có \(A.B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\)

Ta có \(\sqrt {AB} < \frac{2}{3}\); ĐKXĐ: \(AB \ge 0\) hay \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} \ge 0\), do \(x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x + 1 > 0\) nên \(\sqrt x - 1 \ge 0 \Rightarrow x \ge 1\).

Từ đó suy ra \(AB < \frac{4}{9}\)

Khi đó \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} < \frac{4}{9}\)

\(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{4}{9} < 0\)

\(\frac{{9\sqrt x - 9 - 4\sqrt x - 4}}{{9(\sqrt x + 1)}} < 0\)

\(\frac{{5\sqrt x - 13}}{{9(\sqrt x + 1)}} < 0\)

Mà \(9(\sqrt x + 1) > 0\) với mọi \(x > 0\) nên \(5\sqrt x - 13 < 0\)

\(\sqrt x < \frac{{13}}{5} \Rightarrow x < \frac{{169}}{{25}}\).

Kết hợp với điều kiện đề bài , ta có: và \(0 < x < \frac{{169}}{{25}}\)\(x \ne 4\). Mà \(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {1;2;3;5;6} \right\}\)

Vậy \(x \in \left\{ {1;2;3;5;6} \right\}\)thì \(\sqrt {AB} < \frac{2}{3}\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Một vườn trường hình chữ nhật trước đây có chu vi \(120m\), nhà trường đã mở rộng chiều dài thêm \(5m\) và chiều rộng thêm \(3m\), do đó diện tích vườn trường đã tăng thêm \(245{m^2}\) . Tính chiều dài và chiều rộng mảnh vườn lúc đầu.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là : \(120:2 = 60(m)\)

Gọi chiều dài và chiều rộng của vườn trường hình chữ nhật lần lượt là \(x,y\) (m) (\(0 < x,y < 60\)).

Vì nửa chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nên ta có phương trình: \(x + y = 60\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Chiều dài của vườn trường sau khi mở rộng thêm \(5m\) là :\(x + 5(m)\)

Chiều rộng của vườn trường sau khi mở rộng thêm \(3m\)là: \(y + 3(m)\)

Khi đó diện tích của vườn trường sau mở rộng chiều dài \(5m\) và chiều rộng \(3m\) là :\((x + 5)(y + 3)({m^2})\)

Vì mở rộng chiều dài thêm \(5m\) và chiều rộng thêm \(3m\), do đó diện tích vườn trường đã tăng thêm\(245{m^2}\) nên ta có phương trình : \((x + 5)(y + 3) - xy = 245\)(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{(x + 5)(y + 3) - xy = 245}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{xy + 3x + 5y + 15 - xy = 245}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{3x + 5y = 230}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 3y = 180}\\{3x + 5y = 230}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 3y = 180}\\{2y = 50}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 105}\\{y = 25}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 35}\\{y = 25}\end{array}} \right.(t/m)\)

Vậy chiều dài vườn trường \(35m\), chiều rộng vườn trường \(25m\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Hưởng ứng Ngày đọc sách và Văn hoá đọc Việt Nam với chủ đề ‘‘Lan toả tri thức – Kết nối đam mê đọc sách’’, một trường THCS đã cử học sinh của hai lớp 9A và 9B cùng tham gia sắp xếp và trang trí ‘‘Góc thư viện thân thiện’’. Hai lớp cùng làm thì sau \(\frac{{35}}{{12}}\) giờ sẽ hoàn thành công việc. Nếu làm riêng từng lớp thì thời gian lớp 9A hoàn thành công việc ít hơn thời gian lớp 9B là \(2\)giờ. Hỏi nếu mỗi lớp làm một mình thì sau bao nhiêu giờ sẽ hoàn thành công việc ?

Xem đáp án

Gọi thời gian lớp 9A, lớp 9B làm một mình hoàn thành công việc lần lượt là\(x\) (giờ), \(y\)(giờ)\(\left( {0 < x,y < \frac{{35}}{{12}}} \right)\).

Trong một giờ lớp 9A làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc).

Trong một giờ lớp 9B làm được: \(\frac{1}{y}\) (công việc).

Trong một giờ cả hai lớp lớp 9A và lớp 9B làm được: \(1:\frac{{35}}{{12}} = \frac{{12}}{{35}}\) (công việc).

Khi đó ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}(1)\)

Vì thời gian lớp 9A hoàn thành công việc ít hơn thời gian lớp 9B là \(2\)giờ nên ta có phương trình : \(y - x = 2(2)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 2\\\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}\end{array} \right.\)

Từ \(y - x = 2 \Rightarrow y = 2 + x\) thay vào phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}\)ta có:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{35}}\)

\(\frac{{35(x + 2)}}{{35x(x + 2)}} + \frac{{35x}}{{35x(x + 2)}} = \frac{{12x(x + 2)}}{{35x(x + 2)}}\)

\(35(x + 2) + 35x = 12x(x + 2)\)

\(35x + 70 + 35x = 12{x^2} + 24x\)

\(12{x^2} - 46x - 70 = 0\)

\(6{x^2} - 23x - 35 = 0\)

\(\Delta = {b^2} - 4ac = {23^2} - 4.6.( - 35) = 1369 > 0\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

Ta có: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{23 + \sqrt {1369} }}{{2.6}} = \frac{{23 + 37}}{{12}} = 5\)(thoả mãn)

\({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{23 - \sqrt {1369} }}{{2.6}} = \frac{{23 - 37}}{{12}} = \frac{{ - 7}}{6}\)(loại)

Vậy làm một mình lớp 9A hoàn thành công việc trong \(5\)giờ

Lớp 9B làm một mình hoàn thành công việc trong \(5 + 2 = 7\)giờ.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai (ẩn \(x\)) \({x^2} - ax + a - 2 = 0\,\,(1)\). Biết rằng phương trình \((1)\) có \(2\) nghiệm \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} = - 1.\) Tính giá trị của biểu thức\[A = \left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_1} - 1} \right) + \left( {{x_2} - 2} \right)\left( {{x_2} - 1} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \({x^2} - ax + a - 2 = 0(1)\)

Theo hệ thức Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = a\\{x_1}.{x_2} = a - 2\end{array} \right.\)

Mà theo đề bài: \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} = - 1.\)

Khi đó ta có: \(a + 2(a - 2) = - 1\)

\(a + 2a - 4 = - 1\)

\(3a = - 1 + 4 = 3\)

\(a = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}.{x_2} = 1 - 2 = - 1\end{array} \right.\)

Ta có: \(A = ({x_1} - 2)({x_1} - 1) + ({x_2} - 2)({x_2} - 1)\)

\(A = {x_1}^2 - {x_1} - 2{x_1} + 2 + {x_2}^2 - {x_2} - 2{x_2} + 2\)

\( = {x_1}^2 - {x_1} - 2{x_1} + 2 + {x_2}^2 - {x_2} - 2{x_2} + 2\)

\( = ({x_1}^2 + {x_2}^2) + ( - 3{x_1} - 3{x_2}) + (2 + 2)\)

\( = {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}.{x_2} - 3({x_1} + {x_2}) + 4\)

Thay số ta có:

\(A = {1^2} - 2.( - 1) - 3.1 + 4 = 1 + 2 - 3 + 4 = 4\)

Vậy \(A = 4\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một thùng lấy nước bằng tôn có dạng hình trụ có chiều cao là \(36{\rm{ cm}}\) và đường kính đáy là \(3{\rm{ dm}}\). (\(\pi \approx 3,14159\))

(a) Tính thể tích của thùng nước đó (làm tròn đến hàng đơn vị).

(b) Người ta sử dụng thùng nước trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì mới đầy bể chứa? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90\% \) thùng để nước không đổ ra ngoài.

Một thùng lấy nước bằng tôn có dạng hình trụ có chiều cao là  36 c m  và đường kính đáy là  3 d m . ( π ≈ 3 , 14159 )  (a) Tính thể tích của thùng nước đó (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đổi: \(3{\rm{dm}} = 30{\rm{cm}}\); \(R = 30:2 = 15{\rm{ (cm)}}\).

Thể tích của thùng nước là: \(V = \pi {R^2}h = \pi \cdot {15^2} \cdot 36 = 8100\pi \approx 25447{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

b) Thể tích nước mỗi lần xách là: \(25447 \cdot 90\% = 22902,3{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 0,0229023{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Số thùng nước cần đổ để đầy bể là: \(1:0,0229023 \approx 43,66\) (thùng)

Vậy cần phải đổ ít nhất 44 thùng để đầy bể chứa.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB = 2R\) và tia tiếp tuyến\(Ax\) cùng phía với nửa đường tròn đối với \(AB\). Từ điểm \(M\) trên \(Ax\) kẻ tiếp tuyến thứ hai \(MC\) với nửa đường tròn (\(C\) là tiếp điểm). \(AC\) cắt \(OM\) tại \(E\); \(MB\) cắt nửa đường tròn \((O)\) tại \(D\) (\(D \ne B\)).

(a) Chứng minh rằng bốn điểm \(A,M,C,O\) cùng thuộc một đường tròn.

(b) Tính diện tích hình quạt \(OCB\) theo \(R\), trong trường hợp \(\widehat {AMC} = 60^\circ \) và chứng minh \(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\).

(c) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) trên \(AB\). Chứng minh rằng \(MB\)đi qua trung điểm của \(CH\).

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB=2R và tia tiếp tuyếnAx cùng phía với nửa đường tròn đối với AB. Từ điểm M trên Ax kẻ tiếp tuyến thứ hai MC với nửa đường tròn (C là tiếp điểm). AC cắt OM tại E; MB cắt nửa đường tròn (O) tại D (D≠B). (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \(A,M,C,O\)cùng thuộc một đường tròn

Lập luận \(\widehat {MAO} = {90^\circ }\)

Lập luận \(\widehat {MCO} = {90^\circ }\)

Suy ra \(\widehat {MAO} = \widehat {MCO} = {90^\circ }\)

Suy ra \(A,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\) hay 4 điểm \(A,M,C,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

b) Tính diện tích hình quạt \(OCB\) theo \(R\), trong trường hợp \(\widehat {AMC} = {60^\circ }\) và chứng minh \(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\).

+) Tính diện tích hình quạt \(OCB\) theo \(R\), trong trường hợp \(\widehat {AMC} = {60^\circ }\).

Tứ giác \(AMCO\)nội tiếp nên \(\widehat {AOC} = {180^\circ } - {60^\circ } = {120^\circ }\).

Suy ra \(\widehat {COB} = {180^\circ } - \widehat {AOC} = {180^\circ } - {120^\circ } = {60^\circ }\) (hai góc kề bù).

Diện tích hình quạt \(OCB\):\({S_{q(OCB)}} = \frac{{\pi {R^2}.60}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{6}\)

+) Chứng minh\(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\).

\(\widehat {ADB} = {90^\circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \widehat {ADM} = {90^\circ }\quad \)(1)

Lại có: \(OA = OC = R\); \(MA = MC\) (tính chất tiếp tuyến)

Suy ra \(OM\) là đường trung trực của\(AC\).

\( \Rightarrow \widehat {AEM} = {90^\circ }\quad \)(2)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra\(MADE\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính\(MA\).

Tứ giác \(AMDE\) nội tiếp suy ra: \(\widehat {ADE} = \widehat {AME} = \widehat {AMO}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AE\)) (3)

Tứ giác\(AMCO\)nội tiếp suy ra: \(\widehat {AMO} = \widehat {ACO}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AO\)\()\)(4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\)

c) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) trên \(AB\). Chứng minh rằng \(MB\)đi qua trung điểm của \(CH\).

Gọi giao điểm của \(MB\)và \[CH\]là \(G\)

Tia \(BC\) cắt\(Ax\) tại \(F\). Ta có \(\widehat {ACB} = {90^\circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \widehat {ACF} = {90^\circ }\), suy ra \(\Delta ACF\) vuông tại \(C\). Lại có \(MC = MA\) nên suy ra được \(MC = MF\), do đó \(MA = MF\) (5).

Mặt khác ta có \(CH//FA\) (cùng vuông góc với\(AB\)) nên theo định lí Ta-lét thì

\(\frac{{GC}}{{MF}} = \frac{{GH}}{{MA}}\left( { = \frac{{BG}}{{BM}}} \right)\)(6).

Từ \((5)\) và \((6)\) suy ra \(GC = GH\) hay \(MB\)đi qua trung điểm của\(CH\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có các cạnh bên đều bằng \(6cm\), độ dài cạnh đáy \(x\,\left( {cm} \right)\). Tìm \(x\) để diện tích xung quanh của hình chóp đều đó là lớn nhất.

Xem đáp án
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các cạnh bên đều bằng 6cm, độ dài cạnh đáy x(cm). Tìm x để diện tích xung quanh của hình chóp đều đó là lớn nhất. (ảnh 1)

Kẻ \(SH\) là đường cao của tam giác \(SAB\).

Xét \(\Delta SAB\) cân tại \(S\) (Do \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều) có \(SH\) là đường cao (gt)

\( \Rightarrow SH\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta SAB\) (tính chất tam giác cân)

\( \Rightarrow H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) (tính chất)

\( \Rightarrow HA = \frac{1}{2}AB = \frac{x}{2}\,\left( {cm} \right)\).

Có \(SH \bot AB\) tại \(H\) (Do \(SH\) là đường cao của tam giác \(SAB\)) \( \Rightarrow \widehat {SHA} = 90^\circ \).

Áp dụng định lí pythagore trong tam giác \(SHA\) vuông tại \(H\)(Do \(\widehat {SHA} = 90^\circ \)), ta có:

\(S{A^2} = S{H^2} + A{H^2}\)

Thay số: \({6^2} = S{H^2} + {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}\)

\(S{H^2} = 36 - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}\) (Điều kiện: \(x < 12\))

\( \Rightarrow SH = \sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) (Do \(SH > 0\))

Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\({S_{xq}} = p.d = \frac{{x + x + x}}{2}.\sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) \( = \frac{{3x}}{2}.\sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Có \({S_{xq}} = \frac{{3x}}{2}.\sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) \( = \frac{{3x}}{2}.\sqrt {\frac{{144 - {x^2}}}{4}} \) \( = \frac{{3x}}{4}.\sqrt {144 - {x^2}} \)\[ = \frac{3}{4}.\sqrt {{x^2}.\left( {144 - {x^2}} \right)} \]

\[ = \frac{3}{4}.\sqrt {144{x^2} - {x^4}} \] \[ = \frac{3}{4}.\sqrt { - {x^4} + 144{x^2} - 5184 + 5184} \] \[ = \frac{3}{4}.\sqrt { - \left( {{x^4} - 144{x^2} + 5184} \right) + 5184} \]

\[ = \frac{3}{4}.\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 72} \right)}^2} + 5184} \].

Vì \[{\left( {{x^2} - 72} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x > 0\] nên \[ - {\left( {{x^2} - 72} \right)^2} \le 0 \Rightarrow - {\left( {{x^2} - 72} \right)^2} + 5184 \le 0\]

\[ \Rightarrow \sqrt { - {{\left( {{x^2} - 72} \right)}^2} + 5184} \le 72\]

\[ \Rightarrow \frac{3}{4}.\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 72} \right)}^2} + 5184} \le 54\]

\[ \Rightarrow {S_{xq}} \le 54\]

Dấu xảy ra khi \[{x^2} - 72 = 0\]

\[{x^2} = 72\]

\[x = \sqrt {72} \] (Do \[x > 0\])

\[x = 6\sqrt 2 \] (thỏa mãn).

Vậy \[x = 6\sqrt 2 \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] thì hình chóp có diện tích xung quanh lớn nhất bằng \[54\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].