Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1033 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm)

1. Tự luận
• 1 điểm

Điểm khảo sát chất lượng của học sinh khối 9 trường THCS A được thống kê bởi biểu đồ ghép nhóm sau:

Điểm khảo sát chất lượng của học sinh khối 9 trường THCS A được thống kê bởi biểu đồ ghép nhóm sau:     a) Khối 9 trường THCS A có bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát? (ảnh 1)

a) Khối 9 trường THCS A có bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

b) Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {6\,\,;\,\,8} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

1)

a) Khối 9 trường THCS A có số học sinh tham gia thi khảo sát là:

10 + 22 + 52 + 100 + 80 = 264 (học sinh)

 

0,5

 

b) Tần số ghép nhóm của nhóm \(\left[ {6\,\,;\,\,8} \right)\) là: 100

Tần số tương đối nghép nhóm của nhóm \(\left[ {6\,\,;\,\,8} \right)\) là:

 \(\frac{{100.100\% }}{{264}} \approx 37,88\% \)

0,25

 

 

 

0,25

2. Tự luận
• 1 điểm
Một hộp đựng 20 viên bi có khối lượng và kích thước như nhau được ghi các số 1; 2; 3; 4; …; 19; 20. Các viên bi khác nhau thì ghi các số khác nhau. Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp” và biến cố A: “Lấy được viên bi ghi số nguyên tố”. Tính xác suất của biến cố A.
Xem đáp án

2)

Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1\,\,;\,\,2\,\,;\,\,3\,;\,4\,\,;\,\,......\,\,;\,\,19\,\,;\,\,20} \right\}\), có 20 phần tử,

suy ra: \(n\left( \Omega \right) = 20\)

Vì các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau nên các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng.

Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Lấy được viên bi ghi số nguyên tố” là: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19. Suy ra: n(A)= 8

Vậy xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\)

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho biểu thức \(A = \;\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\) và \(B = \;\left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 5}} - \;\frac{{2\sqrt x  - 10}}{{x - 25}}} \right):\;\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 5}}\)\(\left( {x\; \ge 0\,;\,\,x\; \ne 25\,;\,\,x\; \ne 4} \right)\).1) Tính giá trị của biểu thức\(A\) khi \(x = 9\).

2) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x - \;2}}{{\sqrt x + 2}}\).

3) Đặt \(P = \;\frac{A}{{B\;}}\). Tìm \(x\) để P không âm.

Xem đáp án

a)

Thay x = 9 (TMĐK) vào biểu thức A

Tính được\[ A = \frac{3}{5}\] kết luận

0,25

b)

 \(B = \;\left( {\frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)}} - \;\frac{{2.\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right).\;\left( {\sqrt x - 5} \right)}}} \right):\;\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 5}}\) \(\left( {x\; \ge 0;x\; \ne 25;x\; \ne 4} \right)\)

\(B = \frac{{\sqrt x - \;2}}{{\sqrt x + 5}}.\;\frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 2}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x - \;2}}{{\sqrt x + 2}}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - \;2}}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x\; \ge 0;x\; \ne 25;x\; \ne 4\)

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

c)

Ta có: \(P = \;\frac{A}{{B\;}} = \;\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\;:\;\frac{{\sqrt x - \;2}}{{\sqrt x + 2}}\; = \;\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\;\frac{{\sqrt x + \;2}}{{\sqrt x - 2}}\)nên \(P = \;\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)

Để P không âm tức là\(P\; \ge 0\)suy ra \(\;\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\; \ge 0\)

Lập luận xét hai trường hợp tìm được x = 0 (thỏa mãn

hoặc\[x > 4\]và \[x \ne 25\]

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

Đoạn văn

(2,5 diểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Trung bình Dũng tiêu thụ hết 15 calo cho mỗi phút bơi và 10 calo cho mỗi phút chạy bộ. Hôm nay, bạn Dũng dành 1,5 giờ cho hai hoạt động trên và 1 200 calo được tiêu thụ. Hỏi hôm nay, bạn Dũng dành bao nhiêu thời gian cho mỗi hoạt động trên?
Xem đáp án

Đổi 1,5 giờ = 90 phút

Gọi thời gian bạn Dũng chạy bộ và bơi ngày hôm nay thứ tự là x (phút) và y (phút) (ĐK: x ; y > 0)

Số calo bạn Dũng tiêu thụ cho chạy bộ là: 10x (calo)

Số calo bạn Dũng tiêu thụ cho bơi là: 15y (calo)

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 90\\10x + 15y = 1200\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được: x = 30 (TMĐK) và y = 60 (TMĐK)

KL: Vậy bạn Dũng đã dành 30 phút (\( = \frac{1}{2}\) giờ) cho hoạt động chạy bộ và 60 phút (1 giờ) cho hoạt động bơi.

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

5. Tự luận
• 1 điểm
Theo kế hoạch, một xưởng may phải may xong \(360\) bộ quần áo trong một thời gian quy định. Đến khi thực hiện, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn \(4\) bộ quần áo so với số bộ quần áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế xưởng đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may bao nhiêu bộ quần áo?
Xem đáp án

 

 

2

Gọi số bộ quần áo mỗi ngày xưởng phải may theo kế hoạch là \[x\] (bộ quần áo) ĐK: \[x \in {\mathbb{N}^*}\].

Thời gian may xong \[360\] bộ quần áo theo kế hoạch là \[\frac{{360}}{x}\] (ngày)

Thực tế, mỗi ngày xưởng may được \[x + 4\] (bộ quần áo)

Thời gian may xong \[360\] bộ quần áo theo thực tế là \[\frac{{360}}{{x + 4}}\] (ngày)

Vì xưởng đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày nên ta có phương trình:

\[\frac{{360}}{x} - \frac{{360}}{{x + 4}} = 1\]

\[\frac{{360\left( {x + 4} \right) - 360x}}{{x\left( {x + 4} \right)}} = 1\]

\[360x + 1440 - 360x = {x^2} + 4x\]

\[{x^2} + 4x - 1440 = 0\]

Giải phương trình được:         \[{x_1} = 36\] (thỏa mãn ĐK)

                                   \[{x_2} = - 40\] (loại)

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may \[36\] bộ quần áo.

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình: x2 – mx + 2m – 4 = 0. Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn: \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 3\).

Xem đáp án

Ta thấy \(\Delta = {\left( {m - 4} \right)^2} \ge 0\) với mọi m. Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt cần \(\Delta > 0\), suy ra: \(m \ne 4\)

Theo định lý Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = m\,\,\,\,;\,\,\,{x_1}.{x_2} = 2m - 4\)

Xét biểu thức: \[\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 3\,\,\]

\[{\left( {\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right|} \right)^2} = {3^2}\,\,\]

\[x_1^2 + x_2^2 + 2.\left| {{x_1}{x_2}} \right| = 9\]

 \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + 2\left| {{x_1}{x_2}} \right| = 9\)

\({m^2} - 2\left( {2m - 4} \right) + 2\left| {2m - 4} \right| = 9\) (*)

*TH1: \(2m - 4 \ge 0\) tức \(m \ge 2\), thu gọn (*) ta được m2 = 9

Suy ra: m = - 3 (loại) và m = 3 (TMĐK)

*TH2: \(2m - 4 < 0\) tức \(m < 2\), thu gọn (*) ta được m2 – 8m + 7 = 0

Suy ra: m = 1 (TMĐK) và m = 7 (loại)

Vậy \(m \in \left\{ {1\,\,;\,\,3} \right\}\) thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn: \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 3\).

Đoạn văn

(4,0 điểm):

7. Tự luận
• 1 điểm

Một ly nước hình trụ có chiều cao 15 cm, đường kính đáy là 6 cm đựng đầy nước tinh khiết và đặt trên mặt bàn bằng phẳng (như hình bên).

Một ly nước hình trụ có chiều cao 15 cm, đường kính đáy là 6 cm đựng đầy nước tinh  khiết và đặt trên mặt bàn bằng phẳng (như hình bên).     a) Tính thể tích nước có trong ly. (ảnh 1)

a) Tính thể tích nước có trong ly.

b) Nếu ta thả 5 quả cầu giống nhau có bán kính mỗi quả cầu 1 cm vào ly nước sao cho các quả cầu ngập chìm trong ly nước thì sau khi nước trong ly tràn ra, thể tích nước còn lại trong ly sẽ là bao nhiêu? (Coi độ dày ly không đáng kể, giả thiết lấy \(\pi  \approx 3,14\) và làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

1)

Ta có bán kính đáy hình trụ là: R = 3cm.

Khi đó thể tích nước trong ly là: \(V = \pi .{R^2}.h = {3,14.3^2}.15 = 423,9\left( {c{m^3}} \right)\).

0,25

 

0,25

Mỗi quả cầu có bán kính r = 1 cm. Khi đó thể tích 5 quả cầu là

\(V' = 5.\frac{4}{3}.\pi .{r^3} = 5.\frac{4}{3}{.3,14.1^3} \approx 20,9\left( {c{m^3}} \right)\).

Vậy thể tích nước còn lại trong ly là: \(V - V' \approx 403,0\left( {c{m^3}} \right)\)

 

 

0,25

 

0,25

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm (O ; R) đường kính PQ. Gọi D là trung điểm của đoạn OQ, từ D kẻ dây AB của đường tròn (O) vuông góc với đường kính PQ. Lấy điểm M bất kì trên cung nhỏ AP, dây MQ cắt dây AB tại I.

a) Chứng minh bốn điểm D, I, M, P cùng nằm trên một đường tròn.

b) Chứng minh: QI . QM = QB2 và tính số đo góc \(\widehat {APB}\).

c) Gọi C là điểm nằm trên dây MB sao cho AM = CM. Xác định vị trí của điểm M trên cung nhỏ AP để tổng S = MP + MA có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

2)

Hình vẽ đúng hết câu a)

Cho đường tròn tâm (O ; R) đường kính PQ. Gọi D là trung điểm của đoạn OQ, từ D kẻ dây AB của đường tròn (O) vuông góc với đường kính PQ. Lấy điểm M bất kì trên cung nhỏ AP, dây MQ cắt dây AB tại I.  (ảnh 1)

0,25

a)

Vì \[AB \bot PQ\] tại D nên \(\Delta IPD\)vuông tại D, suy ra ba điểm P, D, I cùng thuộc đường tròn đường kính PI (1)

0,25

Xét đường tròn (O; R) có \(\widehat {PMQ}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, nên: \[\widehat {PMQ} = 90^\circ \] hay \(\widehat {PMI} = 90^\circ \)

0,25

Suy ra \(\Delta MIP\) vuông tại M, suy ra ba điểm P, M, I cùng thuộc đường tròn đường kính PI (2)

0,25

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm P, M, I, D cùng thuộc đường tròn đường kính PI.

0,25

b)

Cho đường tròn tâm (O ; R) đường kính PQ. Gọi D là trung điểm của đoạn OQ, từ D kẻ dây AB của đường tròn (O) vuông góc với đường kính PQ. Lấy điểm M bất kì trên cung nhỏ AP, dây MQ cắt dây AB tại I.  (ảnh 2)

 

*Chứng minh: ΔQID∽ΔQPM   (g.g) .

Từ đó suy ra: QI . QM = QD . QP (1)

*Chứng minh: ΔQDB∽ΔQBP  (g.g).

Từ đó suy ra: QD . QP = QB2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: QI . QM = QB2

0,25

0,25

0,25

*Tính \(\widehat {APB}\)

Xét \(\Delta OAD\) vuông tại D có: \(OD = \frac{1}{2}.OQ = \frac{1}{2}.R\)

Ta có: \(\cos \widehat {AOD} = \frac{{OD}}{{OA}} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {AOD} = 60^\circ .\)

Suy ra: \(\widehat {AOB} = 120^\circ \). Từ đó suy ra: \(\widehat {APB} = 60^\circ \).

 

 

 

0,25

 

 

0,25

c)

Cho đường tròn tâm (O ; R) đường kính PQ. Gọi D là trung điểm của đoạn OQ, từ D kẻ dây AB của đường tròn (O) vuông góc với đường kính PQ. Lấy điểm M bất kì trên cung nhỏ AP, dây MQ cắt dây AB tại I.  (ảnh 3)

Chứng minh: \(\Delta APB\) và \(\Delta AMC\) là các tam giác đều

Chứng minh: \(\widehat {MAP} = \widehat {CAB}\) (cùng cộng với \(\widehat {PAC}\) để bằng 60o)

*Chứng minh: \(\Delta AMP = \Delta ACB\,(c - g - c)\)

Từ đó ta có: MP = BC mà MA = MC.

Suy raS = MP + MA = BC + MC = MB

Do MB là dây cung nênMB có giá trị lớn nhất khi MB là đường kính của đường tròn (O ; R)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

9. Tự luận
• 1 điểm

(0.5 điểm): Bác Thìn cần xây một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có thể tích bằng 4 500 m3 (phần xây dựng gồm đáy bể và các bức tường xung quanh bể). Đáy bể nước là hình chữ nhật có chiều rộng là x mét (x > 0), chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí xây bể là 520 000 đồng/ 1 m2.

Bác Thìn cần xây một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật  không có nắp, có thể tích bằng 4 500 m^3 (phần xây dựng gồm đáy bể và các  bức tường xung quanh bể). Đáy bể nước là hình chữ nhật có chiều rộng là x mét (x > 0), chiều dài gấp đôi chiều rộng. (ảnh 1)

Hỏi chi phí thấp nhất để bác Thìn xây bể nước là bao nhiêu?
Xem đáp án

Chiểu rộng của bể là: x mét (ĐK: x > 0)

Chiều dài của bể là: 2x mét

Chiều cao của bể là: h mét

Vì thể tích của bể là \[4{\rm{ }}500{\rm{ }}{m^3}\]nên ta có: \(h = \frac{{4500}}{{2{x^2}}} = \frac{{2250}}{{{x^2}}}\left( m \right)\)

Diện tích cần xây dựng là:

\(S = 2{x^2} + 6xh = 2{x^2} + 6x.\frac{{2250}}{{{x^2}}} = 2{x^2} + \frac{{13500}}{x} = 2\left( {{x^2} + \frac{{6750}}{x}} \right)\)

\(S = 2\left[ {{{\left( {x - 15} \right)}^2} + \left( {30x + \frac{{6750}}{x}} \right) - 225} \right]\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương 30x và \(\frac{{6750}}{x}\), từ đó chứng minh được:

\(S \ge 1350\)

Dấu “ = “ xảy ra khi: x = 15 (TMĐK)

Khi đó chi phí thấp nhất để bác Thìn có thể xây được bể là:

1350 . 520000 = 702 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,25