Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) Tháng 3/2026 có đáp án
9 câu hỏi
(1,5 điểm)
Thành tích của các vận động viên nam trong cuộc thi bởi tự do dài 50 m do một trung tâm thể dục thể thao tổ chức được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

a) Có bao nhiêu vận động viên bơi 50 m dưới 30 giây?
b) Tính tần số tương đối của nhóm \[\left[ {28\,;\,\,30} \right)\].
Số vận động viên bơi 50 m dưới 30 giây là: \(2 + 8 + 10 = 20\)(vận động viên)
Tổng số vận động viên tham gia giải bơi là: \(2 + 8 + 10 + 8 + 4 = 32\) (vận động viên)
Tần số tương đối của nhóm \(\left\{ {28;30} \right\}\)là: \(f = \frac{{10}}{{32}}.100\% = 32,25\% \)
(1,5 điểm).
Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x + 2}}{x}\]và \[B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{x - 1}}\] với \[x > 0,x \ne 1\] .
a) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = 4\].
b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}\].
c) Cho \[M = A:B\]. Tìm tất cả các giá trị của x để \[2M - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\].
a) Thay \[x = 4\]vào biểu thức A ta được: \[A = \frac{{\sqrt 4 + 2}}{4} = 1\].
Vậy \[A = 1\].
b) \[B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{x - 1}}\] với \[x > 0,x \ne 1\]
\[B = \frac{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) + 7 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{x - \sqrt x + 5\sqrt x - 5 + 7 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 3\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}\]
c) Cho \[M = A:B\] Tìm tất cả các giá trị của x để \[2M - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\]
\[M = A:B\]
\[M = \frac{{\sqrt x + 2}}{x}:\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{x}\] với \[x > 0,x \ne 1\]
\[\begin{array}{l}2M - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\\2.\frac{{\sqrt x - 1}}{x} - \frac{2}{x} \ge \frac{1}{4}\end{array}\]
\[\begin{array}{l}\frac{{2\sqrt x - 4}}{x} - \frac{1}{4} \ge 0\\\frac{{8\sqrt x - 16}}{{4x}} \ge 0\end{array}\]
Ta có \[x > 0,x \ne 1\] suy ra \[4x > 0 \Rightarrow \,\,\,8\sqrt x - 16 \ge 0\]
Do đó \[\sqrt x \ge 2\] nên \[x \ge 4\].
Vậy \[x \ge 2\]
Gọi \(x\)là số lá cờ xưởng phải làm mỗi ngày theo kế hoạch (\(x \in \mathbb{N}\), lá cờ).
Thời gian dự định hoàn thành là: \(\frac{{40000}}{x}\) (ngày).
Thực tế, mỗi ngày xưởng làm được: \(x + 200\) (lá cờ).
Thời gian thực tế hoàn thành là: \(\frac{{40000}}{{x + 200}}\) (ngày).
Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 10 ngày so với kế hoạch, ta có phương trình:
\(\frac{{40000}}{x} - \frac{{40000}}{{x + 200}} = 10\)
\(\frac{{4000}}{x} - \frac{{4000}}{{x + 200}} = 1\)
\(\frac{{4000(x + 200) - 4000x}}{{x(x + 200)}} = 1\)
\(4000x + 800000 - 4000x = {x^2} + 200x\)
\({x^2} + 200x - 800000 = 0\)
Giải phương trình ta được:
\({x_1} = \frac{{ - 100 + 900}}{1} = 800\) (thỏa mãn)
\({x_2} = \frac{{ - 100 - 900}}{1} = - 1000\) (loại vì \(x > 0\))
Theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng sản xuất phải làm 800 lá cờ.
Gọi \(x\) là số lần ném trúng bóng vào rổ của học sinh (\(x \in \mathbb{N},0 \le x \le 10\)).
Khi đó, số lần ném bóng ra ngoài là: \(10 - x\) (lần).
Theo đề bài, mỗi lần ném trúng được cộng 3 điểm và mỗi lần ném ra ngoài bị trừ 1 điểm.
Tổng số điểm của học sinh đó là: \(3x - 1(10 - x)\) (điểm)
Để được chọn vào đội tuyển, học sinh phải đạt từ 20 điểm trở lên, ta có bất phương trình:
\(3x - (10 - x) \ge 20\)
\(3x - 10 + x \ge 20\)
\(4x - 10 \ge 20\)
\(4x \ge 30\)
\(x \ge \frac{{30}}{4}\)
\(x \ge 7,5\)
Vì \(x\) là số lần ném trúng (phải là số tự nhiên) và \(x \ge 7,5\), nên giá trị nhỏ nhất của \(x\) thỏa mãn là \(x = 8\). Vậy học sinh đó phải ném trúng ít nhất 8 quả bóng vào rổ.
Cho phương trình \({x^2} - 6x + m = 0\). Biết phương trình trên có một nghiệm là \(x = \frac{5}{2}\). Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 2}}\)
Vì \(x = \frac{5}{2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 6x + m = 0\), ta thay \(x = \frac{5}{2}\) vào phương trình: \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} - 6\left( {\frac{5}{2}} \right) + m = 0\)
\(\frac{{25}}{4} - 15 + m = 0\)
\(\frac{{25}}{4} - \frac{{60}}{4} + m = 0\)
\(\begin{array}{l} - \frac{{35}}{4} + m = 0\\m = \frac{{35}}{4}\end{array}\)
Khi đó phương trình trở thành: \({x^2} - 6x + \frac{{35}}{4} = 0\).
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 6}\\{{x_1} \cdot {x_2} = \frac{{35}}{4}}\end{array}} \right.\)
Ta có: \(M = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 2}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 2}}\)
\(M = \frac{{({x_1} - 1)({x_1} + 2) + ({x_2} - 1)({x_2} + 2)}}{{({x_2} + 2)({x_1} + 2)}}\)
\(M = \frac{{(x_1^2 + {x_1} - 2) + (x_2^2 + {x_2} - 2)}}{{{x_1}{x_2} + 2({x_1} + {x_2}) + 4}}\)
\(M = \frac{{(x_1^2 + x_2^2) + ({x_1} + {x_2}) - 4}}{{{x_1}{x_2} + 2({x_1} + {x_2}) + 4}}\)
\(M = \frac{{{{({x_1} + {x_2})}^2} - 2{x_1}{x_2} + ({x_1} + {x_2}) - 4}}{{{x_1}{x_2} + 2({x_1} + {x_2}) + 4}}\)
Thay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 6}\\{{x_1} \cdot {x_2} = \frac{{35}}{4}}\end{array}} \right.\)vào biểu thức \(M\):
\(M = \frac{{{6^2} - 2.\frac{{35}}{4} + 6 - 4}}{{\frac{{35}}{4} + 2.6 + 4}} = \frac{{\frac{{41}}{2}}}{{\frac{{99}}{4}}} = \frac{{82}}{{99}}\)
Vậy \(M = \frac{{82}}{{99}}\).
(4,0 điểm)
Theo khuyến cáo, mỗi ngày mỗi người nên uống ít nhất 2 lít nước nhằm giúp cơ thể hoạt động hiệu quả, duy trì sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật. Hàng ngày bác An đều dùng một chiếc cốc có dạng hình trụ với chiều cao \(9,5\;cm\), đường kính miệng cốc \[8cm\]. Lấy \[\pi \approx 3,14\] và coi bề dày của thành cốc và đáy cốc là không đáng kể.
a) Tính diện tích xung quanh chiếc cốc của bác An.
b) Mỗi lần uống, lượng nước bác An rót vào cốc chỉ bằng \(65\% \) sức chứa của cốc. Trung bình mỗi ngày bác An uống 7 lần nước như vậy. Hỏi bác An có uống đủ lượng nước theo khuyến cáo trên hay không? (Biết 1 lít nước \( = 1000\;c{m^3}\))
Bán kính của đường tròn đáy cốc là: \(r = 8:2 = 4(\;cm)\).
a) Diện tích xung quanh chiếc cốc của bác An là
\({S_{xq}} = 2\pi rl \approx 2.3,14.4.9,5 = 238,64\left( {c{m^2}} \right)\)
b) Thể tích chiếc ly là: \(V = \pi \cdot {r^2} \cdot h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 9,5 = 477,28\left( {c{m^3}} \right)\)
Lượng nước trung bình bạn Bình uống mỗi ngày là:
\[65\% .V.7 \approx 0,65.477,28.7 \approx 2171,624\left( {\;c{m^3}} \right) = 2,171624\left( l \right)\]
Vì \(2,171624 > 2\) nên bạn Bình uống đủ nước theo khuyến cáo.
Cho nửa đường tròn tâm \[O\], đường kính \[AB\]. Đường thẳng đi qua tâm \[O\] và vuông góc với đường kính \[AB\] cắt nửa đường tròn \((O)\) tại điểm \[C\]. Trên tia đối của tia \[CA\] lấy điểm \(D\)\(\left( {D \ne C} \right),\) kẻ \[CH\] vuông góc với đường thẳng \[BD\] tại điểm \[H\].
a) Chứng minh bốn điểm \(O,B,H,C\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Gọi \[E\] là giao điểm của hai đường thẳng \[HO\] và \[BC\]. Chứng minh \[HO\] là tia phân giác của \[\widehat {CHB}\] và \(CH.EC = DH.EB\).
c) Đường tròn ngoại tiếp \[\Delta CDH\] cắt nửa đường tròn đường kính \[AB\] tại điểm \(K\left( {K \ne C} \right)\). Chứng minh \(C{K^2} < \frac{{D{E^2}}}{4}\).

a) Do \(OC \bot AB\) tại \[O\] nên \(\Delta COB\) vuông tại O nên \(C,O,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[CB\].
Có \(CH \bot BD\) tại \[H\] nên \(\Delta CBH\) vuông tại \[H\] nên \[C,\,\,H,\,\,B\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[CB\].
Vậy \(C,H,B,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[CB\] hay tứ giác \[OBHC\] nội tiếp.
b) Ta có \(OC = OB = R\) nên \(\Delta OBC\) vuông cân tại \[O\].
Khi đó \(\widehat {OCB} = \widehat {OBC} = 45^\circ \).
Do \[OBHC\] nội tiếp nên \(\widehat {CHO} = \widehat {CBO} = 45^\circ \) (cùng chắn cung \[CO\]) và \(\widehat {OHB} = \widehat {OCB} = 45^\circ \) (cùng chắn cung \[OB\]).
Suy ra \(\widehat {CHO} = \widehat {OHB} = 45^\circ \) hay \[OH\] là phân giác của \(\widehat {CHB}\).
Do \[OH\] là phân giác của \(\widehat {CHB}\) nên \(\frac{{CE}}{{BE}} = \frac{{CH}}{{HB}}\) (tính chất đường phân giác).
Do \(C \in (O)\) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(CB \bot CD\) tại \[C\].
Suy ra \(\widehat {DCH} + \widehat {HCB} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {CBH} + \widehat {BCH} = 180^\circ - \widehat {CHB} = 90^\circ \) nên \(\widehat {DCH} = \widehat {CBH}\) (cùng cộng \(\widehat {BCH}\) bằng \(90^\circ \))
Kết hợp \(\widehat {CHB} = \widehat {CHD} = 90^\circ \) suy ra (g.g)
Suy ra \(\frac{{DH}}{{CH}} = \frac{{HC}}{{HB}}\).
Mà \(\frac{{CE}}{{BE}} = \frac{{CH}}{{HB}}\) nên \(\frac{{DH}}{{CH}} = \frac{{CE}}{{BE}}\) hay \(DH \cdot BE = CE.CH\)
c) Kẻ đường kính \[CM\] của \((O)\). Do \(K \in (O)\) nên \(KM \bot CK\).
Lại có \(K\) thuộc đường tròn đường kính \[CD\] nên \(\widehat {CKD} = 90^\circ \) hay \(DK \bot CK\).
Suy ra \(D,K,M\) thẳng hàng.
Gọi \({\rm{E'}}\) là giao điểm của \[CB\] và \[DM\].
Do \[CM\] là đường kính nên \(\widehat {CBM} = 90^\circ \) nên \(BM \bot CB\).
Mà \(CD \bot BC\) nên \(BM{\rm{//}}CD\).
Khi đó \(\frac{{CE'}}{{E'B}} = \frac{{CD}}{{BM}}\) (theo định lí Thalès).
Mà \(BM = BC\) nên \(\frac{{CD}}{{BM}} = \frac{{CD}}{{BC}} = \tan \widehat {CBD} = \frac{{CH}}{{BH}}\).
Vậy \(\frac{{CE'}}{{E'B}} = \frac{{CH}}{{HB}}\) suy ra \(HE'\) là phân giác của \(\widehat {CHB}\).
Mà \[HE\] là phân giác của \(\widehat {CHB}\) nên \(E \equiv E'\) hay \(D,E,K,M\) thẳng hàng.
Ta có \(\widehat {CDE} = \widehat {ECK}\) (cùng phụ \(\widehat {DCK}\)).
Kết hợp \(\widehat {CKD} = \widehat {CKE} = 90^\circ \). Khi đó .
Suy ra \(\frac{{CK}}{{EK}} = \frac{{DK}}{{CK}}\) hay \(C{K^2} = EK.DK\).
Lại có \(EK.DK \le \frac{{{{(EK + DK)}^2}}}{4} = \frac{{D{E^2}}}{4}\) nên \(C{K^2} \le \frac{{D{E^2}}}{4}\).
Suy ra \(CK \le \frac{{DE}}{2}\) hay \(DE \ge 2CK\).
Dấu "=" xảy ra khi \[K\] là trung điểm của \[DE\] hay \[K\] phải thoả mãn \(\widehat {KCD} = 45^\circ \).
Mà \(\widehat {ACM} = 45^\circ \) nên \(\widehat {MCK} = 90^\circ \) (vô lí).
Vậy \(C{K^2} < \frac{{D{E^2}}}{4}\) (đpcm).
(0,5 điểm).
Một nhà hàng dự định khai trương vào dịp Word \[2026\] với sức chứa tối đa \[400\] khách. Theo kế hoạch ban đầu, nếu bán \[160\,000\] đồng một vé thì toàn bộ \[400\] vé sẽ được bán hết. Cứ mỗi lần tăng thêm \[10\,\,000\] đồng mỗi vé thì sẽ có \[10\] khách không mua vé nữa. Hỏi nhà hàng nên bán vé với mức giá bao nhiêu và bán bao nhiêu vé để doanh thu lớn nhất?
Gọi số lần tăng giá là x (lần) (mỗi lần tăng \[10\,\,000\] đồng) \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right).\]
Giá vé mới là \[160\,\,000 + 10\,\,000x\] (đồng)
Số vé bán được là \[400 - 10x\] (người)
Doanh thu là
\[T = \left( {400 - 10x} \right)\left( {160\,\,000 + 10\,\,000x} \right)\]
\[\begin{array}{l} = 64\,\,000\,\,000 + 2\,\,400\,000x - 100\,\,000{x^2}\\ = - 100\,\,000\,\left( {{x^2} - 24x - 640} \right)\\ = - 100\,\,000\,\left[ {{{\left( {x - 12} \right)}^2} - 784} \right] \le 7\,8\,\,400\,\,000\end{array}\]
Giá trị lớn nhất của \[T\] là \[78\,\,400\,\,000\] khi \[x = 12\]
Do đó giá vé nên bán: \[160\,000 + 12.10\,\,000\,\, = \,280\,\,000\] (đồng/vé).
Số vé bán: \[400 - 10.12\, = \,280\] vé và doanh thu lớn nhất \[7\,8\,\,400\,\,000\] đồng.
Vậy nhà hàng nên bán vé với mức giá \[280\,\,000\] đồng/vé và bán 280 vé để doanh thu lớn nhất là \[7\,8\,\,400\,\,000\] đồng.








