Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Cụm Chuyên môn số 14 Tháng 4/2026 có đáp án
9 câu hỏi
Thống kê điểm kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Toán của \[40\] học sinh lớp 9A được cho trong bảng sau:
Điểm | Dưới 5 | Từ 5 đến dưới 7 | Từ 7 đến dưới 8 | Từ 8 trở lên |
Số học sinh | \[1\] | \[6\] | \[12\] | \[21\] |
a) Có bao nhiêu học sinh đạt từ điểm \[5\] trở lên?
b) Số học sinh đạt từ điểm \[8\] trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số học sinh?
a) Số học sinh đạt từ điểm \[5\] trở lên là: \[6 + 12 + 21 = 39\] (học sinh).
b) Tỉ số phần trăm giữa số học sinh đạt từ điểm \[8\] trở lên với tổng số học sinh là:
\[\frac{{21.100}}{{40}}\]% \[ = 52,5\]%
Không gian mẫu của phép thử: “Gieo con xúc xắc một lần” là \[\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].
Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là \[6\].
Kết quả thuận lợi của biến cố A: \(\left\{ {4;6} \right\}\).
Số kết quả thuận lợi của biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là hợp số” là \[2\].
Xác suất của biến cố A là \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\].
Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{x - 4}}\) với \(x > 0;x \ne 4\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) tại \(x = 16\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
3) Tìm \(x\) để \(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) tại \(x = 16\).
Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{\sqrt {16} - 3}}{{\sqrt {16} }}\)\( = \frac{{4 - 3}}{4} = \frac{1}{4}\).
Vậy khi \(x = 16\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(\frac{1}{4}\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{x - 4}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\[ = \frac{{x - 2\sqrt x - \left( {2\sqrt x + 4} \right) + 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\( = \frac{{x - 2\sqrt x - 2\sqrt x - 4 + 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)\,}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) (đpcm).
3) Tìm \(x\) để \(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\).
\(A \cdot B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\)
\(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\)
Để căn thức có nghĩa, ta cần \(A \cdot B \ge 0\) nên \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \ge 0\)
Vì \(\sqrt x + 2 > 0\) với mọi \(x > 0\), nên ta cần \(\sqrt x - 3 \ge 0\), tức là \(x \ge 9\).
Khi đó, bình phương hai vế của bất phương trình \(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\):
\(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} < \frac{4}{9}\)
\(\frac{{9(\sqrt x - 3) - 4(\sqrt x + 2)}}{{9(\sqrt x + 2)}} < 0\)
\(9\sqrt x - 27 - 4\sqrt x - 8 < 0\)
\(5\sqrt x < 35\)
\(\sqrt x < 7\)
\(x < 49\)
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 9\) và điều kiện xác định ban đầu, ta có:
Vậy \(9 \le x < 49\).
Gọi giá niêm yết của một chiếc máy xay sinh tố là \(x\) (đồng).
Gọi giá niêm yết của một chiếc nồi cơm điện là \(y\) (đồng).
Điều kiện: \[0 < x,\,\,y < 2\,\,200\,\,000\].
Vì tổng giá niêm yết của hai sản phẩm là \[2\,\,200\,\,000\] đồng nên ta có phương trình:
\(x + y = 2\,\,200\,\,000\quad (1)\)
Thực tế, giá của từng sản phẩm sau khi giảm giá là:
Giá máy xay sinh tố sau khi giảm \(30\% \) là: \(x \cdot (100\% - 30\% ) = 0,7x\) (đồng).
Giá nồi cơm điện sau khi giảm \(20\% \) là: \(y \cdot (100\% - 20\% ) = 0,8y\) (đồng).
Vì tổng số tiền bạn An phải trả thực tế là 1 610 000 đồng nên ta có phương trình:
\(0,7x + 0,8y = 1\,\,610\,\,000\quad (2)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2\,\,200\,\,000}\\{0,7x + 0,8y = 1\,\,610\,\,000}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,8x + 0,8y = 1\,\,760\,\,000}\\{0,7x + 0,8y = 1\,\,610\,\,000}\end{array}} \right.\)
Lấy phương trình trên trừ phương trình dưới theo vế, ta được:
\(0,1x = 150\,\,000\) suy ra \(x = 1\,\,500\,\,000\) (thoả mãn)
Thay \(x = 1\,\,500\,\,000\) vào phương trình (1)
\(1\,\,500\,\,000 + y = 2\,\,200\,\,000\) suy ra \(y = 700\,\,000\) (thoả mãn)
Vậy, giá niêm yết của máy xay sinh tố là \(1\,\,500\,\,000\) đồng; giá niêm yết của nồi cơm điện là \(700\,\,000\) đồng.
Gọi số dãy ghế ban đầu trong phòng là \(x\) (dãy).
Điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x > 5\).
Khi đó, số chỗ ngồi trên mỗi dãy ghế lúc đầu là: \(\frac{{40}}{x}\) (chỗ).
Số dãy ghế lúc sau là: \(x + 1\) (dãy).
Số chỗ ngồi trên mỗi dãy ghế lúc sau là: \(\frac{{40}}{x} + 1\) (chỗ).
Vì tổng số chỗ ngồi lúc sau là 55 nên ta có phương trình:
\((x + 1)\left( {\frac{{40}}{x} + 1} \right) = 55\)
\(40 + x + \frac{{40}}{x} + 1 = 55\)
\(x + \frac{{40}}{x} - 14 = 0\)
\({x^2} - 14x + 40 = 0\)
\(\Delta ' = {( - 7)^2} - 1 \cdot 40 = 49 - 40 = 9 > 0\)
\(\sqrt {\Delta '} = 3\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = 7 + 3 = 10\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 5\))
\({x_2} = 7 - 3 = 4\) (không thỏa mãn điều kiện \(x > 5\))
Vậy lúc đầu trong phòng tư vấn có 10 dãy ghế.
Theo định lý Viète, ta có:
\(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = 2\)
\(P = {x_1} \cdot {x_2} = \frac{c}{a} = - 2\, \ne 0\)\( \Rightarrow {x_1} \ne 0,\,{x_2} \ne 0\).
Ta có \(\frac{m}{{{x_1} + {x_2}}} + \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = 6\)
\(\frac{m}{{{x_1} + {x_2}}} + \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = 6\)
\(\frac{m}{{{x_1} + {x_2}}} + \frac{{{{({x_1} + {x_2})}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = 6\)
\(\frac{m}{2} + \frac{{{2^2} - 2( - 2)}}{{ - 2}} = 6\)
\(\frac{m}{2} + \frac{{4 + 4}}{{ - 2}} = 6\)
\(\frac{m}{2} - 4 = 6\)
\(m = 20\)
Vậy \(m = 20\).
Một hộp sữa có dạng hình trụ với bán kính đáy \(4,5\,\left( {cm} \right)\) và chiều cao hộp sữa gấp đôi bán kính đáy. (Lấy \(\pi \approx 3,14\)).

a) Tính diện tích xung quanh của hộp sữa.
b) Tính thể tích lượng sữa chứa bên trong hộp. Biết rằng để đảm bảo chất lượng khi đóng gói và vận chuyển, lượng sữa trong hộp chiếm \(90\% \) thể tích hộp sữa. (Bỏ qua bề dày của hộp sữa).
Một hộp sữa có dạng hình trụ với bán kính đáy \(4,5\,\left( {cm} \right)\) và chiều cao hộp sữa gấp đôi bán kính đáy. (Lấy \(\pi \approx 3,14\)).
a) Tính diện tích xung quanh của hộp sữa.
- Chiều cao cảu hộp sữa hình trụ: \[h = 2r = 2.4,5 = 9\,\left( {cm} \right)\]
- Diện tích xung quanh của hộp sữa:
\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2.3,14.4,5.9 = 254,34\,\left( {c{m^2}} \right)\]
Vậy diện tích xung quanh của hộp sữa là: \[254,34\,\left( {c{m^2}} \right)\]
b) Tính thể tích lượng sữa chứa bên trong hộp. Biết rằng để đảm bảo chất lượng khi đóng gói và vận chuyển, lượng sữa trong hộp chiếm \(90\% \) thể tích hộp sữa. (Bỏ qua bề dày của hộp sữa).
- Thể tích của hộp sữa hình trụ:
\[V = \pi {r^2}h = 3,14.{\left( {4,5} \right)^2}.9 = 572,27\,\left( {c{m^3}} \right)\]
- Vì lượng sữa chiếm \[90\% \] thể tích hộp, nên thể tích sữa là:
\[90\% .572,27 = 515,04\,\left( {c{m^3}} \right)\]
Vậy thể tích sữa trong hộp là: \[515,04\,\left( {c{m^3}} \right)\].
Cho điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \((O)\). Kẻ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) với \((O)\) (\(A,B\) là các tiếp điểm). Kẻ đường kính \(AC\) của \((O)\), \(MC\) cắt \(AB\) tại \(K\). Đoạn thẳng \(MC\) cắt \((O)\) tại điểm thứ hai là \(D\). Gọi \(I,H\) lần lượt là giao điểm của \(MO\) với \(BD,AB\).
a) Chứng minh \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(OM{\rm{ // }}BC\) và \(I{M^2} = IB.ID\).
c) Gọi \(L\) là giao điểm của \(IK\) và \(HC\). Chứng minh \(IM = IH\) và \(M,B,L\) thẳng hàng.
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture10-1778295367.png)
a) Chứng minh \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.
Xét \[\Delta MAO\] vuông tại \[A\] có cạnh huyền \[MO\] nên \[A\],\[M\],\[O\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] Xét \[\Delta MBO\]vuông tại \[B\] có cạnh huyền \[MO\] nên \[B\],\[M\] ,\[O\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] Do đó \[M\], \[O\], \[A\], \[B\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\].
Vậy \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(OM{\rm{ // }}BC\) và \(I{M^2} = IB.ID\).
Chứng minh \(OM{\rm{ // }}BC\)
Xét \[\left( O \right)\] có \[MA\] và \[MB\] là hai tiếp tuyến cắt nhau nên: \[MA = MB\]; \[\widehat {AOM} = \widehat {BOM}\]; \[\widehat {AMO} = \widehat {BMO}\]
Xét \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] (\[OA = OB = R\]) có \[OM\] là phân giác đồng thời là đường cao hay \[OH \bot AB\]. (3)
Xét \[\left( O \right)\]có đường kính \[AC\] nên: \[\widehat {ABC} = 90^\circ \] hay \[BC \bot AB\] (4)
Từ (3) và (4) suy ra \[OH{\rm{ // }}BC\] hay \(OM{\rm{ // }}BC\).
Chứng minh: \(I{M^2} = IB.ID\).
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture11-1778295386.png)
• Xét \[\left( O \right)\] có: \[\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\] góc nội tiếp cùng chắn
Lại có: \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AMO} + \widehat {AOM} = 90^\circ \\\widehat {BAC} + \widehat {AOM} = 90^\circ \end{array} \right.\] nên \[\widehat {AMO} = \widehat {BAC}\]; \[\widehat {MDI} = \widehat {BDC}\] (đối đỉnh); \[\widehat {AMO} = \widehat {BMO}\]
Suy ra: \[\widehat {BMO} = \widehat {MDI}\]
• Xét \[\Delta IDM\] và \[\Delta IMB\]có: \[\widehat {MIB}\] chung ; \[\widehat {BMO} = \widehat {MDI}\]
nên (g.g)
Suy ra: \[\frac{{ID}}{{IM}} = \frac{{IM}}{{IB}}\] hay \[I{M^2} = IB.ID\] (đpcm) (5).
c) Gọi \(L\) là giao điểm của \(IK\) và \(HC\). Chứng minh \(IM = IH\) và \(M,B,L\) thẳng hàng.
Chứng minh \(IM = IH\)
- Kẻ đường kính \[BE\]
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture12-1778295411.png)
Xét \[\left( O \right)\]có đường kính \[AC\] nên: \[\widehat {ADC} = 90^\circ \] hay \[AD \bot MC\]
Xét \[\Delta MHA\]vuông tại \[H\] có cạnh huyền \[MA\] nên \[A\],\[M\],\[H\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] Xét \[\Delta MDA\]vuông tại \[D\] có cạnh huyền \[MA\] nên \[A\],\[M\],\[D\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] Do đó \[M\], \[D\], \[A\], \[H\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] hay \(MDHA\) nội tiếp.
Suy ra \[\widehat {ADH} = \widehat {AMO}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Vì \(MAOB\) nội tiếp nên \[\widehat {AMO} = \widehat {OBA}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ADE} = \widehat {ABE}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Suy ra \[\widehat {ADH} = \widehat {ADE}\] nên tia \[DH\] trùng tia \[DE\] hay \[D\],\[H\],\[E\] thẳng hàng.
Xét \[\left( O \right)\] có đường kính \[BE\] nên: \[\widehat {EDB} = 90^\circ \] hay \[ED \bot IB\].
Xét \[\Delta IHB\] vuông tại \[H\]có đường cao \[HD\] nên: \[I{H^2} = ID.IB\].
Lại có \[I{M^2} = IB.ID\] (câu b) suy ra \(IM = IH\).
Chứng minh: \(M,B,L\) thẳng hàng.
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture13-1778295436.png)
Gọi \[IK\] cắt \[CB\] tại \[F\].
Ta có \(OM{\rm{ // }}BC\) suy ra: \[\frac{{FC}}{{IM}} = \frac{{FK}}{{KI}}\];\[\frac{{BF}}{{IH}} = \frac{{FK}}{{KI}}\] nên \[\frac{{FC}}{{IM}} = \frac{{BF}}{{IH}}\].
Mà \(IM = IH\) hay \[FC = BF\]suy ra \[F\]là trung điểm của \[BC\].
Ta có \[FC{\rm{ // }}HI\] suy ra: \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{CF}}{{HI}} = \frac{{2.CF}}{{2.HI}} = \frac{{BC}}{{MH}}\] hay \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{BC}}{{MH}}\].
Vì \(OM{\rm{ // }}BC\) nên \[\widehat {BCL} = \widehat {MHL}\].
Xét \[\Delta LCB\] và \[\Delta LHM\]có: \[\widehat {BCL} = \widehat {MHL}\]; \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{BC}}{{MH}}\].
Do đó (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\] hay tia \[LB\] trùng tia \[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng.
Gọi \[x\] (xe) là số xe điện cùng loại cần sản xuất thêm để lợi nhuận trung bình của công ty là lớn nhất. Điều kiện: \[x \in \mathbb{N}*\]
Khi đó: Tổng số xe công ty sản xuất là \[3000 + x\] (xe)
Lợi nhuận trung bình mỗi xe khi tăng sản lượng là \[100 - 0,03x\] (triệu đồng)
Lợi nhuận trung bình của công ty khi tăng sản lượng là: \[A = \left( {3000 + x} \right)\left( {100 - 0,03x} \right)\] (triệu đồng)
Ta có \[A = \left( {3000 + x} \right)\left( {100 - 0,03x} \right)\]\[ = - 0,03{x^2} + 10x + 300\,\,000\]
\[ = - 0,03\left( {{x^2} - 2.\frac{{500}}{3}x + \frac{{250\,\,000}}{9} - \frac{{250\,\,000}}{9}} \right) + 300\,\,000\]
\[ = - 0,03{\left( {x - \frac{{500}}{3}} \right)^2} + \frac{{2500}}{3} + 300\,\,000\]
\[ = - 0,03{\left( {x - \frac{{500}}{3}} \right)^2} + \frac{{902\,\,500}}{3}\]
Mà \[ - 0,03{\left( {x - \frac{{500}}{3}} \right)^2} \le 0\] với mọi giá trị của \[x\] thỏa mãn điều kiện nên \[A \le \frac{{902\,\,500}}{3}.\]
Dấu xảy ra khi \[x = \frac{{500}}{3} \approx 166,67\].
Mà \[x \in \mathbb{N}*\] nên \[x = 167\].
Vậy công ty nên sản xuất thêm 167 xe điện cùng loại để lợi nhuận trung bình của công ty là lớn nhất.








