Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Chương Dương (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Chương Dương (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1030 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn
 (1,5 điểm)
1. Tự luận
• 1 điểm

Điểm đánh giá học kì I môn Toán của lớp 9A được ghi lại như sau:

\(8,5\)

\(8\)

\(8\)

\(7,5\)

\(9\)

\(8,5\)

\(7\)

\(9\)

\(8\)

\(8\)

\(6,5\)

\(9,25\)

\(8,5\)

\(8,5\)

\(6\)

\(9\)

\(7,5\)

\(8,5\)

\(8,5\)

\(8\)

\(8\)

\(6\)

\(9,25\)

\(6,5\)

\(8\)

\(5,5\)

\(5\)

\(8\)

\(8\)

\(8,5\)

\(8,5\)

\(7,5\)

\(8,5\)

\(7,5\)

\(8\)

\(8,5\)

\(9\)

\(8\)

\(8,5\)

\(9\)

Lập bảng tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm cho mẫu số liệu trên với ba nhóm có điểm: từ \(5\) điểm đến dưới \(6,5\) điểm, từ \(6,5\) điểm đến dưới \(8\) điểm, từ \(8\) đến dưới \(9,5\) điểm như bảng dưới đây. (Vẽ bảng vào giấy kiểm tra).

Nhóm (điểm)

Tần số \(\left( n \right)\)

Tần số tương đối ghép nhóm \(\left( \%  \right)\)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Lập bảng:

Nhóm (điểm)

Tần số \(\left( n \right)\)

Tần số tương đối ghép nhóm \(\left( \%  \right)\)

\(\left[ {5;6,5} \right)\)

\(4\)

\(10\% \)

\(\left[ {6,5;8} \right)\)

\(7\)

\(17,5\% \)

\(\left[ {8;9,5} \right)\)

\(29\)

72,5%

2. Tự luận
• 1 điểm
Chọn một học sinh bất kì trong \(40\) học sinh trên, tính xác suất của biến cố \(A\): “Chọn được học sinh có điểm từ \(6,5\) điểm trở lên”.
Xem đáp án

Số học sinh có điểm từ \(6,5\) điểm trở lên là \(7 + 29 = 36\) (học sinh)

Xác suất của biến cố \(A\): “Chọn được học sinh có điểm từ \(6,5\) điểm trở lên” là \(\frac{{36}}{{40}}.100\%  = 90\% \)

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{6}{{\sqrt x }}\,;\,\,B = \frac{{2 - 4\sqrt x }}{{x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{1 - \sqrt x }}\) với \(x > 0\,,\,\,x \ne 1\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 8\).

2) Rút gọn biểu thức \(B\).

3) Cho \(P = A \cdot B\). Tìm \(x\) để \(P\) có giá trị là số nguyên tố.

Xem đáp án

1) Thay \(x = 8\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{6}{{\sqrt 8 }} = \frac{6}{{2\sqrt 2 }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

 Vậy khi \(x = 8\) thì \(A = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

2) Với \(x > 0\,,\,\,x \ne 1\), ta có:

\(B = \frac{{2 - 4\sqrt x }}{{x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{1 - \sqrt x }}\)

\( = \frac{{2 - 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}\)

\( = \frac{{2 - 4\sqrt x  + 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) + \sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2 - 4\sqrt x  + 2\sqrt x  - 2 + x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\).

Vậy với \(x > 0\,,\,\,x \ne 1\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\).

3) Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{6}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{6}{{\sqrt x  + 1}}\).

Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x  > 0\) suy ra \(\sqrt x  + 1 > 1\), do đó \(0 < \frac{6}{{\sqrt x  + 1}} < \frac{6}{1} = 6\).

Suy ra \(0 < P < 6\). Để \(P\) là số nguyên tố thì \(P\) có thể nhận các giá trị \(2\,;\,\,3\,;\,\,5\).

• Với \(P = 2\) thì \(\frac{6}{{\sqrt x  + 1}} = 2\) nên \(\sqrt x  + 1 = 3\) suy ra \(\sqrt x  = 2\), do đó \(x = 4\) (TMĐK).

• Với \(P = 3\) thì \(\frac{6}{{\sqrt x  + 1}} = 3\) nên \(\sqrt x  + 1 = 2\) suy ra \(\sqrt x  = 1\), do đó \(x = 1\) (loại do \(x \ne 1\)).

• Với \(P = 5\) thì \(\frac{6}{{\sqrt x  + 1}} = 5\) nên \(\sqrt x  + 1 = \frac{6}{5}\) suy ra \(\sqrt x  = \frac{1}{5}\), do đó \(x = \frac{1}{{25}}\) (TMĐK).

Vậy \(x \in \left\{ {4\,;\,\,\frac{1}{{25}}} \right\}\) thì \(P\) có giá trị là số nguyên tố.

Đoạn văn

(2,5 điểm)

4. Tự luận
• 1 điểm
Một phân số có tử số bé hơn mẫu số là 11. Nếu bớt tử số đi 7 đơn vị và tăng mẫu lên 4 đơn vị thì sẽ được phân số nghịch đảo của phân số đã cho. Tìm phân số đó.
Xem đáp án

Gọi tử số của phân số cần tìm là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì tử số bé hơn mẫu số là 11 nên mẫu số là \(x + 11\) (ĐK: \(x \ne  - 11\)).

Phân số ban đầu là: \(\frac{x}{{x + 11}}\).

Bớt tử số đi 7 đơn vị, ta được tử số mới là: \(x - 7\).

Tăng mẫu số lên 4 đơn vị, ta được mẫu số mới là: \(x + 11 + 4 = x + 15\) (ĐK: \(x \ne  - 15\)).

Phân số mới là phân số nghịch đảo của phân số ban đầu nên ta có phương trình:

\(\frac{{x - 7}}{{x + 15}} = \frac{{x + 11}}{x}\) (ĐK: \(x \ne 0\))

\(x\left( {x - 7} \right) = \left( {x + 15} \right)\left( {x + 11} \right)\)

\({x^2} - 7x = {x^2} + 26x + 165\)

\(33x =  - 165\)

\(x =  - 5\) (TMĐK).

Mẫu số là: \( - 5 + 11 = 6\).

Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{ - 5}}{6}\).

5. Tự luận
• 1 điểm
Hưởng ứng phong trào trồng cây vì môi trường xanh - sạch - đẹp. Chi đoàn một trường trung học cơ sở dự định trồng 600 cây xanh trong thời gian quy định. Do mỗi ngày họ trồng được nhiều hơn dự định 30 cây nên công việc được hoàn thành sớm hơn quy định 1 ngày. Tính số ngày chi đoàn dự kiến hoàn thành công việc.
Xem đáp án

Gọi số ngày chi đoàn dự kiến hoàn thành công việc là \(x\) (ngày) \(\left( {x > 1} \right)\).

Năng suất dự kiến mỗi ngày trồng được: \(\frac{{600}}{x}\) (cây).

Thực tế hoàn thành sớm 1 ngày nên số ngày làm thực tế là: \(x - 1\) (ngày).

Năng suất thực tế mỗi ngày trồng được: \(\frac{{600}}{{x - 1}}\) (cây).

Vì mỗi ngày trồng nhiều hơn dự định 30 cây nên ta có phương trình:

\(\frac{{600}}{{x - 1}} - \frac{{600}}{x} = 30\)

\(\frac{{20}}{{x - 1}} - \frac{{20}}{x} = 1\)

\(20x - 20\left( {x - 1} \right) = x\left( {x - 1} \right)\)

\(20x - 20x + 20 = {x^2} - x\)

\({x^2} - x - 20 = 0\)

\(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(x = 5\) (TMĐK) hoặc \(x =  - 4\) (loại).

Vậy số ngày chi đoàn dự kiến hoàn thành công việc là 5 ngày.

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x - 3 = 0\) (*). Tìm các giá trị của \(m\) để phương trình (*) có hai nghiệm \({x_1} < {x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| = 5\).
Xem đáp án

Phương trình: \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x - 3 = 0\) (*).

Ta có \(a \cdot c = 1 \cdot \left( { - 3} \right) =  - 3 < 0\).

Do đó, phương trình \((*)\) luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị của \(m\).

Theo đề bài \({x_1} < {x_2}\), mà hai nghiệm trái dấu nên ta có: \({x_1} < 0\) và \({x_2} > 0\).

Từ đó suy ra: \[\left| {{x_1}} \right| =  - {x_1}\] và \(\left| {{x_2}} \right| = {x_2}\).

Theo yêu cầu bài toán: \(\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| = 5\)

\( - {x_1} - {x_2} = 5\)

\( - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 5\)

\({x_1} + {x_2} =  - 5\) \((1)\)

Theo định lý Viète, ta có:  \((2)\).

Từ \((1)\) và \((2)\) ta có: \(2m + 1 =  - 5\) hay \(2m =  - 6\) suy ra \(m =  - 3\).

Vậy để phương trình (*) có hai nghiệm thỏa mãn bài toán thì  cần tìm là \(m =  - 3\).

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ bên).

Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ bên).     a) Tính thể tích của bồn chứa xăng (ảnh 1)

a) Tính thể tích của bồn chứa xăng

b) Người ta muốn sơn tĩnh điện mặt ngoài của bồn chứa xăng. Hỏi họ cần trả bao nhiêu tiền biết mỗi \({m^2}\) cần trả \(150\,000\) đồng.

Xem đáp án

a) Thể tích hai nửa hình cầu là \(\frac{4}{3}.\pi .{\left( {1,8:2} \right)^3} = 0,972\pi \left( {{m^3}} \right)\)

Thể tích hình trụ là \(\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2}.3,62 = 2,9322\pi \left( {{m^3}} \right)\)

Thể tích bồn chứa xăng là \(0,972\pi  + 2,9322\pi  = 3,9042\pi  \approx 12,2654\left( {{m^3}} \right)\)

b) Diện tích mặt ngoài của hai nửa hình cầu là \(4\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2} = 3,24\pi \left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích xung quanh hình trụ là \(2\pi .\left( {1,8:2} \right) = 1,8\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích cần sơn tĩnh điện là \(3,24\pi  + 1,8\pi  = 5,04\pi \left( {{m^2}} \right)\)

Họ cần trả số tiền là \(5,04.\pi .150\,000 \approx 2\,375\,044\) (đồng)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn, vẽ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(A,B\) là các tiếp điểm). Lấy điểm \(C\) bất kì thuộc cung nhỏ \(AB\) sao cho \(AC < AB\). Tia \(MC\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(D\). Vẽ \(ON \bot CD\) tại \(N\).
a) Chứng minh năm điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn và \(NM\) là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\).
b) Tia \(AN\) cắt đường tròn ( \(O\) ) tại \(E\). \(I\) là giao điểm của \(MD\) và \(AB\). Chứng minh: \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
c) Qua \(C\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(AO\) và cắt \(AN\) tại \(K\). Chứng minh \(IK\,{\rm{//}}\,AC\).

Xem đáp án

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), từ điểm \(M\) n (ảnh 1)

a) Chứng minh năm điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn và \(NM\) là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\).
Ta có hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(A,B\) là các tiếp điểm) nên \(MA \bot OA\,;\,\,MB \bot OB\)

Ta cũng có \(ON \bot CD\) tại \(N\) (GT)

\(\Delta AMO\) vuông tại \(A\) nên các điểm \(M,A,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

\(\Delta BMO\) vuông tại \(B\) nên các điểm \(M,O,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

\(\,\Delta NMO\) vuông tại \(N\) nên các điểm \(M,N,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
Do đó các điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {MBA}\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {MNB}\) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn một cung)
Ta có \(\widehat {MBA} = \widehat {MNA}\) ( 2 góc nôi tiếp cùng chắn môt cung)
Do đó \(\widehat {MNB} = \widehat {MNA}\)

Nên \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\)

b) Chứng minh: \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta IBN\) có

\(\widehat {MNB} = \widehat {MNA}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AMN} = \widehat {IBN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AN\))

Do đó
\( \Rightarrow \frac{{NA}}{{NI}} = \frac{{NM}}{{NB}}\)(tỉ số các cạnh tương ứng) \( \Rightarrow NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB\)

Ta có \(\widehat {ANB} = \widehat {AOB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\))

Mà \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\) nên \(\widehat {ANM} = \frac{1}{2}\widehat {ANB}\)
Do đó \[\widehat {ANM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \widehat {AEB}\]

\[ \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BE \Rightarrow \widehat {NDB} = \widehat {DBE}\] (so le trong)
Ta lại có \(\widehat {DAN} = \widehat {DBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DE\))

Do đó \(\widehat {DAN} = \widehat {BDN} = \left( {\widehat {DBE}} \right)\)
Mặt khác \(\widehat {AND} + \widehat {ANM} = 180^\circ \) (kề bù); \(\widehat {BND} + \widehat {BNM} = 180^\circ \) (kề bù)

Mà \(\widehat {ANM} = \widehat {BNM}\) (chứng minh trên) nên \(\widehat {AND} = \widehat {DNB}\).

Do đó

\( \Rightarrow \frac{{NA}}{{ND}} = \frac{{ND}}{{NB}}\) (tỉ số các cạnh tương ứng)

\( \Rightarrow NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\)

Ta có \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\) (chứng minh trên)

Mà \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB\) (chứng minh trên) nên \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
c) Chứng minh \(IK\,{\rm{//}}\,AC\).

\(\Delta OCD\) cân tại \(O\) (vì \(OC = OD\)) nên đường cao \(ON\) cũng là đường trung tuyến.

Do đó \(NC = ND\)
Theo chứng minh câu b) có \(NI\;{\rm{.}}\;NM = N{D^2} = N{C^2} \Rightarrow \frac{{NI}}{{NC}} = \frac{{NC}}{{NM}}\)
Ta có \(CK \bot AO\,;\,\,AM \bot AO\) nên \(CK\,{\rm{//}}\,MA \Rightarrow \frac{{NC}}{{NM}} = \frac{{NK}}{{NA}}\) (định lí Thales)

\( \Rightarrow \frac{{NI}}{{NC}} = \frac{{NK}}{{NA}}\)

\( \Rightarrow IK\,{\rm{//}}\,AC\) (định lí Thales đảo).

9. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Một cửa hàng sử dụng robot giao đồ ăn. Từ nơi nhận đồ ăn đến vị trí của khách hàng , robot phải di chuyển qua hai đoạn đường. Đoạn đường thứ nhất dài \(8m\). Đoạn đường thứ hai dài \(18m\). Robot di chuyển với vận tốc không đổi trên mỗi đoạn đường, nhưng vận tốc có thể khác nhau giữa hai đoạn đường. Để bảo đảm khay thức ăn không bị đổ, tổng vận tốc của robot trên hai đoạn đường không được vượt quá \(5\) m/s. Mức tiêu hao năng lượng của robot gồm hai phần: Hao phí động cơ (bằng tổng hai vận tốc của robot trên hai đoạn đường) và hao phí điều khiển (bằng số đơn vị năng lượng tiêu thụ trong mỗi giây hoạt động của robot, nói cách khác, hao phí điều khiển bằng tổng thời gian di chuyển của hai đoạn đường).

Tìm vận tốc của robot ở từng đoạn đường để mức tiêu hao năng lượng của robot là thấp nhất.

Một cửa hàng sử dụng robot giao đồ ăn. Từ nơi nhận đồ ăn đến vị trí của khách hàng , robot phải di chuyển qua hai đoạn đường. Đoạn đường thứ nhất dài 8m. Đoạn đường thứ hai dài 18m (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là vận tốc của robot ở đoạn đường dài \(8m\) và đoạn đường dài \(18m\) để mức tiêu hao năng lượng của robot là thấp nhất.

ĐK: \(x > 0;y > 0;x + y \le 5\)     Đơn vị: m/s

Hao phí động cơ là \(x + y\) (m/s)

Hao phí điều khiển là \(\frac{8}{x} + \frac{{18}}{y}\) (s)

Mức tiêu hao năng lượng là \(x + y + \frac{8}{x} + \frac{{18}}{y}\)

Ta có: \(x + y + \frac{8}{x} + \frac{{18}}{y} = \left( {\frac{8}{x} + 2x} \right) + \left( {\frac{{18}}{y} + 2y} \right) - \left( {x + y} \right)\)

Áp dụng BĐT Cô si cho hai số dương ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{8}{x} + 2x \ge 2\sqrt {\frac{8}{x}.2x}  = 8;\,\\\frac{{18}}{y} + 2y \ge 2\sqrt {\frac{{18}}{y}.2y}  = 12;\end{array}\)

Từ \(x + y \le 5\) suy ra \( - \left( {x + y} \right) \ge  - 5\)

Từ đó suy ra: \(\left( {\frac{8}{x} + 2x} \right) + \left( {\frac{{18}}{y} + 2y} \right) - \left( {x + y} \right) \ge 8 + 12 - 5 = 15\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2;y = 3\) (thoả mãn)

Vậy để mức tiêu hao năng lượng của robot là thấp nhất thì vận tốc của robot ở đoạn đường dài \(8m\) và đoạn đường dài \(18m\) lần lượt là \(2\) (m/s) và \(3\) (m/s).