Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi

Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1032 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình Phương trình 3x - 4 = x có nghiệm là (ảnh 1) có nghiệm là

Phương trình 3x - 4 = x có nghiệm là (ảnh 3).

Phương trình 3x - 4 = x có nghiệm là (ảnh 4).

Phương trình 3x - 4 = x có nghiệm là (ảnh 5).

Phương trình 3x - 4 = x có nghiệm là (ảnh 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phương trình 3x - 4 = x có nghiệm là (ảnh 2)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của Giá trị của x  thỏa mãn căn x = 4 là (ảnh 1) thỏa mãn Giá trị của x  thỏa mãn căn x = 4 là (ảnh 2) là

Giá trị của x thỏa mãn căn x = 4 là (ảnh 4).

Giá trị của x thỏa mãn căn x = 4 là (ảnh 5).

Giá trị của x thỏa mãn căn x = 4 là (ảnh 6).

Giá trị của x thỏa mãn căn x = 4 là (ảnh 7).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giá trị của x  thỏa mãn căn x = 4 là (ảnh 3)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị dưới đây là của hàm số nào trong các hàm số sau

.

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình Nghiệm của bất phương trình -4x + 5 ≤ 2x - 16 là (ảnh 1) là

Nghiệm của bất phương trình -4x + 5 ≤ 2x - 16 là (ảnh 3)

Nghiệm của bất phương trình -4x + 5 ≤ 2x - 16 là (ảnh 4)

Nghiệm của bất phương trình -4x + 5 ≤ 2x - 16 là (ảnh 5)

Nghiệm của bất phương trình -4x + 5 ≤ 2x - 16 là (ảnh 6)

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Nghiệm của bất phương trình -4x + 5 ≤ 2x - 16 là (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình nón có bán kính đáy là 4cm và độ dài đường sinh là 5cm. Diện tích xung quanh hình nón đã cho là

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Diện tích xung quanh hình nón là:

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều có độ dài cạnh bằng . Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đường cao của tam giác đều bằng

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều đã cho là

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau  Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ  đến dưới  là: (ảnh 1)

Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau  Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ  đến dưới  là: (ảnh 2) đến dưới Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau  Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ  đến dưới  là: (ảnh 3) là:

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ đến dưới là: (ảnh 8).

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ đến dưới là: (ảnh 9).

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ đến dưới là: (ảnh 10).

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ đến dưới là: (ảnh 11).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tổng số học sinh của lớp 9A là: Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau  Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ  đến dưới  là: (ảnh 4)

Tỉ lệ học sinh có chiều cao từ Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau  Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ  đến dưới  là: (ảnh 5) đến dưới Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau  Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ  đến dưới  là: (ảnh 6) là:

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau  Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ  đến dưới  là: (ảnh 7)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo đồng thời 2 con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc không lớn hơn là

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Số phần tử của không gian mẫu là .

Gọi A là biến cố " Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn ".

Tổng số chấm xuất hiện không lớn hơn có các trường hợp: (1,1); (1,2); (1,3); (1,4); (1;5), (2,1);

(2,2); (2,3); (2,4); (3,1); (3,2); (3;3); (4,1); (4,2); (5,1).

Xác suất để "tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn " là:

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 2)

nên Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 3) hoặc Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 4)

- Với Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 5) hay Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 6) suy ra Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 7)

- Với Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 8) suy ra Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 9)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 10); Giải phương trình (5 + 3x)(x - 2) = 0 (ảnh 11)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình: Giải hệ phương trình: 3x + 4y = 10; -x + 3y = 1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Giải hệ phương trình: 3x + 4y = 10; -x + 3y = 1 (ảnh 2)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: Giải hệ phương trình: 3x + 4y = 10; -x + 3y = 1 (ảnh 3)

11. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: , với

Xem đáp án

Với mọi ta có:

Vậy với mọi thì

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 1) để phương trình Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 2) có hai nghiệm phân biệt Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 3) thỏa mãn

Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 4)

Xem đáp án

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 5) thì: Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 6) Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 7) Suy ra Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 8)

Theo định lí viet ta có Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 9).

Lại có Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 10)

Mặt khác Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 11)

Từ giả thiết: Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 12)

Suy ra:

Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 13)

Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 14)

Vậy Tìm m  để phương trình x^2 - mx + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2  thỏa mãn  (ảnh 15) là giá trị cần tìm.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một xe ô tô cần chạy quãng đường Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 1)trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 2) nên quãng đường còn lại xe phải chạy nhanh hơn vận tốc dự định là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 3). Tính thời gian dự định của xe ô tô để đi hết quãng đường.

Xem đáp án

Gọi x (km/h) là vận tốc dự định của xe, x > 15.

Thời gian dự định của xe là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 4)( giờ).

Thời gian xe đi trong một phần tư quãng đường đầu là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 5) (giờ),

Thời gian xe đi trong quãng đường còn lại là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 6).(giờ),

Theo bài ra ta có Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 7) = Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 8) + Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 9) (1).

Giải phương trình tìm được: x = 40 (thoả mãn điều kiện).

Từ đó thời gian dự định của xe là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 10) giờ.

Vậy thời gian dự định của xe ô tô đó đi hết quãng đường là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 11)giờ

14. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp nhựa hình trụ đựng vừa đủ 3 quả bóng tennis DUNLOP, mỗi quả có đường kính 6,35cm (Hình vẽ)

Một hộp nhựa hình trụ đựng vừa đủ 3 quả bóng tennis DUNLOP, mỗi quả có đường kính 6,35cm (Hình vẽ)  (a) Hãy tính diện tích bề mặt của một quả bóng tennis. (b) Tính thể tích của hộp nhựa xếp v (ảnh 1)

(a) Hãy tính diện tích bề mặt của một quả bóng tennis.

(b) Tính thể tích của hộp nhựa xếp vừa đủ Một hộp nhựa hình trụ đựng vừa đủ 3 quả bóng tennis DUNLOP, mỗi quả có đường kính 6,35cm (Hình vẽ)  (a) Hãy tính diện tích bề mặt của một quả bóng tennis. (b) Tính thể tích của hộp nhựa xếp v (ảnh 2) quả bóng, biết bề dày của hộp nhựa không đáng kể. (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

a) Diện tích bề mặt của một quả bóng tennis là:

Một hộp nhựa hình trụ đựng vừa đủ 3 quả bóng tennis DUNLOP, mỗi quả có đường kính 6,35cm (Hình vẽ)  (a) Hãy tính diện tích bề mặt của một quả bóng tennis. (b) Tính thể tích của hộp nhựa xếp v (ảnh 3)

b) Chiều cao của hộp nhựa: 3. 6,35 = 19,05 (cm).

Thể tích hộp nhựa là: Một hộp nhựa hình trụ đựng vừa đủ 3 quả bóng tennis DUNLOP, mỗi quả có đường kính 6,35cm (Hình vẽ)  (a) Hãy tính diện tích bề mặt của một quả bóng tennis. (b) Tính thể tích của hộp nhựa xếp v (ảnh 4)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 1) đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 2). Qua điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 3) thuộc nửa đường tròn (khác với Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 4)) kẻ tiếp tuyến Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 5) với nửa đường tròn. Từ điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 6) và Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 7) kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 8), cắt Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 9) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Từ Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 10) hạ Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 11) vuông góc với Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 12)tại Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 13).

(a) Chứng minh bốn điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 14) cùng thuộc một đường tròn.

(b) Khi Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 15) cố định, chứng minh rằng: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 16) và xác định vị trí của Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 17) trên nửa đường tròn Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 18) để Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 19) lớn nhất.

Xem đáp án
Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 20)

a) Xét tứ giác Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 21), có:

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 22) Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 23) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 24)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 25)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 26) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 27).

Do đó bốn điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 28) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 29).

Vậy bốn điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 30) cùng thuộc một đường tròn.

b) Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 31) có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 32) là đường trung tuyến ứng với cạnh Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 33) và Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 34) Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 35) vuông tại \[C.\]

Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 36) và Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 37) có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 38) (vì Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 39)).

Xét tam giác vuông Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 40) có: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 41) nên Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 42).

Suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 43) (cùng phụ Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 44)).

Suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 45)

Do đó: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 46), suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 47).

Vì \(AM \bot d\,;\,\,OC \bot d\) nên \[AM\,{\rm{//}}\,OC\] suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\).

Ta có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 48) suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 49) cân tại O

Suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {ACO}\) mà \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) nên \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\)

Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 50) và Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 51) có

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 52)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 53) là cạnh chung

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 54)

Suy ra \(\Delta AMC = \Delta AHC\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 55)

Tương tự ta cũng chứng minh được \(\Delta HCB = \Delta CNB\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 56)

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 57)

Ta có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 58)

Suy ra \(AM.BN \le {R^2}\) nên \[Max\left( {AM \cdot BN} \right) = {R^2}\,\]

Khi Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 59)vuông cân tại Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 60).

Khi đó Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 61) là điểm chính giữa cung AB.

Vậy Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 62) lớn nhất khi Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 63) là điểm chính giữa cung Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 64).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 1) sản phẩm Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 2) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 3) và tổng chi phí là Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 4) (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 5) (nghìn đồng) Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 6) Giá trị của Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 7) bằng bao nhiêu nghìn đồng để Nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó?

Xem đáp án

Thuế phụ thu trên Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 8) sản phẩm bán được là Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 9) (nghìn đồng).

Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp là

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 10)

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 11)

\(L\left( x \right) = - 2\left[ {{x^2} - 2 \cdot \frac{{568 - t}}{4} \cdot x + {{\left( {\frac{{568 - t}}{4}} \right)}^2}} \right] + 1209\, + \frac{{{{\left( {568 - t} \right)}^2}}}{8}\,\,\,\,\)

\( = - 2{\left( {x - \frac{{568 - t}}{4}} \right)^2} + 1209\, + \frac{{{{\left( {568 - t} \right)}^2}}}{8}.\)

Suy ra giá trị lớn nhất lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được khi Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 12). Khi đó thuế phụ thu là:

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 13).

Vậy thuế phụ thu đạt giá trị lớn nhất khi Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 14) (nghìn đồng) (TM).