Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Phường Thanh Liệt (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Phường Thanh Liệt (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1033 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả khảo sát \(40\) học sinh về thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau đây:

Kết quả khảo sát  40  học sinh về thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau đây:    (a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó. (ảnh 1)

(a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

(b) Bạn Minh đưa ra nhận định: Số học sinh có thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút nhiều hơn \(53\% \) số học sinh tham gia khảo sát. Theo em nhận định của Minh đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

a) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

Kết quả khảo sát  40  học sinh về thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau đây:    (a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó. (ảnh 2)

b) Thời gian đi từ nhà đến trường dưới \(10\) phút tương ứng với các nhóm số liệu \[{\rm{[}}0;5)\]và \[{\rm{[5}};10).\]

Tổng tần số tương đối của các nhóm \[{\rm{[}}0;5)\] và \[{\rm{[5}};10)\] là: \(12,5\% + 40\% = 52,5\% \)

Vì \(52,5\% < 53\% \) nên nhận định của Minh là sai.

2. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\, \ldots \,;\,\,20.\] Hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ và chia hết cho\[3\]”.

Xem đáp án

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là: = {1; 2; 3; …; 20}

Tập hợp có 20 phần tử.

Vì các thẻ cùng loại nên kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 3; 9; 15.

Xác suất của biến cố A là \[P(A) = \frac{3}{{20}}\].

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{9 - 3\sqrt x }}{{x - 4}}\);\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 4}}{{x - \sqrt x - 2}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\).

1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 16\).

2) Rút gọn biểu thức \(B.\)

3) Xét biểu thức \(P = A:B.\) Tìm \(x\) để \(\left| P \right| + P = 0.\)

Xem đáp án

1) Thay \(x = 16\)(thỏa mãn điều kiện) vào A ta có:

\[A = \frac{{9 - 3\sqrt {16} }}{{16 - 4}} = \frac{{9 - 3.4}}{{12}} = \frac{{ - 1}}{4}\]. Vậy \(x = 16\) thì \[A = \frac{{ - 1}}{4}.\]

2) Với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\), ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 4}}{{x - \sqrt x - 2}}\)

\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {1 - \sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 2\sqrt x + 1 - x - \sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{ - 3\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{ - 3(\sqrt x + 1)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\,\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{ - 3}}{{\sqrt x - 2}}.\]

Vậy \[B = \frac{{ - 3}}{{\sqrt x - 2}}\] với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\).

3) \[P = \frac{A}{B} = \frac{{9 - 3\sqrt x }}{{x - 4}}:\frac{{ - 3}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\]với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\).

Vì \(\left| P \right| + P = 0\). Suy ra \(\left| P \right| = - P\). Do đó \(P \le 0\).

Hay \[\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\]. Suy ra: \[\sqrt x - 3 \le 0\] ( Vì \[\sqrt x + 2 > 0\] với mọi x thuộc ĐKXĐ)

Tìm được: \(0 \le x \le 9;x \ne 4\)

Kết luận: \(0 \le x \le 9;x \ne 4\) thì \(\left| P \right| + P = 0.\)

4. Tự luận
• 1 điểm

Hai tổ sản xuất được giao làm 800 sản phẩm trong một thời gian quy định. Nhờ tăng năng suất lao động, tổ I làm vượt mức 10%, tổ II làm vượt mức 20% nên cả hai tổ đã làm được 910 sản phẩm. Tính số sản phẩm mà mỗi tổ đã làm được?

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm tổ I, tổ II phải làm theo kế hoạch lần lượt là \(x,y\) ( sản phẩm; \(x,y \in N*;x,y < 800\))

Vì hai tổ sản xuất được giao làm 800 sản phẩm nên ta có phương trình:

\(x + y = 800\)(1)

Số sản phẩm tổ I làm vượt mức là: \(10\% x = 0,1x\)( sản phẩm)

Số sản phẩm tổ II làm vượt mức là: \(20\% y = 0,2y\)( sản phẩm)

Số sản phẩm cả hai tổ làm vượt mức là \(910 - 800 = 110\)( sản phẩm)

Ta có PT: \(0,1x + 0,2y = 110\)(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\0,1x + 0,2y = 110\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình trên ta tìm được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 500\\y = 300\end{array} \right.\) ( thỏa mãn điều kiện)

Vậy số sản phẩm tổ I đã làm là: \(500 + 0,1.500 = 550\)( sản phẩm)

Số sản phẩm tổ II đã làm là: \(300 + 0,2.300 = 360\)( sản phẩm).

5. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B. Sau đó 16 phút có một ô tô đi từ B về A với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe máy là 15 km/h. Xe máy gặp ô tô ở một địa điểm cách B 24 km/h. Tính vận tốc của ô tô, biết rằng quãng đường AB dài 54 km/h.

Xem đáp án

Đổi 16 phút = \(\frac{4}{{15}}\) giờ

Gọi vận tốc của xe máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B là x (km/h, x > 0)

Vận tốc của ô tô đi từ tỉnh B đến tỉnh A là \(x + 15\) (km/h)

Quãng đường AB dài 54 km, xe máy gặp ô tô ở một địa điểm cách B 24 km nên quãng đường xe máy đã đi được là \(54 - 24 = 30\)(km). Do đó thời gian xe máy đi từ A đến nơi gặp nhau là \(\frac{{30}}{x}\) (giờ)

Thời gian ô tô đi từ B đến nơi gặp nhau là \(\frac{{24}}{{x + 15}}\) (giờ)

Theo bài ra, ta có phương trình: \(\frac{{30}}{x} - \frac{{24}}{{x + 15}} = \frac{4}{{15}}\).

Giải phương trình và so sánh với điều kiện tìm được: \(x = 45\).

Vậy vận tốc của ô tô là 60 km/h.

6. Tự luận
• 1 điểm

Biết phương trình bậc hai \({x^2} + x - 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)(với \({x_1} > {x_2}).\) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(M = 3\left| {{x_1}} \right| - 4\left| {{x_2}} \right| + \sqrt { - 3{x_2} + 3} \).

Xem đáp án

Xét phương trình bậc hai: \({x^2} + x - 2 = 0{\rm{ }}(a = 1;b = 1;c = - 2)\)

Vì \(\Delta = 9 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)

Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 1\\{x_1}.{x_2} = - 2\end{array} \right.\).

Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình đã cho nên \(x_2^2 + {x_2} - 2 = 0\)

Suy ra \(\sqrt { - 3{x_2} + 3} = \sqrt {( - 3{x_2} + 3) + (x_2^2 + {x_2} - 2)} = \sqrt {x_2^2 - 2{x_2} + 1} = \sqrt {{{\left( {{x_2} - 1} \right)}^2}} = \left| {{x_2} - 1} \right|\)

Từ hệ thức Viète suy ra \({x_1};{x_2}\) trái dấu nhau mà \({x_1} > {x_2}\) nên \({x_1} > 0;{x_2} < 0\)

\(3\left| {{x_1}} \right| = 3{x_1};4\left| {{x_2}} \right| = - 4{x_2};{x_2} - 1 < 0\) suy ra \(\left| {{x_2} - 1} \right| = 1 - {x_2}\)

\(M = 3{x_1} + 4{x_2} + 1 - {x_2} = 3{x_1} + 3{x_2} + 1 = 3({x_1} + {x_2}) + 1 = 3.( - 1) + 1 = - 2.\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam. Mỗi chiếc nón lá có dạng một hình nón. Cứ \[1\,kg\] lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là \[6,13 {m^2}\]. Hỏi muốn làm ra \(1600\) chiếc nón lá giống nhau có đường kính vành nón \(50cm\), chiều cao \(30cm\) thì cần bao nhiêu kg lá. (Lấy \(\pi \approx 3,14\)và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Nón lá là một vật dụng cần thiết và hữu ích trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam. Mỗi chiếc nón lá có dạng một hình nón. Cứ 1kg lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là 6,13m2 (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy

\(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\); chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\)

Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}} = \sqrt {0,{{25}^2} + 0,{3^2}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}\left( m \right)\)

Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25 \cdot \frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600 \cdot \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} \,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80\left( {kg} \right)\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn \((O)\) đường kính \(AP.\) Các đường cao \(BE,{\rm{ }}CF\) cắt nhau tại \(H.\)

(a) Chứng minh tứ giác \(BCEF\) là tứ giác nội tiếp và \(AE.AC = AF.AB.\)

(b) Gọi \(K,\,\,I,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(EF,\,\,AH\) và \(BC.\) Chứng minh \(AP \bot EF\) và \(IK\,{\rm{//}}\,AP.\)

(c) Gọi \(N\) là giao điểm của \(MH\) với cung nhỏ \(AB\) của đường tròn \((O).\) Chứng minh \(\widehat {HMB} = \widehat {NAH}.\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O) đường kính AP. Các đường cao BE,CF cắt nhau tại H. (a) Chứng minh tứ giác BCEF là tứ giác nội tiếp và AE.AC=AF.AB. (ảnh 1)

a) Vì \(BE,{\rm{ }}CF\) là hai đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(BE \bot AC,\,\,CF \bot AB\left( {E \in AC,\,\,F \in AB} \right)\) suy ra \(\widehat {BEC} = \widehat {BFC} = 90^\circ .\)

Từ đó chứng minh được bốn điểm \(B,C,E,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) hay tứ giác \(BCEF\) nội tiếp thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Chứng minh được \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC\) đồng dạng.

Suy ra: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) nên \(AE.AC = AF.AB\).

b) Gọi \(G\)là giao điểm của \(AP\) và \[FE.\]

Chứng minh: \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC} = \widehat {APC}\)

Chứng minh: \(\Delta AEG\)và \(\Delta APC\) đồng dạng.

Suy ra: \(\widehat {AGE} = \widehat {ACP} = 90^\circ \). Do đó \(AP \bot EF\) tại \(G.\)

Chứng minh \(IF = IE = \frac{{AH}}{2} \Rightarrow \Delta IEF\) cân tại \(I.\)

Mà \(IK\) là đường trung tuyến của \(\Delta IEF\) (do \(I\) là trung điểm của \[EF\]) nên \(IK\) đồng thời là đường cao của \(\Delta IEF\) suy ra \(IK \bot EF\).

Lại có: \(AP \bot EF\)(cmt) nên \(IK\,{\rm{//}}\,AP\) (đpcm)

c) Gọi \(D\) là giao điểm của \(AH\)và \(BC.\)

Chứng minh \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC,\) suy ra \(AH \bot BC\) tại \(D\)

Chứng minh tứ giác \(BHCP\) là hình bình hành. Suy ra 3 điểm \(H,M,P\) thẳng hàng.

Mà 3 điểm \(H,M,N\) thẳng hàng ( gt) nên 4 điểm \(H,M,N,P\) thẳng hàng.

Từ đó chứng minh được \(\widehat {ANM} = \widehat {ANP} = 90^\circ \) (do \(\widehat {ANP} = 90^\circ \) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).

Chứng minh tứ giác \(ANDM\)nội tiếp đường tròn đường kính \(AM.\)

Suy ra: \(\widehat {NAD} = \widehat {NMD}\)( hai góc nội tiếp cùng chắn hay \(\widehat {HMB} = \widehat {NAH}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Tổng chi phí vận hành cho một con tàu được tính gồm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào tốc độ của tàu và được tính 360 nghìn đồng/giờ. Phần thứ hai tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ của tàu. Biết rằng khi tốc độ của tàu là 10 km/h thì phần thứ hai được tính 160 nghìn đồng/giờ. Tính tốc độ của tàu để tổng chi phí vận hành trên 1 km là nhỏ nhất.

Xem đáp án

Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) là vận tốc của tàu, \(x > 0\).

Thời gian tàu chạy quãng đường \[1{\rm{ km}}\] là \(\frac{1}{x}\) (giờ).

Chi phí tiền nhiên liệu cho phần thứ nhất là: \(\frac{1}{x} \cdot 360 = \frac{{360}}{x}\) (nghìn đồng).

Chi phí cho phần thứ hai là \(T = k{x^2}\) (nghìn đồng/giờ) với \(k \ne 0\).

Mà khi \(x = 10\) thì \(T = 160\) nên \(160 = k \cdot {10^2}\) suy ra \(k = 1,6\).

Vậy \(T = 1,6{x^2}\) (nghìn đồng/ giờ).

Vậy tổng chi phí vận hành trên \[1{\rm{ km}}\] là \(\frac{{360}}{x} + 1,6{x^2} \cdot \frac{1}{x} = \frac{{360}}{x} + 1,6x\) (nghìn đồng)

Ta có \(\frac{{360}}{x} + 1,6x \ge 2\sqrt {\frac{{360}}{x} \cdot 1,6x} = 48\).

Dấu “=” xảy ra khi \(\frac{{360}}{x} = 1,6x\) hay \(x = 15\)( thỏa mãn).

Vậy tốc độ của tàu bằng \(15{\rm{\;km/h}}\) thì chi phí vận hành là thấp nhất.