Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Trần Mai Ninh (Thanh Hóa) có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm, gồm 08 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn ?
\({x^2} - 2{x^3} + 1 = 0 \cdot \)
\(2{x^2} + x - 1 = 0 \cdot \)
\(0.{x^2} + 3x + 1 = 0 \cdot \)
\({x^4} - 3{x^2} + 2 = 0 \cdot \)
\[\sqrt {10} \] và \( - \sqrt {10} \).
\[10\] và \( - 10\).
\[10\].
\[ - 10\].
\[1\].
\( - 2\).
\[ - 1\].
\[2\].
\(6{\rm{ 000}}x + 9{\rm{ }}000 \ge 200{\rm{ }}000 \cdot \)
\({\rm{9 000}}x + 6{\rm{ }}000 \ge 200{\rm{ }}000 \cdot \)
\(6{\rm{ 000}}x + 9{\rm{ }}000 \le 200{\rm{ }}000 \cdot \)
\({\rm{9 000}}x + 6{\rm{ }}000 \le 200{\rm{ }}000 \cdot \)

\(1,1{\rm{ km}} \cdot \)
\(1,5{\rm{ km}} \cdot \)
\(1,4{\rm{ km}} \cdot \)
\(1,2{\rm{km}} \cdot \)
Ở hình bên, coi khung đồng hồ là một đường tròn; kim giờ, kim phút là các tia. Khi kim đồng hồ chỉ 6 giờ đúng thì góc ở tâm tạo bời kim giờ và kim phút có số đo là:

\(180^\circ \).
\(120^\circ \).
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
Gieo một con xúc xắc \[50\] lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện | \(1\) | \(2\) | \(3\) | \(4\) | \(5\) | \(6\) |
Tần số | \[8\] | \[7\] | \(x\) | \[8\] | \[6\] | \[11\] |
Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là:
\(x = 9.\)
\(x = 10.\)
\(x = 11.\)
\(x = 12.\)
\(\frac{5}{{22}}.\)
\(\frac{5}{{11}}.\)
\(\frac{6}{{11}}.\)
\(\frac{8}{{11}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm)
a) (0,75 điểm). Giải phương trình:\({x^2} - 3x - 1 = 0.\)
b) (0,75 điểm). Giải hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x + 3y = - 2\end{array} \right.\)
Câu 9 | a) Giải phương trình:\({x^2} - 3x - 1 = 0\) |
|
Xét phương trình: \({x^2} - 3x - 1 = 0\) Ta có: \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - 1} \right) = 13 > 0\) | 0,25 | |
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{{2.1}} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\) \({x_1} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{{2.1}} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}\) Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\); \({x_2} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}\) | 0,5 | |
b) Giải hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x + 3y = - 2\end{array} \right.\) |
| |
Từ pt: \(2x + y = 5 \Rightarrow y = 5 - 2x\) thay vào phương trình \(x + 3y = - 2\) Ta có: \(x + 3\left( {5 - 2x} \right) = - 2\) suy ra \(x + 15 - 6x = - 2\)suy ra \( - 5x = - 17\) suy ra \(x = \frac{{17}}{5}\) \( \Rightarrow y = 5 - 2.\frac{{17}}{5} = - \frac{9}{5}\) | 0,25
0,25 | |
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{17}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\) | 0,25 |
(1,0 điểm)Rút gọn biểu thức\[P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{x - \sqrt x - 1}}{{x - 2\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 5}}{{x - \sqrt x - 2}}} \right)\] với \[x > 0, x \ne 4.\]
Câu 10 | Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{x - \sqrt x - 1}}{{x - 2\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 5}}{{x - \sqrt x - 2}}} \right)\] với \[x > 0, x \ne 4\] |
|
V ới \[x > 0, x \ne 4\]ta có: \[\begin{array}{l}P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{x - \sqrt x - 1}}{{x - 2\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 5}}{{x - \sqrt x - 2}}} \right)\\P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{x - \sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right)\\P = \frac{{x - \left( {x - \sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\end{array}\] |
0,25 | |
\[\begin{array}{l}P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{{x - 4 - x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\\P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} \cdot \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)\end{array}\] |
0,5 | |
\[P = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}\]với \[x > 0, x \ne 4\] | 0,25 |
(1,0 điểm) Cho phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\), Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) sao cho: \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10.\)
Câu 11 | Cho phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\), Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) sao cho \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\) |
|
Xét phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\) Ta có: \(ac = - 4 < 0\)nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.\({x_1};\,{x_2}\) với mọi \(m\) Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 3\\{x_1}.{x_2} = - 4\end{array} \right.\) |
0,25 | |
Theo bài ra, ta có:\(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\) \(1 - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\) \(1 - {({x_1} + {x_2})^2} + 2{x_1}{x_2} + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\) | 0,25 | |
\(1 - {(2m - 3)^2} + 2.( - 4) + {( - 4)^2} - 2.(2m - 3) = 10\) \( - 4{m^2} + 8m + 6 = 10\) \( - {(2m - 2)^2} + 10 = 10\) \({(2m - 2)^2} = 0\) \(m = 1\) | 0,25 | |
Vậy \(m = 1\) thỏa mãn điều kiện đề bài. | 0,25 |
(1,0 điểm) (Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình)
Để phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, hai phường Hạc Thành và Đông Sơn tham gia lắp đặt camera AI. Trong tháng thứ nhất, cả hai phường đã lắp được 180 chiếc camera. Sang tháng thứ hai, phường Hạc Thành vượt mức \(10\% \), phường Đông Sơn vượt mức \(12\% \) so với tháng thứ nhất nên cả hai phường đã lắp được 200 chiếc. Hỏi trong tháng thứ nhất, mỗi phường lắp được bao nhiêu chiếc camera?
Câu 12 | Để phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông , hai phường Hạc Thành và Đông Sơn tham gia lắp đặt camera AI. Trong tháng thứ nhất, cả hai phường đã lắp được 180 chiếc camera. Sang tháng thứ hai, phường Hạc Thành vượt mức\(10\% \), phường Đông Sơn vượt mức \(12\% \) so với tháng thứ nhất nên cả hai phường đã lắp được 200 chiếc. Hỏi trong tháng thứ nhất, mỗi phường lắp được bao nhiêu chiếc camera? |
|
Gọi số camera phường Hạc Thành và phường Đông Sơn lắp được trong tháng thứ nhất lần lượt là \(x\,\)(chiếc) và \(y\) (chiếc) (ĐK:\(x,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x < 180;\,\,y < 180\)). | 0,25 | |
Dotrong tháng thứ nhất, cả hai phường đã lắp được 180 chiếc camera nên ta có phương trình: \(x + y = 180\) (1) | 0,25 | |
Sang tháng thứ hai, phường Hạc Thành vượt mức \(10\% \), phường Đông Sơn vượt mức \(12\% \) so với tháng thứ nhấtnên: Số camera phường Hạc Thành lắp được trong tháng thứ hai là: \(x + 10\% x = 1,1x\) (chiếc). Số camera phường Đông Sơn lắp được trong tháng thứ hai là \(y + 12\% y = 1,12y\)(chiếc) |
0,25 | |
Do tháng thứ hai cả hai phường lắp được 200 chiếc nên ta có phương trình: \(1,1x + 1,12y = 200\) (2) | ||
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 180\,\\1,1x + 1,12y = 200\end{array} \right.\) Giải hệ ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 80\\y = 100\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện). Vậy trong tháng thứ nhất, phường Hạc Thành lắp được 80 chiếc camera, phường Đông Sơn lắp được 100 chiếc camera. | 0,25 |
(1,0 điểm)
Một hồ bơi có dạng là một lăng trụ đứng tứ giác với đáy là hình thang vuông (mặt bên (1) của hồ bơi là 1 đáy của lăng trụ) và các kích thước như đã cho (xem hình dưới đây). Biết rằng người ta dùng một máy bơm với lưu lượng là \(42{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}/\)phút và sẽ bơm đây hồ mất \[25\] phút.

1) Tính thể tích của hồ bơi.
2) Tính chiều dài của hồ bơi.
1. Thể tích của hồ bơi là: \(V = 42.25 = 1050\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). | 0,25 |
2. Gọi \(x\,\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều dài của hồ bơi \((x > 0)\). Diện tích hình thang vuông là: \(\frac{1}{2} \cdot x\left( {0,5 + 3} \right) = 1,75x\left( {c{m^2}} \right)\) Thể tích của hồ bơi là: \(1,75x \cdot 6 = 10,5x\left( {c{m^3}} \right)\)
|
0,5
|
Theo bài ra ta có: \(10,5x = 1050 \Rightarrow x = 100\) ( thỏa mãn) Vậy chiều dài hồ bơi là \(100\left( m \right)\) | 0,25 |
(2,0 điểm) Từ điểm \(M\)nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\) tới đường tròn với \(A,B\) là các tiếp điểm. Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(MO\). Gọi \(I\) và \(S\) lần lượt là các giao điểm của đường thẳng vuông góc với \(OA\)tại \(O\)và các đường thẳng \[AB,\,\,MB.\]
1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp.
2) Chứng minh rằng \(SO = SM\)
3) Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\) và \(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\)
Từ điểm \(M\)nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) tới đường tròn với \(A,B\) là các tiếp điểm. Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(MO\). Gọi \(I\) và \(S\) lần lượt là các giao điểm của đường thẳng vuông góc với \(OA\)tại \(O\)và các đường thẳng \[AB,MB.\] 1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp. 2) Chứng minh rằng \(SO = SM\) 3) Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\) và \(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\)
|
|
1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp. |
|
Xét tứ giác \(MAOB\), có: \[MA \bot AO\,(gt) \Rightarrow \widehat {MAO} = 90^\circ \]\( \Rightarrow A\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \[MB \bot OB\,(gt) \Rightarrow \widehat {MBO} = 90^\circ \]\( \Rightarrow B\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) | 0,5 |
\[ \Rightarrow \] bốn điểm\(M,A,O,B\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \( \Rightarrow \) tứ giác \(MAOB\) nội tiếp | 0,5 |
2) Chứng minh rằng \(SO = SM\) |
|
Ta có : \(OA = OB\) suy ra \(\Delta OAB\) cân tại O có OM là phân giác ( Theo định lí hai tiếp tuyến cắt nhau) nên đồng thời là đường cao. Do đó \(OM \bot AB\) tại H Lại có \(\widehat {SOM} = \widehat {OAB}\)( cùng phụ \(\widehat {AOH}\)) (1) | 0,25 |
Vì tứ giác \(MAOB\) nội tiếp nên \(\widehat {OAB} = \widehat {OMB} = \widehat {OM{\rm{S}}}\) ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung OB) (2) Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {OM{\rm{S}}} = \widehat {O{\rm{S}}M}\], suy ra \[\Delta OM{\rm{S}}\] cân tại S nên \(SO = SM\) | 0,25 |
3) Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\) và \(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\) |
|
Ta có \(SO = SG\) ( giả thiết) và \(SO = SM\) ( câu b) nên \(SO = SG = SM = \frac{1}{2}OG\) Suy ra \(\Delta OMG\) vuông tại M Do đó \(GM \bot OM\) mà \(AH \bot OM\)nên \(GM//AH\) Xét \(\Delta AEH\)có \(GM//AH\), suy ra \(\frac{{GE}}{{E{\rm{A}}}} = \frac{{ME}}{{EH}}\) Xét \(\Delta A{\rm{EM}}\)có \(GO//MA\), suy ra \(\frac{{GE}}{{E{\rm{A}}}} = \frac{{OE}}{{ME}}\) Do đó \(\frac{{ME}}{{EH}} = \frac{{OE}}{{ME}} \Rightarrow M{E^2} = OE.HE\) Xét \(\Delta GME\)vuông tại M do \(GM \bot OM\)có cạnh huyền GE lớn nhất nên \(GE > EM\), suy ra \(G{E^2} > E{M^2}\) Do đó \(G{E^2} > EO.EH\) |
0,25
0,25 |
(0,5 điểm) Trong Quý I năm 2026, một cửa hàng kinh doanh xe đạp dự định bán hai loại xe: xe đạp thể thao và xe đạp đường phố với số vốn ban đầu không vượt quá 1,2 tỉ đồng.
Giá nhập và lợi nhuận dự kiến của mỗi loại xe được tính trong bảng sau:
Loại
|
Xe đạp thể thao |
Xe đạp đường phố | |
Giá nhập
|
20 triệu đồng/chiếc |
10 triệu đồng/chiếc | |
Lợi nhuận dự kiến
|
3,5 triệu đồng/chiếc |
2 triệu đồng/chiếc |
Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 100 chiếc cho cả hai loại.
Hỏi cửa hàng nên kinh doanh mỗi loại bao nhiêu chiếc để lợi nhuận thu được là lớn nhất ?
Gọi x, y lần lượt là số xe đạp thể thao và xe đạp đường phố mà cửa hàng đầu tư trong Quý I năm 2026 với (\[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{N}\]). Vì tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 100 chiếc nên: \[x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}100\] | 0,25 |
Ta có: \[20A = 20\left( {3,5x + 2y} \right) = 70x + 40y = 10\left( {x + y} \right) + 3\left( {20x + 10y} \right) \le 10\cdot100 + 3\cdot1200 = 4600\] | 0,25 |









