Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Phường Việt Hưng (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Phường Việt Hưng (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1037 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

(1,5 điểm) 

1. Tự luận
• 1 điểm

Chiều cao (cm) của \(40\) bạn học sinh lớp \(9A\) được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới

 Chiều cao (cm) của \(40\) bạn họ (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Bạn Nam có nhận định rằng tỉ lệ các bạn học sinh của lớp \(9A\)có chiều cao từ \(165\) cm trở lên chiếm hơn \(40\% \) số học sinh của cả lớp. Hỏi nhận định của Nam có đúng không? Tại sao?

Xem đáp án

a) Bảng tần số cho dữ liệu từ biểu đồ trên

Chiều cao

\([150;155)\)

\([155;160)\)

\([160;165)\)

\([165;170)\)

\([170;175)\)

\([175;180)\)

Tần số

\(5\)

\(8\)

\(12\)

\(10\)

\(3\)

\(2\)

b) Tỉ số phần trăm số học sinh có chiều cao từ \(165{\rm{ cm}}\) trở lên so với vả lớp là \(\frac{{10 + 3 + 2}}{{40}}.100\%  = 37,5\% \)

Vậy nhận định của Nam là chưa chính xác.

2. Tự luận
• 1 điểm
Trong một trò chơi, có một bánh xe được gắn vào một trục quay vuông góc với mặt đất có mũi tên ở tâm. Bánh xe được chia làm tám hình quạt như nhau và được đánh số từ \(1\) đến \(8\). Người chơi quay bánh xe một lần. Người chơi trúng giải thưởng nếu mũi tên dừng lại ở hình quạt mang số chia hết cho \(3\). Tính xác suất của biến cố \(A\): “Người chơi trúng giải thưởng”.
                          Trong một trò chơi, có một bánh xe được (ảnh 1)
Xem đáp án

Các kết quả xảy ra của phép thử là đồng khả năng

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\). Do đó \(n\left( \Omega  \right) = 8\).

Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố A là \(3;6\). Do đó \(n\left( A \right) = 2\).

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\).

3. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  + 3}}\) và \(B = \frac{{x + 5}}{{x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{3}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x \ge 0,x \ne 1\)

             1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\)

             2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\).

             3) Cho \(P = A:B\). Tìm số tự nhiên \(x\) để \(\left| P \right| > P\).

Xem đáp án

            1) Thay \(x = 16\) (tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được \(\frac{{\sqrt {16}  - 1}}{{\sqrt {16}  + 3}} = \frac{3}{7}\)

             Vậy giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 16\) là \(\frac{3}{7}\)

             2) \(B = \frac{{x + 5}}{{x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{3}{{\sqrt x  - 1}}\)

             \(B = \frac{{x + 5 + \sqrt x  - 1 - 3\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

             \(B = \frac{{x + 5 + \sqrt x  - 1 - 3\sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

             \(B = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

             \(B = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

             \(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\) (đpcm)

             3) \(P = AB\)

             \(P = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  + 3}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\)

             \(P = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 3}}\)

             Để \(\left| P \right| > P\) thì \(P < 0\)

             Do đó \(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 3}} < 0\)

             Mà \(\sqrt x  \ge 0\) với \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x  + 3 > 0\)

             Vậy \(\sqrt x  - 1 < 0\)

             \(\sqrt x  < 1\)

             \(x < 1\)

             Kết hợp điều kiện \(x \ge 0,x \ne 1\)

             Mà \(x\) là số tự nhiên

             Vậy \(x = 0\) là giá trị cần tìm.

Đoạn văn

(2,5 điểm) 

4. Tự luận
• 1 điểm
Tổng chi phí của một doanh nghiệp sản xuất đồ bảo hộ lao động là 520 triệu đồng/tháng. Giá bán của mỗi bộ bảo hộ lao động là 250 nghìn đồng. Hỏi trung bình mỗi tháng doanh nghiệp phải bán được ít nhất bao nhiêu bộ bảo hộ lao động để thu được lợi nhuận ít nhất là 2,05 tỉ đồng sau 1 năm?
Xem đáp án

Gọi số bộ bảo hộ lao động mà doanh nghiệp bán được trong một tháng là \[x\] (bộ) với\[\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\]

Số tiền doanh nghiệp thu được một tháng sau khi bán được \[x\] bộ bảo hộ lao động là: \[250x\] (nghìn đồng)

Lợi nhuận một tháng của doanh nghiệp là: \[250x - 520\,\,000\] (nghìn đồng)

Để lợi nhuận của doanh nghiệp ít nhất là 2,05 tỉ đồng sau một năm, ta có bất phương trình sau:

\[12\left( {250x - 520\,\,000} \right) \ge 2\,050\,000\] suy ra \[x \ge \frac{{8290}}{3}\].

Mà \[x\] là số tự nhiên bé nhất, nên \[x = 2764\].

Vậy trung bình mỗi tháng doanh nghiệp phải bán được ít nhất 2764 bộ bảo hộ lao động để thu được lợi nhuận ít nhất là 2,05 tỉ đồng sau 1 năm.

5. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 90 km. Khi đến B, ca nô nghỉ 30 phút rồi quay về A. Thời gian từ lúc xuất phát đến lúc quay về A mất 8 giờ 45 phút. Tính tốc độ riêng của ca nô, biết tốc độ dòng nước là 2 km/h.
Xem đáp án

Gọi tốc độ riêng của cano là \[x\]\[(km/h)\] ( \[x > 2\])

 Tốc độ xuôi dòng của cano là: \[x + 2\,\left( {km/h} \right)\]

Tốc độ ngược dòng của cano là: \[x - 2\,\left( {km/h} \right)\]

Vì thời gian từ lúc xuất phát đến lúc quay về A mất 8 giờ 45 phút nên ta có phương trình:

\[\frac{{90}}{{x + 2}} + \frac{1}{2} + \frac{{90}}{{x - 2}} = 8,75\].

Giải phương trình ta được \[x = 22\] (TMĐK)

Vậy tốc độ riêng của cano là \[22\]\[km/h\] .

6. Tự luận
• 1 điểm
Biết rằng phương trình \[{x^2} - mx - {m^2} - 4 = 0\]có hai nghiệm là \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn \[\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| = 2\]và \[{x_1} < {x_2}\]. Tính giá trị biểu thức \[A = {x_1}^2 + {x_2}^2\].
Xem đáp án

Để phương trình có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thì \[\Delta  \ge 0\] suy ra \[{m^2} + 4\left( {{m^2} + 4} \right) \ge 0 \Rightarrow 5{m^2} + 14 \ge 0\] (luôn đúng với mọi \[m\]). Do đó phương trình luôn có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\]

Theo định lý Viète ta có: \[{x_1} + {x_2} = m;{x_1}.{x_2} =  - {m^2} - 4\]

Ta có: \[\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| = 2\]nên \[{\left( {\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right|} \right)^2} = 4 \Rightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - 2\left| {{x_1}{x_2}} \right| = 4\]

\[{m^2} - 2\left( { - {m^2} - 4} \right) - 2\left| { - {m^2} - 4} \right| = 4\] mà \[ - {m^2} - 4 < 0\] với mọi \[m\] nên:

\[{m^2} - 2\left( { - {m^2} - 4} \right) - 2\left| { - {m^2} - 4} \right| = 4 \Rightarrow {m^2} - 2\left( { - {m^2} - 4} \right) - 2\left( {{m^2} + 4} \right) = 4 \Rightarrow {m^2} = 4\]

Do đó \[A = {x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {m^2} + 2\left( {{m^2} + 4} \right) = 3{m^2} + 8 = 3.4 + 8 = 20\].

Đoạn văn

(4,0 điểm)

7. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một bình thủy tinh có dạng hình trụ có đường kính đáy \(12\,\,{\rm{cm}}\) và chiều cao \(20\)cm.

a) Diện tích xung quanh của bình là: \( (ảnh 1)

(Lấy \(\pi  \approx 3,14\) và coi chiều dày của bình không đáng kể).

a) Tính diện tích xung quanh của bình.

b) Biết lúc đầu bình không chứa gì bên trong. Hỏi nếu đổ \(2\) lít nước vào trong bình thì nước có bị tràn ra ngoài không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của bình là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.6.20 = 753,6\) (cm2)

b) Thể tích của bình là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.6^2}.20 = 2260,8\) (cm3)

Ta có: \(2\) lít = \(2\) dm3  = \(2000\)cm3 < \(2260,8\)cm3 

Vậy nước không tràn ra ngoài khi đổ \(2\) lít nước vào trong bình.

8. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Hai đường cao \(BE\) và \(AF\) của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H\) (điểm \(E,F\) lần lượt thuộc đoạn thẳng \(AC,BC\)). Vẽ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right)\).

a) Chứng minh: tứ giác \(ABFE\) là tứ giác nội tiếp.

b) Qua điểm \(H\)  vẽ đường thẳng \(d\) vuông góc với đường thẳng \(AD\) tại điểm \(K\). Đường thẳng \(d\) cắt các đường thẳng \(AB,AC\) và \(BC\) lần lượt tại các điểm \(M,N,S\).

Chứng minh: \(AK.AD = AM.AB\) và \(\widehat {SBA} = \widehat {MNC}\)

c) Gọi điểm \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta AHE\). Chứng minh: \(SI \bot OI\).

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của bình là: \( (ảnh 1)

a) Chứng minh: tứ giác \(ABFE\) là tứ giác nội tiếp.

Vì \(BE\) và \(AF\) là các đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(BE \bot AC;AF \bot BC\) hay \(\widehat {AFB} = \widehat {AEB} = 90^\circ \)

Vì \(\Delta ABE\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \(A,B,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\).

Vì \(\Delta ABF\) vuông tại \(F\) nên ba điểm \(A,B,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\).

Do đó bốn điểm \(A,B,E,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\).

Vậy tứ giác \(ABFE\) là tứ giác nội tiếp.

b) Vì \(\widehat {ABD}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = 90^\circ \)

 Xét \(\Delta AKM\)và \(\Delta ABD\) có: \(\widehat {AKM} = \widehat {ABD} = 90^\circ \); \(\widehat {BAD}\) chung

Do đó ΔAKM  ∽ ΔABD (g.g), suy ra \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AD}}\) hay \(AK.AD = AM.AB\)

Ta có:\(\widehat {ADB} = \widehat {ACB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn AB⏜ của \(\left( O \right)\))

Mà ΔAKM   ∽ΔABD nên \(\widehat {AMK} = \widehat {ADB}\)

Do đó \(\widehat {AMK} = \widehat {ACB}\)

Lại có: \(\widehat {AMK} = \widehat {SMB}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {SMB} = \widehat {ACB}\) hay \(\widehat {SMB} = \widehat {SCN}\)

Xét \(\Delta SMB\) và \(\Delta SCN\) có  \(\widehat {SMB} = \widehat {SCN}\) (cmt) và \(\widehat {NSC}\) chung

Do đó ΔSMB  ∽  ΔSCN (g.g)

Suy ra \(\widehat {SBA} = \widehat {MNC}\) (đpcm)

c) Gọi \(Q,T\) lần lượt là giao điểm của \(BC\) với \(HD;AD\)

Ta có: \(BH \bot AC\) và \(DC \bot AC\) nên \(BH{\rm{//}}DC\)

Ta có: \(CH \bot AB\) và \(DB \bot AB\) nên \(CH{\rm{//}}DB\)

Vì tứ giác \(BHCD\) có: \(BH{\rm{//}}DC\) và \(CH{\rm{//}}DB\) nên tứ giác \(BHCD\) là hình bình hành, khi đó \(HD;BC\) cắt nhau tại trung điểm \(Q\) của mỗi đường.

Xét \(\Delta AHD\) có \(I,O,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AH,AD,HD\) nên \(IO,IQ\) là các đường trung bình của \(\Delta AHD\), khi đó \(IO{\rm{//}}HD\), \(IQ{\rm{//}}AD\).

Vì \(IQ{\rm{//}}AD\) nên \(\widehat {ATF} = \widehat {IQF}\) (đồng vị)

Vì \(IO{\rm{//}}HD\) nên \(\widehat {HIO} = \widehat {FHQ}\) (đồng vị)

Xét \(\Delta AHK\) và \(\Delta ATF\) có: \(\widehat {AKH} = \widehat {AFT} = 90^\circ \) và \(\widehat {FAT}\) chung

Do đó ΔAHK  ∽  ΔATF, suy ra \[\widehat {AHK} = \widehat {ATF}\]

Vì \(IQ{\rm{//}}AD\) nên \(\widehat {ATF} = \widehat {IQF}\) (đồng vị)

Do đó: \[\widehat {AHK} = \widehat {IQF}\], mà \[\widehat {AHK} = \widehat {SHF}\] (đối đỉnh) nên \(\widehat {SHF} = \widehat {IQF}\)

a) Diện tích xung quanh của bình là: \( (ảnh 2)

Xét \(\Delta SHF\) và \(\Delta IQF\), ta có: \(\widehat {SFH} = \widehat {IFQ} = 90^\circ \) và \(\widehat {SHF} = \widehat {IQF}\) (cmt)

Do đó: ΔSHF  ∽  ΔIQF (g.g)

Suy ra \(\frac{{SF}}{{IF}} = \frac{{HF}}{{QF}}\) hay \(\frac{{SF}}{{HF}} = \frac{{IF}}{{QF}}\)

Xét \[\Delta SIF\] và \[\Delta HQF\] có:

\[\widehat {SFI} = \widehat {HFQ} = 90^\circ \]

\[\frac{{SF}}{{HF}} = \frac{{IF}}{{QF}}\]

Suy ra ΔSIF  ∽  ΔHQF (c.g.c)

Suy ra \[\widehat {SIF} = \widehat {HQF}\]

Ta có:

\[\widehat {FHQ} + \widehat {HQF} = 90^\circ \] (\[\Delta HQF\]vuông tại \[F\]), mà \(\widehat {HIO} = \widehat {FHQ}\) và \[\widehat {SIF} = \widehat {HQF}\] 

nên  \[\widehat {HIO} + \widehat {SIF} = 90^\circ \] hay \[\widehat {SIO} = 90^\circ \] do đó \(SI \bot OI\) (đpcm)

9. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Trung tâm thương mại của thành phố có 100 gian hàng. Nếu mỗi gian hàng của trung tâm thương mại cho thuê với giá 100 triệu đồng một năm thì tất cả các gian hàng đều được thuê hết. Biết rằng, cứ mỗi lần tăng giá \[5\% \]tiền thuê mỗi gian hàng một năm thì trung tâm thương mại có thêm 2 gian hàng trống. Hỏi người quản lý phải giải quyết giá thuê mỗi gian hàng là bao nhiêu một năm để doanh thu của trung tâm thương mại từ tiền cho thuê gian hàng là lớn nhất?
Xem đáp án

Gọi số lần tăng giá của tiền thuê mỗi gian hàng là \[x\] với \[x \in \mathbb{N}\]

Số gian hàng được thuê sau \[x\] lần tăng giá là: \[100 - 2x\](gian hàng)

Số tiền thuê 1 gian hàng sau \[x\] lần tăng giá là: \[100 + 5x\](triệu đồng)

Doanh thu của trung tâm thương mại sau \[x\] lần tăng giá là:

\[A = \left( {100 - 2x} \right)\left( {100 + 5x} \right) =  - 10{\left( {x - 15} \right)^2} + 12250\]

Vì \[ - 10{\left( {x - 15} \right)^2} \le 0\] với mọi \[x \in \mathbb{N}\] nên \[ - 10{\left( {x - 15} \right)^2} + 12250 \le 12250\]

Hay \[A \le 12250\]. Vậy \[A\]đạt giá trị lớn nhất bằng \[12250\] và dấu “=” xảy ra khi \[x = 15\] (thoả mãn)

Vậy người quản lý phải cho thuê mỗi gian hàng \[100 + 5.15 = 175\] triệu đồng một năm để doanh thu của trung tâm thương mại từ tiền cho thuê gian hàng là lớn nhất.