Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Tân (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Tân (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1032 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một huấn luyện viên ghi lại thời gian (phút) hoàn thành quãng đường chạy bộ của các thành viên trong một câu lạc bộ và thu được bảng dữ liệu sau:

Tính tần số và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {25;\,30} \right)\).

Xem đáp án

Tần số của nhóm \(\left[ {25;\;30} \right)\) là \(14\).

Tổng số thành viên của câu lạc bộ là:

\(6\; + \;14\; + \;20\; + \;10\; = \;50\) (thành viên).

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {25;\;30} \right)\) là \(\frac{{14}}{{50}} \cdot 100\% = 28\% \)

2. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp có \(20\) thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một số khác nhau từ \(1\;\)đến \(20.\) Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố \(A\): "Số ghi trên thẻ rút ra là một số chia hết cho \(9\)”.

Xem đáp án

+ Không gian mẫu của phép thử là :

Ω=1; 2; 3; 4; .... ; 20

Không gian mẫu có 20 phần tử.

+ Các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng

Tập hợp các kết quả thuận lợi của biến cố A là: \(A = \left\{ {9\;;\;18} \right\}\).

Suy ra \(n\left( A \right)\; = \;2\)

Xác suất của biến cố A là \[P(A) = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(P = \frac{5}{{\sqrt x - 2}}\) và \(Q = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{8}{{x - 4}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4.\)

1) Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 25\).

2) Chứng minh \(Q = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}.\)

3) Đặt \(M = P.Q\). Tìm \(x\) để \(M\) có giá trị là số nguyên tố.

Xem đáp án

1) Thay \(x = 15\) (TMĐK) vào biểu thức \(P\), ta có \(P = \frac{5}{{\sqrt {25} - 2}} = \frac{5}{{5 - 2}} = \frac{5}{3}\).

Vậy \(P = \frac{5}{3}\) khi \(x = 15\).

2) \(Q = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{8}{{x - 4}}\)

\(Q = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{8}{{(\sqrt x - 2).(\sqrt x + 2)}}\)

\(Q = \frac{{x - 2.\sqrt x - 2\sqrt x - 4 + 8}}{{(\sqrt x - 2).(\sqrt x + 2)}}\)

\(Q = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{(\sqrt x - 2).(\sqrt x + 2)}}\)

\(Q = \frac{{{{(\sqrt x - 2)}^2}}}{{(\sqrt x - 2).(\sqrt x + 2)}}\)

\(Q = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).

Vậy \(Q = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\)

3) \(M = P\,.\,\,Q = \frac{5}{{\sqrt x - 2}}\,\,.\,\,\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\,\, = \,\,\frac{5}{{\sqrt x + 2}}\)

Vì \(x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x + 2 \ge 2\).

Do đó: \(0 < M \le \frac{5}{2}\) hay \(0 < M \le 2,5\)

Vì \(M\) là số nguyên tố nên\(M\) = \(2.\)

Suy ra\(\frac{5}{{\sqrt x + 2}} = 2\)

Tìm được \(x = \frac{1}{4}\) (TMĐK)

Vậy với \(x = \frac{1}{4}\) thì \(M\) là số nguyên tố.

4. Tự luận
• 1 điểm

Trường THCS Nghĩa Tân tổ chức cho một đoàn gồm \(60\) người bao gồm giáo viên và học sinh lớp \(9\;\) đi tham quan, dâng hương tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Giá vé cho mỗi giáo viên là \(70\;\)nghìn đồng, giá vé cho mỗi học sinh là \(35\) nghìn đồng. Biết tổng số tiền vé mà cả đoàn phải trả là \(2,45\) triệu đồng. Tính số lượng giáo viên và số lượng học sinh của đoàn.

Xem đáp án

Gọi số lượng giáo viên của đoàn tham quan là \(x\;(\)người).

Gọi số lượng học sinh của đoàn tham quan là \(y\) (người).

Điều kiện: \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)

Vì tổng số người trong đoàn là \(6\)0 người, ta có phương trình:

\(x + y = 60\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Đổi \(2,45\) triệu đồng = \(2450\) nghìn đồng

Giá vé của mỗi giáo viên là \(70\) nghìn đồng, giá vé của mỗi học sinh là\(\;35\) nghìn đồng và tổng số tiền là \(2450\;\)nghìn đồng, ta có phương trình:

\(70x + 35y = 2450\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{70x + 35y = 2450}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10\,(TM)}\\{y = 50\;(TM)}\end{array}} \right.\)

Vậy đoàn tham quan của trường THCS Nghĩa Tân gồm có \(10\) giáo viên và \(50\) học sinh

5. Tự luận
• 1 điểm

Một đội thi công dự định lắp đặt \(400\;\)tấm pin năng lượng mặt trời cho một nhà máy trong thời gian nhất định. Thực tế, do thay đổi sang loại pin thế hệ mới nên mỗi ngày đội đã lắp được nhiều hơn dự định \(10\) tấm và chỉ cần lắp \(300\) tấm pin đã đủ điện dùng cho nhà máy. Vì vậy đội đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định \(10\;\)ngày. Tính số tấm pin mà đội lắp đặt mỗi ngày theo dự định.

Xem đáp án

Gọi số tấm pin đội dự định lắp đặt trong mỗi ngày là \(x\) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)).

Thời gian dự định để hoàn thành công việc là: \(\frac{{400}}{x}\) (ngày).

Thực tế mỗi ngày lắp được số tấm pin là: \(x + 10\) (tấm).

Thời gian thực tế để lắp đặt xong 300 tấm pin là: \(\frac{{300}}{{x + 10}}\) (ngày).

Vì đội hoàn thành công việc thực tế sớm hơn dự định 10 ngày nên ta có phương trình: \(\frac{{400}}{x} - \frac{{300}}{{x + 10}} = 10\)

Giải phương trình được \(x = 20{\rm{ }}\)(TMĐK) hoặc \(x = - 20\) (Không TMĐK)

Vậy đội dự định lắp 20 tấm pin mỗi ngày.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai: \({x^2} - mx - 1 = 0\) (\(m\) là tham số)

Biết phương trình có một nghiệm là \({x_1} = \sqrt 2 + 1\), gọi \({x_2}\) là nghiệm còn lại của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(K = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}}\).

Xem đáp án

Vì \(a \cdot c = 1 \cdot ( - 1) = - 1 < 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) trái dấu với mọi giá trị của \(m\).

Vì \({x_1} = \sqrt 2 + 1\) là nghiệm của phương trình (1) nên:

\({\left( {\sqrt 2 + 1} \right)^2} - m\left( {\sqrt 2 + 1} \right) - 1 = 0\)

Tìm được \(m = 2\).

Phương trình (1) trở thành \({x^2} - 2x - 1 = 0\)

Theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}{x_2} = - 1}\end{array}} \right.\)

\(K = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{{{({x_1} + {x_2})}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\)

\(K = \frac{{{2^2} - 2.( - 1)}}{{ - 1}} = \frac{{4 + 2}}{{ - 1}} = - 6\)

Vậy \(K = - 6\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Để trang trí cho một khuôn viên, người ta dự định lắp đặt \(8\) khối đèn nghệ thuật có dạng hình cầu bằng thủy tinh chịu lực. Biết mỗi hình cầu có bán kính \(R = 30\,cm.\)

Để trang trí cho một khuôn viên, người ta dự định lắp đặt  8  khối đèn nghệ thuật có dạng hình cầu bằng thủy tinh chịu lực. Biết mỗi hình cầu có bán kính  R = 30 cm . (ảnh 1)

(a) Tính diện tích bề mặt của mỗi khối đèn hình cầu (lấy \(\pi \approx 3,14\) ).

(b) Để tăng hiệu ứng thẩm mỹ vào ban đêm, người ta cần phun một lớp sơn phản quang chuyên dụng lên bề mặt của cả \(8\) khối đèn đó. Biết chi phí để sơn là \(250\,\)nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Tính tổng chi phí để hoàn thiện việc sơn cho cả \(8\;\)khối đèn trên.

Xem đáp án

Diện tích bề mặt của mỗi hình cầu là:

\(S = 4\pi {R^2} = 4.\pi {.30^2} = 3600\pi \,\,\left( {c{m^2}} \right)\,\, \approx \,\,11\,304\,\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích bề mặt cần sơn của cả 8 khối đèn là:

\(8\,\,.\,\,3600\pi \approx 9\,0{\kern 1pt} 432\,\,\left( {c{m^2}} \right)\, = \,\,9,0432\,\,\left( {{m^2}} \right)\)

Tổng chi phí để sơn 8 khối đèn nghệ thuật này là:

\(9,0432\,\,.\,\,250\, = 2\,\,260,8\,\) ( nghìn đồng)

Vậy tổng chi phí sơn là \(2\;260\;800\) đồng

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(MN\). Trên đoạn thẳng \(MO\) lấy điểm \(P\)\((\)\(P\) khác \(M\) và \(O\)). Đường thẳng \(d\) đi qua \(P\) và vuông góc với \(MN\)cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(Q\). Trên tia \(PQ\) lấy điểm \(F\) sao cho \(F\) nằm ngoài nửa đường tròn \(\left( O \right)\). Kẻ \(FN\)cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\). Đường thẳng \(MA\) cắt đường thẳng \(d\) tại \(E\). Đường thẳng \(NE\) cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \(K\).

(a) Chứng minh tứ giác \(NAEP\) là tứ giác nội tiếp.

(b) Chứng minh \(\widehat {APE} = \widehat {AMK}\)và \(PM \cdot PN = PE \cdot PF\).

(c) Kẻ đường thẳng\(AK\)cắt đường thẳng \(MN\)tại \(S\). Chứng minh \(PE\) là tia phân giác của\(\widehat {KPA}\) và \[SE \bot FO\] .\[\]

Xem đáp án
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính MN. Trên đoạn thẳng MO lấy điểm P (P khác M và O). Đường thẳng d đi qua P và vuông góc với MNcắt nửa đường tròn (O) tại Q. (ảnh 1)

a) Xét đường tròn \((O)\), ta có \(\widehat {MAN} = {90^{\rm{o}}}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Suy ra \(\Delta NAE\) vuông tại \(A\) nên ba điểm \(N,A,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(NE\).

\(d \bot MN\) tại \(P\) nên NPE^=90°

Suy ra \(\Delta NPE\) vuông tại \(P\) nên ba điểm \(N,P,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(NE\)(2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(N,A,P,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(NE\) hay tứ giác \(NAEP\) nội tiếp đường tròn đường kính \(NE\).

b) Chứng minh được \(\widehat {APE} = \widehat {ANE}\)

Hoặc chứng minh được \(\widehat {AMK} = \widehat {ANK}\)

Chứng minh \(\widehat {APE} = \widehat {AMK}\)

Xét \(\Delta PNF\) và \(\Delta PEM\) có:

FPN^=MPE^=90° (\(d \bot MN\)).

\(\widehat {PFN} = \widehat {PME}\) (cùng phụ với góc \(\widehat {PNF}\)\().\)

(g.g)

\( \Rightarrow \frac{{PN}}{{PE}} = \frac{{PF}}{{PM}}\)

\( \Rightarrow PM \cdot PN = PE \cdot PF\) (đpcm).

c)

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính MN. Trên đoạn thẳng MO lấy điểm P (P khác M và O). Đường thẳng d đi qua P và vuông góc với MNcắt nửa đường tròn (O) tại Q. (ảnh 2)

Chứng minh\(\widehat {APE} = \widehat {ANE}\); \(\widehat {KPE} = \widehat {KME}\) và \(\widehat {KMA} = \widehat {KNA}\) suy ra \(\widehat {KPE} = \widehat {APE}\) hay \(PE\;\)là tia phân giác của góc \(\widehat {KPA}\)

+ Chứng minh \[\widehat {SKM} = \widehat {ANM}\] (do tứ giác \(KMNA\) nội tiếp).

Chứng minh \[\widehat {MKP} = \widehat {MEP} = \widehat {MNA}\]

Suy ra \[\widehat {MNA} = \widehat {SKM} = \widehat {MKP} = \frac{1}{2}\widehat {SKP}\]

Mà \(\widehat {MNA} = \frac{1}{2}\widehat {MOA}\) nên \(\widehat {SKP} = \widehat {MOA}\)

+ \(\widehat {KPE} = \widehat {APE}\)nên \(\widehat {KPS} = \widehat {APO}\)

.

Chứng minh \( \Rightarrow \frac{{PM}}{{PA}} = \frac{{PK}}{{PN}} \Rightarrow PM \cdot PN = PA \cdot PK\)

Suy ra \(PM \cdot PN = PS \cdot PO\).

Mà \(PE \cdot PF = PM \cdot PN\) (câu b)

\( \Rightarrow PE \cdot PF = PS \cdot PO \Rightarrow \frac{{PE}}{{PO}} = \frac{{PS}}{{PF}}\).

Chứng minh được (c.g.c).

\( \Rightarrow \widehat {PSE} = \widehat {PFO}\). Vì PFO^+POF^=90° nên PSE^+POF^=90°⇒SE⊥FO

9. Tự luận
• 1 điểm

Ông An nhập cà phê giá \(50\) triệu đồng/tấn. Ban đầu, ông định bán cho công ty B giá \(80\;\)triệu đồng/tấn với số lượng \(20\;\)tấn. Hai bên thỏa thuận: Cứ mỗi lần ông An giảm giá bán \(1\) triệu đồng/tấn, Công ty B sẽ mua thêm \(2\;\)tấn. Biết rằng:

• Công ty B bán lẻ ra thị trường giá \(100\;\)triệu đồng/tấn cà phê.

• Chi phí vận hành cố định (nhân công, thuê kho, vận chuyển…) của công ty B là\(\;1\) tỷ đồng cho một hợp đồng.

• Công ty B chỉ ký hợp đồng nếu lợi nhuận của họ đạt ít nhất \(408\) triệu đồng.

Ông An nên bán cà phê cho công ty B với giá bao nhiêu để lợi nhuận của ông đạt tối đa?

Xem đáp án

Gọi \(x\;\)là số lần ông An giảm giá (\(x \ge 0\)).

Ông An bán 1 tấn cà phê với giá : \(80\; - \;x\) (triệu đồng).

Tiền lãi khi bán 1 tấn cà phê là: \(80 - x - 50 = 30 - x\) (triệu đồng)

Số lượng cà phê ông An bán được: \(20\; + \;2x\) (tấn).

Lợi nhuận của ông An là:

\(A = (30 - x)(20 + 2x)\)\( = - 2{x^2} + 40x + 600\)(triệu đồng)

Mỗi tấn cà phê công ty B lãi: \(100\; - \;\left( {80 - x} \right) = 20 + x\) (triệu đồng)

Doanh thu của công ty B là \(\left( {20 + x} \right)\left( {20 + 2x} \right)\) (triệu đồng)

Lợi nhuận của Công ty B là: \(B = (20 + x)(20 + 2x) - 1000 = 2{x^2} + 60x - 600\)(triệu đồng)

Theo điều kiện, \(B \ge 408\):

\(2{x^2} + 60x - 600 \ge 408 \Rightarrow {x^2} + 30x - 504 \ge 0 \Rightarrow \left( {x - 12} \right)\left( {x + 42} \right) \ge 0\)

Mà \(x \ge 0\) nên \(x + 42 > 0\) do đó \(x \ge 12\)

Ta có \(A = \; - 2{x^2} + 40x + 600 = - 2{\left( {x - 10} \right)^2} + 800\;\)

Do \(x \ge 12\;\) nên \(x - 10 \ge 2\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 12\) (TMĐK)

Do đó, để đạt lợi nhuận cao nhất ông An phải giảm giá \(12\;\)lần.

Giá ông An bán 1 tấn cà phê khi đó: \(80\; - \;12\; = \;68\) triệu đồng/tấn.