Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1030 lượt thi
8 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra cuối kì I môn toán của 40 học sinh lớp 9A ta có biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

[5; 6)

[6; 7)

[7; 8)

[8; 9)

[9; 10)

Cộng

Tần số (n)

3

5

15

10

7

40

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 9)

Xem đáp án

a) Tần số ghép nhóm của nhóm [8; 9) là 10

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 9) là: \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \]

0.5

0.5

 

2. Tự luận
• 1 điểm

Năm bạn Hoa, Mai, Đào, Xuân, Sang cùng đến một cửa hàng mua đồ dùng học tập đúng dịp bốc thăm trúng thưởng. Tên của năm bạn được ghi vào năm lá phiếu và bỏ vào một hộp kín. Nhân viên cửa hàng bốc ngẫu nhiên 2 lá phiếu để trao 2 phần quà. Tính xác suất của biến cố: “Trong 2 bạn trúng thưởng có bạn Xuân”.

Xem đáp án

b) Số phần tử của không gian mẫu là: 10

Số phần tử thuận lợi của biến cố: “Trong 2 bạn trúng thưởng có bạn Xuân” là: 4

Xác suất của biến cố là:\[\frac{{10}}{{40}} = \frac{2}{5}.\]

0.25

 

0.25

 

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt {12} + 3\sqrt {27} - 2\sqrt {75} \) ;

b) Rút gọn biểu thức: \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right) \cdot \left( {1 + \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)\] với \(x > 0,x \ne 1\).

c) Một vật rơi tự do, quãng đường rơi tự do S (m) được tính bởi công thức \(S = a{t^2}\) trong đó thời gian rơi t tính bằng giây. Biết rằng sau 2s vật rơi được một quãng đường 39,2m. Hỏi sau 5s vật rơi được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

 

 

 

 

Câu 2

(1,5 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt {12} + 3\sqrt {27} - 2\sqrt {75} \).

 

Ta có \(A = \sqrt {12} + 3\sqrt {27} - 2\sqrt {75} = \sqrt {4.3} + 3\sqrt {9.3} - 2\sqrt {25.3} \)

0.25

                                              \( = 2\sqrt 3 + 9\sqrt 3 - 10\sqrt 3 \)\( = \sqrt 3 \)

0.25

b) Rút gọn biểu thức: \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right).(1 + \frac{1}{{\sqrt x }})\] với \(x > 0,x \ne 1\);

 

Với \(x > 0,x \ne 1\), ta có: \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{\sqrt x }}} \right) = \frac{{\sqrt x + 1 + \sqrt x - 1}}{{x - 1}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\]

0,25

                                       \[ = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }} = \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\]

0,25

c) Có S = 39,2 và t = 2 thay vào \(S = a{t^2}\) ta được 39,2 = a.4 suy ra a = 9,8

0,25

Thay a = 9,8 và t = 5 vào ta có S = 9,8.25 = 245

Vậy sau 5s vật rơi được 245m.

0,25

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm

Tại tổ bầu cử số 07 gồm 3 làng Mai Sơn, Làng Dàn, Làng Mai Thái xã Nghĩa Mai, danh sách cử tri bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 vào sáng Chủ nhật có 1800 người. Đến 9 giờ sáng, đã có 1540 cử tri bỏ phiếu, đạt tỉ lệ gần 86% cử tri đi bầu. Trong đó, số cử tri nữ đi bầu chiếm 80% tổng số cử tri nữ toàn tổ, và số cử tri nam đi bầu chiếm 90% tổng số cử tri nam toàn tổ. Hỏi tổng số cử tri nữ và tổng số cử tri nam của tổ 7 là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Gọi số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là là x và y \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Ta có: x + y = 1800

Lúc 9h, Số cử tri nữ đã bỏ phiếu là: 0,8x (cử tri)

Lúc 9h, Số cử tri nam đã bỏ phiếu là: 0,9x (cử tri)

Ta có: 0,8x+0,9y=1540

Ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1800}\\{0,8{\rm{x}} + 0,9y = 1540}\end{array}} \right.\]

Giải được x = 800; y = 1000 (tm)

Vậy số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là 800 và 1000 cử tri

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

5. Tự luận
• 1 điểm

Bác Bình An vay ở một ngân hàng \(500\) triệu đồng để sản xuất trong thời hạn một năm. Lẽ ra đúng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn lẫn tiền lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết hai năm bác Bình An phải trả tất cả \(605\) triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

Xem đáp án

Gọi lãi suất  trong 1 năm cho vay của ngân hàng đó là\[x{\rm{ }}\left( {0 < x < 1} \right)\,\]

Ta có: Số tiền phải trả sau năm thứ nhất là: \(500 + 500x\) (triệu đồng).

Số tiền phải trả sau năm thứ hai là:

\(500 + 500x + \left( {500 + 500x} \right)x = 500{x^2} + 1000x + 500\) (triệu đồng).

Vì sau hai năm bác Bình An phải trả 605 triệu đồng nên ta có phương trình:

                   \(\begin{array}{l}500{x^2} + 1000x + 500 = 605\\500{x^2} + 1000x - 105 = 0\end{array}\).

Giải phương trình ta được \({x_1} = 0,1\) (thỏa mãn); \({x_2} = - 2,1\) (loại).

Vậy lãi suất mỗi năm của ngân hàng đó là \(0,1 = 10\% .\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 7x + 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\), không giải phương trình tính giá trị của biểu thức: A = \(\sqrt {{x_1} + \frac{{7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {{x_2} + \frac{{7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} \).

Xem đáp án

c) Phương trình có hai nghiệm theo Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7 > 0\\{x_1}{x_2} = 4 > 0\end{array} \right.\) nên \({x_1};\,\,{x_2} > 0\)

 \(A = \sqrt {{x_1} + \frac{{7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {{x_2} + \frac{{7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} = \sqrt {\frac{{x_1^2 + 7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {\frac{{x_2^2 + 7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} \)

Vì \({x_1};\,\,{x_2}\)là nghiệm của phương trình nên \(x_1^2 - 7{x_1} + 4 = 0;\,\,x_2^2 - 7{x_2} + 4 = 0\)

Suy ra \(x_1^2 + 4 = 7{x_1};\,\,x_2^2 + 4 = 7{x_2}\)

Khi đó A = \(\sqrt {\frac{{x_1^2 + 7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {\frac{{x_2^2 + 7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} = \sqrt {\frac{{7{x_1} + 7{x_2}}}{{{x_1}}}} + \sqrt {\frac{{7{x_1} + 7{x_2}}}{{{x_2}}}} \)

\( = 7\left( {\frac{1}{{\sqrt {{x_1}} }} + \frac{1}{{\sqrt {{x_2}} }}} \right) = 7\sqrt {\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} + \frac{2}{{\sqrt {{x_1}{x_2}} }}} = 7\sqrt {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} + \frac{2}{{\sqrt {{x_1}{x_2}} }}} = \frac{7}{2}\sqrt {11} \)

 

 

 

0.25

 

 

 

 

 

0.25

7. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm)

Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Các đường cao \[AD,\,\,BE,\,\,CF\] cắt nhau tại \[H.\] \[M\] là trung điểm của \[BC.\]

a) Chứng minh tứ giác \[BCEF\] nội tiếp.

b) Gọi \[I\] là giao điểm của BE và DF. Chứng minh rằng FC là tia phân giác của \[\widehat {DFE}\] và \[HI \cdot BE = HE \cdot BI.\]

c) Tia \[EF\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[P.\] Chứng minh rằng: \[A{P^2} = 2 \cdot AD \cdot OM.\]

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] n (ảnh 1)

a) Hai tam giác BCE vuông tại E và tam giác BCF vuông tại F có chung cạnh huyền BC

Do đó 4 điểm B, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

Vậy tứ giác BCEF nội tiếp.

b) Tứ giác BCEF nội tiếp nên CFE^=EBC^  =12sđ EC⏜.

Tứ giác HFBD nội tiếp nên EBC^=CFD^  =12sđ  HD⏜

Suy ra \[\widehat {CFE} = \widehat {CFD}\] nên \[FC\] là tia phân giác của \[\widehat {EFD}\]

\[\Delta DFE\] có FH là phân giác trong nên \[\frac{{HI}}{{HE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\]

Do \[FB \bot FH\] nên FB là phân giác ngoài của tam giác DFE

Suy ra \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\] nên \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{HI}}{{HE}}\] hay \[BE \cdot HI = BI \cdot HE\]

Tia EF cắt đường tròn (O) tại P . Chứng minh: \[A{P^2} = 2AD.OM\]

Tứ giác \[BCEF\] nội tiếp nên \[\widehat {BFE} + \widehat {BCA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AFP} + \widehat {BCA} = 180^\circ \]

Tứ giác \[APBC\] nội tiếp nên \[\widehat {APB} + \widehat {BCA} = 180^\circ \]suy ra \[\widehat {AFP} = \widehat {APB}\].

Do đó ΔABP∽ΔAPF  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AP}} = \frac{{AP}}{{FA}}\] nên \[A{P^2} = AB.FA\,\,\,(1)\]

Do đó ΔAHF∽ΔABD  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{FA}}{{AD}}\] nên \[AB.FA = AD.AH\] (2)

Từ (1), (2) suy ra \[A{P^2} = AD.AH\] (3)

Vẽ đường kính AK của (O) nên \[BHCK\] là hình bình hành suy ra H, M, K thẳng hàng.

Tam giác AHK có \[OM\] là đường trung bình nên \[AH = 2OM\] (4)

Từ (3),(4) suy ra\[A{P^2} = 2AD.OM\]

8. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

a) Một hộp thực phẩm dạng hình trụ, có chiều cao của hình trụ là 5cm. Biết diện tích của đáy là 12,56 cm2. Hãy tính thể tích của hộp thực phẩm. (Biết π ≈ 3,14).

b) Với một tấm tôn hình tròn có bán kính R = 6 cm. Người ta muốn làm một cái phễu bằng cách cắt một phần (dạng hình quạt) của hình tròn như hình bên dưới. Thể tích lớn nhất của hình nón có được khi người ta cắt cung tròn của hình quạt có chiều dài là bao nhiêu?

a) Một hộp thực phẩm dạng hình trụ, có chiều cao của hình trụ là 5cm. Biết diện tích của đáy là 12,56 cm^2. Hãy tính thể tích của hộp thực phẩm. (Biết π ≈ 3,14). (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Bán kính của đường tròn đáy của hình trụ là: \[S \approx 3,14 \cdot {R^2} = 12,56\]

Suy ra \[{R^2} = 4\] nên \[R = 2\,\,{\rm{cm}}.\]

Thể tích của hộp thực phẩm là: \[V = 3,14 \cdot {R^2} \cdot h = 3,14 \cdot 4 \cdot 5 = 62,8\,\,\left( {c{m^3}} \right).\]

0,5

 

 

0,5

Gọi x (cm, x > 0) là chiều dài cung tròn được ghép tạo thành hình nón.

Suy ra đường tròn đáy của hình nón có độ dài là x (cm).

Bán kính R của hình tròn sẽ trở thành đường sinh của hình nón.

Gọi bán kính của đáy là r (cm, r > 0). Suy ra \(2\pi r = x\) nên \(r = \frac{x}{{2\pi }}\).

Chiều cao của hình nón là: \(h = \sqrt {{R^2} - {r^2}} = \sqrt {{R^2} - \frac{{{x^2}}}{{4{\pi ^2}}}} \).

Thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{\pi }{3}{\left( {\frac{2}{{2\pi }}} \right)^2}\sqrt {{R^2} - \frac{{{x^2}}}{{4{\pi ^2}}}} \).

Áp dụng BĐT Cauchy, ta có:

\[{V^2} = \frac{{4{\pi ^2}}}{9} \cdot \frac{{{x^2}}}{{8{\pi ^2}}} \cdot \frac{{{x^2}}}{{8{\pi ^2}}}\left( {{R^2} - \frac{{{x^2}}}{{4{\pi ^2}}}} \right) \le \frac{{4{\pi ^2}}}{9}{\left( {\frac{{\frac{{{x^2}}}{{8{\pi ^2}}} + \frac{{{x^2}}}{{8{\pi ^2}}} + {R^2} - \frac{{{x^2}}}{{4{\pi ^2}}}}}{3}} \right)^3} = \frac{{4{\pi ^2}}}{9} \cdot \frac{{{R^6}}}{{27}}\]

Do đó \[V\] lớn nhất khi và chỉ khi \[\frac{{{x^2}}}{{8{\pi ^2}}} = {R^2} - \frac{{{x^2}}}{{4{\pi ^2}}}\] nên \[x = 4\sqrt 6 \,\pi \] (cm)

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,25