Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Trần Mai Ninh (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Trần Mai Ninh (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1025 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm, gồm 08 câu, mỗi câu 0,25 điểm)

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn ?

\({x^2} - 2{x^3} + 1 = 0 \cdot \)

\(2{x^2} + x - 1 = 0 \cdot \)

\(0.{x^2} + 3x + 1 = 0 \cdot \)

\({x^4} - 3{x^2} + 2 = 0 \cdot \)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Căn bậc hai của \(100\)là:      

\[\sqrt {10} \] và \( - \sqrt {10} \).

\[10\] và \( - 10\).

\[10\].

\[ - 10\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)đi qua \(A\left( {2; - 4} \right)\), khi đó giá trị của hệ số \(a\) là:     

\[1\].

\( - 2\).

\[ - 1\].

\[2\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn An có 200 000 đồng. Bạn An mua một cây thước kẻ giá 6 000 đồng và một số quyển vở với giá 9 000 đồng. Giả sử \(x\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)là số quyển vở bạn An đã mua thì \(x\) phải thỏa mãn bất phương trình nào sau đây ?     

\(6{\rm{ 000}}x + 9{\rm{ }}000 \ge 200{\rm{ }}000 \cdot \)

\({\rm{9 000}}x + 6{\rm{ }}000 \ge 200{\rm{ }}000 \cdot \)

\(6{\rm{ 000}}x + 9{\rm{ }}000 \le 200{\rm{ }}000 \cdot \)

\({\rm{9 000}}x + 6{\rm{ }}000 \le 200{\rm{ }}000 \cdot \)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ca nô chạy với tốc độ \(18km/h\) vượt qua một khúc sông nước chảy xiết theo đoạn đường \[BC\] mất 6 phút. Biết rằng đường đi của ca nô tạo với bờ sông một góc \({50^ \circ }.\)Chiều rộng \(AC\)của khúc sông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị km) là: 
Đáp án đúng là C (ảnh 1)

\(1,1{\rm{ km}} \cdot \)

\(1,5{\rm{ km}} \cdot \)

\(1,4{\rm{ km}} \cdot \)

\(1,2{\rm{km}} \cdot \)

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở hình bên, coi khung đồng hồ là một đường tròn; kim giờ, kim phút là các tia. Khi kim đồng hồ chỉ 6 giờ đúng thì góc ở tâm tạo bời kim giờ và kim phút có số đo là:

Ở hình bên, coi khung đồng hồ là một đường tròn; kim giờ, kim phút là các tia. Khi kim đồng hồ chỉ 6 giờ đúng thì góc ở tâm tạo bời kim giờ và kim phút có số đo là:  (ảnh 1)

\(180^\circ \).

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc \[50\] lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

\(6\)

Tần số

\[8\]

\[7\]

\(x\)

\[8\]

\[6\]

\[11\]

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là:

\(x = 9.\)

\(x = 10.\)

\(x = 11.\)

\(x = 12.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp chứa \[11\] quả cầu gồm \(5\)quả màu xanh  và \(6\)quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp đó. Xác suất để chọn được quả cầu màu xanh là:        

\(\frac{5}{{22}}.\)

\(\frac{5}{{11}}.\)

\(\frac{6}{{11}}.\)

\(\frac{8}{{11}}.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm)

a) (0,75 điểm). Giải phương trình:\({x^2} - 3x - 1 = 0.\)

b) (0,75 điểm). Giải hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x + 3y = - 2\end{array} \right.\)

Xem đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 9

a)    Giải phương trình:\({x^2} - 3x - 1 = 0\)

 

Xét phương trình: \({x^2} - 3x - 1 = 0\)

Ta có: \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - 1} \right) = 13 > 0\)

0,25

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{{2.1}} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\)

                                                              \({x_1} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{{2.1}} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}\)

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\); \({x_2} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}\)

0,5

b)    Giải hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x + 3y = - 2\end{array} \right.\)

 

Từ pt: \(2x + y = 5 \Rightarrow y = 5 - 2x\) thay vào phương trình \(x + 3y = - 2\)

Ta có: \(x + 3\left( {5 - 2x} \right) = - 2\) suy ra \(x + 15 - 6x = - 2\)suy ra \( - 5x = - 17\) suy ra \(x = \frac{{17}}{5}\)

                            \( \Rightarrow y = 5 - 2.\frac{{17}}{5} = - \frac{9}{5}\)

0,25

 

 

0,25

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất:  \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{17}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\)

0,25

10. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)Rút gọn biểu thức\[P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{x - \sqrt x  - 1}}{{x - 2\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{x - 5}}{{x - \sqrt x  - 2}}} \right)\]  với \[x > 0, x \ne 4.\]

Xem đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 10

Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{x - \sqrt x - 1}}{{x - 2\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 5}}{{x - \sqrt x - 2}}} \right)\] với \[x > 0, x \ne 4\]

 

V ới \[x > 0, x \ne 4\]ta có:

\[\begin{array}{l}P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{x - \sqrt x - 1}}{{x - 2\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 5}}{{x - \sqrt x - 2}}} \right)\\P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{x - \sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right)\\P = \frac{{x - \left( {x - \sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\end{array}\]

 

 

 

0,25

\[\begin{array}{l}P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{{x - 4 - x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\\P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} \cdot \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)\end{array}\]

 

 

0,5

\[P = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}\]với \[x > 0, x \ne 4\]

0,25

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Cho phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\), Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) sao cho:  \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10.\)

Xem đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 11

Cho phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\), Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) sao cho \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\)

 

 Xét phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\)

Ta có: \(ac = - 4 < 0\)nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.\({x_1};\,{x_2}\) với

 mọi \(m\)

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 3\\{x_1}.{x_2} = - 4\end{array} \right.\)

 

 

0,25

Theo bài ra, ta có:\(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\)

                              \(1 - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\)  

                              \(1 - {({x_1} + {x_2})^2} + 2{x_1}{x_2} + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\)           

0,25

 \(1 - {(2m - 3)^2} + 2.( - 4) + {( - 4)^2} - 2.(2m - 3) = 10\)

     \( - 4{m^2} + 8m + 6 = 10\)

     \( - {(2m - 2)^2} + 10 = 10\)

              \({(2m - 2)^2} = 0\)

                          \(m = 1\)

0,25

 Vậy \(m = 1\) thỏa mãn điều kiện đề bài.

0,25

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) (Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình)

Để phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, hai phường Hạc Thành và Đông Sơn tham gia lắp đặt camera AI. Trong tháng thứ nhất, cả hai phường đã lắp được 180 chiếc camera. Sang tháng thứ hai, phường Hạc Thành vượt mức \(10\% \), phường Đông Sơn vượt mức \(12\% \) so với tháng thứ nhất nên cả hai phường đã lắp được 200 chiếc. Hỏi trong tháng thứ nhất, mỗi phường lắp được bao nhiêu chiếc camera?

Xem đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 12

Để phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông , hai phường Hạc Thành và Đông Sơn tham gia lắp đặt camera AI. Trong tháng thứ nhất, cả hai phường đã lắp được 180 chiếc camera. Sang tháng thứ hai, phường Hạc Thành vượt mức\(10\% \), phường Đông Sơn vượt mức \(12\% \) so với tháng thứ nhất nên cả hai phường đã lắp được 200 chiếc. Hỏi trong tháng thứ nhất, mỗi phường lắp được bao nhiêu chiếc camera?

 

Gọi số camera phường Hạc Thành và phường Đông Sơn lắp được trong tháng thứ nhất lần lượt là \(x\,\)(chiếc) và \(y\) (chiếc) (ĐK:\(x,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x < 180;\,\,y < 180\)).

0,25

Dotrong tháng thứ nhất, cả hai phường đã lắp được 180 chiếc camera nên ta có phương trình: \(x + y = 180\)            (1)

0,25

Sang tháng thứ hai, phường Hạc Thành vượt mức \(10\% \), phường Đông Sơn vượt mức \(12\% \) so với tháng thứ nhấtnên:

Số camera phường Hạc Thành lắp được trong tháng thứ hai là:

\(x + 10\% x = 1,1x\) (chiếc).

Số camera phường Đông Sơn lắp được trong tháng thứ hai là

\(y + 12\% y = 1,12y\)(chiếc)

 

 

 

0,25

Do tháng thứ hai cả hai phường lắp được 200 chiếc nên ta có phương trình:

\(1,1x + 1,12y = 200\)                         (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 180\,\\1,1x + 1,12y = 200\end{array} \right.\)

Giải hệ ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 80\\y = 100\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy trong tháng thứ nhất, phường Hạc Thành lắp được 80 chiếc camera, phường Đông Sơn lắp được 100 chiếc camera.

0,25

13. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Một hồ bơi có dạng là một lăng trụ đứng tứ giác với đáy là hình thang vuông (mặt bên (1) của hồ bơi là 1 đáy của lăng trụ) và các kích thước như đã cho (xem hình dưới đây). Biết rằng người ta dùng một máy bơm với lưu lượng là \(42{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}/\)phút và sẽ bơm đây hồ mất \[25\] phút.

Một hồ bơi có dạng là một lăng trụ đứng tứ giác với đáy là hình thang vuông (mặt bên (1) của hồ bơi là 1 đáy của lăng trụ) và các kích thước như đã cho (xem hình dưới đây). (ảnh 1)

1) Tính thể tích của hồ bơi.

2) Tính chiều dài của hồ bơi.

Xem đáp án

1.     Thể tích của hồ bơi là: \(V = 42.25 = 1050\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

0,25

2.     Gọi \(x\,\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều dài của hồ bơi \((x > 0)\).

Diện tích hình thang vuông là: \(\frac{1}{2} \cdot x\left( {0,5 + 3} \right) = 1,75x\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích của hồ bơi là: \(1,75x \cdot 6 = 10,5x\left( {c{m^3}} \right)\)

 

 

0,5

 

Theo bài ra ta có: \(10,5x = 1050 \Rightarrow x = 100\) ( thỏa mãn)

Vậy chiều dài hồ bơi là \(100\left( m \right)\)

0,25

14. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Từ điểm \(M\)nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\) tới đường tròn với \(A,B\) là các tiếp điểm. Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(MO\). Gọi \(I\) và \(S\) lần lượt là các giao điểm của đường thẳng vuông góc với \(OA\)tại \(O\)và các đường thẳng \[AB,\,\,MB.\]

1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp.

2)    Chứng minh rằng \(SO = SM\)

3)    Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\) và \(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\)

Xem đáp án

Từ điểm \(M\)nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) tới đường tròn với \(A,B\) là các tiếp điểm. Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(MO\). Gọi \(I\) và \(S\) lần lượt là các giao điểm của đường thẳng vuông góc với \(OA\)tại \(O\)và các đường thẳng \[AB,MB.\]

1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp.

2) Chứng minh rằng \(SO = SM\)

3) Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\) và \(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\)

Xét \(\Delta GME\)vuông tại M do \(GM \bot OM\)có cạnh huyền GE lớn nhất nên \(GE > E (ảnh 1)

 

1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp.

 

Xét tứ giác \(MAOB\), có:

\[MA \bot AO\,(gt) \Rightarrow \widehat {MAO} = 90^\circ \]\( \Rightarrow A\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\)

\[MB \bot OB\,(gt) \Rightarrow \widehat {MBO} = 90^\circ \]\( \Rightarrow B\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\)

0,5

\[ \Rightarrow \] bốn điểm\(M,A,O,B\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\)

\( \Rightarrow \) tứ giác \(MAOB\) nội tiếp

0,5

2) Chứng minh rằng \(SO = SM\)

 

Ta có : \(OA = OB\) suy ra \(\Delta OAB\) cân tại O có OM là phân giác ( Theo định lí hai tiếp tuyến cắt nhau) nên đồng thời là đường cao. Do đó \(OM \bot AB\) tại H

Lại có \(\widehat {SOM} = \widehat {OAB}\)( cùng phụ \(\widehat {AOH}\)) (1)

0,25

Vì tứ giác \(MAOB\) nội tiếp nên \(\widehat {OAB} = \widehat {OMB} = \widehat {OM{\rm{S}}}\) ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung OB) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {OM{\rm{S}}} = \widehat {O{\rm{S}}M}\], suy ra \[\Delta OM{\rm{S}}\] cân tại S nên \(SO = SM\)

0,25

3) Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\) và \(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\)

 

Ta có \(SO = SG\) ( giả thiết) và \(SO = SM\) ( câu b) nên \(SO = SG = SM = \frac{1}{2}OG\)

Suy ra \(\Delta OMG\) vuông tại M

Do đó \(GM \bot OM\) mà \(AH \bot OM\)nên \(GM//AH\)

Xét \(\Delta AEH\)có \(GM//AH\), suy ra \(\frac{{GE}}{{E{\rm{A}}}} = \frac{{ME}}{{EH}}\)

Xét \(\Delta A{\rm{EM}}\)có \(GO//MA\), suy ra \(\frac{{GE}}{{E{\rm{A}}}} = \frac{{OE}}{{ME}}\)

Do đó \(\frac{{ME}}{{EH}} = \frac{{OE}}{{ME}} \Rightarrow M{E^2} = OE.HE\)

Xét \(\Delta GME\)vuông tại M do \(GM \bot OM\)có cạnh huyền GE lớn nhất nên \(GE > EM\), suy ra \(G{E^2} > E{M^2}\)

Do đó \(G{E^2} > EO.EH\)

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

15. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Trong Quý I năm 2026, một cửa hàng kinh doanh xe đạp dự định bán hai loại xe: xe đạp thể thao và xe đạp đường phố với số vốn ban đầu không vượt quá 1,2 tỉ đồng.
Giá nhập và lợi nhuận dự kiến của mỗi loại xe được tính trong bảng sau:

                              Loại

Số tiền

 

 


  

 

Xe đạp thể thao

 

Xe đạp đường phố

 

Giá nhập

 

 

20 triệu đồng/chiếc

 

10 triệu đồng/chiếc

 

Lợi nhuận dự kiến

 

 

3,5 triệu đồng/chiếc

 

2 triệu đồng/chiếc

Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 100 chiếc cho cả hai loại.
Hỏi cửa hàng nên kinh doanh mỗi loại bao nhiêu chiếc để lợi nhuận thu được là lớn nhất ?

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số xe đạp thể thao và xe đạp đường phố mà cửa hàng đầu tư trong Quý I năm 2026 với (\[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{N}\]). Vì tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 100 chiếc nên: \[x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}100\]
Số tiền đầu tư là: 20x + 10y (triệu đồng)

Vì vốn ban đầu không vượt quá 1,2 tỉ đồng nên: 20x + 10y ≤ 1200

Lợi nhuận dự kiến là: A = 3,5x + 2y (triệu đồng)

0,25

Ta có:

\[20A = 20\left( {3,5x + 2y} \right) = 70x + 40y = 10\left( {x + y} \right) + 3\left( {20x + 10y} \right) \le 10\cdot100 + 3\cdot1200 = 4600\]
Suyra:
\[A \le 230\](triệu đồng)
Dấu
\('' = ''\)xảy ra khi:\(\left\{ \begin{array}{l}x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ }}100\\20x{\rm{ }} + {\rm{ }}10y{\rm{ }} = {\rm{ }}1200\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 80\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy trong Quý I năm 2026 cửa hàng cần kinh doanh 20 xe đạp thể thao và 80 xe đạp đường phố để lợi nhuận thu được lớn nhất là 230 triệu đồng.

0,25