Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
16 câu hỏi
Phương trình
có nghiệm là
.
.
.
.
Đáp án đúng: B

Giá trị của
thỏa mãn
là
.
.
.
.
Đáp án đúng: C

Đồ thị dưới đây là của hàm số nào trong các hàm số sau

.
.
.
.
Đáp án đúng: A
Nghiệm của bất phương trình
là




Đáp án đúng: D

Cho hình nón có bán kính đáy là 4cm và độ dài đường sinh là 5cm. Diện tích xung quanh hình nón đã cho là
.
.
.

Đáp án đúng: C
Diện tích xung quanh hình nón là: 
Cho tam giác đều có độ dài cạnh bằng
. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó bằng




Đáp án đúng: B
Đường cao của tam giác đều bằng 
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều đã cho là 
Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS trên địa bàn xã Nga Sơn ta có bảng tần số ghép nhóm như sau

Khi đó tỉ lệ học sinh có chiều cao từ
đến dưới
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng: B
Tổng số học sinh của lớp 9A là: 
Tỉ lệ học sinh có chiều cao từ
đến dưới
là:

Gieo đồng thời 2 con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc không lớn hơn
là




Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi A là biến cố " Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn
".
Tổng số chấm xuất hiện không lớn hơn
có các trường hợp: (1,1); (1,2); (1,3); (1,4); (1;5), (2,1);
(2,2); (2,3); (2,4); (3,1); (3,2); (3;3); (4,1); (4,2); (5,1)
.
Xác suất để "tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn
" là:

Giải phương trình 
Ta có 
nên
hoặc 
- Với
hay
suy ra 
- Với
suy ra 
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là
; 
Giải hệ phương trình: 

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: 
Rút gọn biểu thức:
, với 
Với mọi
ta có:



Vậy với mọi
thì 
Tìm
để phương trình
có hai nghiệm phân biệt
thỏa mãn

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt
thì:
Suy ra 
Theo định lí viet ta có
.
Lại có 
Mặt khác 
Từ giả thiết: 
Suy ra:


Vậy
là giá trị cần tìm.
Một xe ô tô cần chạy quãng đường
trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là
nên quãng đường còn lại xe phải chạy nhanh hơn vận tốc dự định là
. Tính thời gian dự định của xe ô tô để đi hết quãng đường.
Gọi x (km/h) là vận tốc dự định của xe, x > 15.
Thời gian dự định của xe là
( giờ).
Thời gian xe đi trong một phần tư quãng đường đầu là
(giờ),
Thời gian xe đi trong quãng đường còn lại là
.(giờ),
Theo bài ra ta có
=
+
(1).
Giải phương trình tìm được: x = 40 (thoả mãn điều kiện).
Từ đó thời gian dự định của xe là
giờ.
Vậy thời gian dự định của xe ô tô đó đi hết quãng đường là
giờ
Một hộp nhựa hình trụ đựng vừa đủ 3 quả bóng tennis DUNLOP, mỗi quả có đường kính 6,35cm (Hình vẽ)

(a) Hãy tính diện tích bề mặt của một quả bóng tennis.
(b) Tính thể tích của hộp nhựa xếp vừa đủ
quả bóng, biết bề dày của hộp nhựa không đáng kể. (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).
a) Diện tích bề mặt của một quả bóng tennis là:

b) Chiều cao của hộp nhựa: 3. 6,35 = 19,05 (cm).
Thể tích hộp nhựa là: 
Cho nửa đường tròn
đường kính
. Qua điểm
thuộc nửa đường tròn (khác với
) kẻ tiếp tuyến
với nửa đường tròn. Từ điểm
và
kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng
, cắt
lần lượt tại \(M\) và \(N\). Từ
hạ
vuông góc với
tại
.
(a) Chứng minh bốn điểm
cùng thuộc một đường tròn.
(b) Khi
cố định, chứng minh rằng:
và xác định vị trí của
trên nửa đường tròn
để
lớn nhất.

a) Xét tứ giác
, có:
thuộc đường tròn đường kính 

thuộc đường tròn đường kính
.
Do đó bốn điểm
thuộc đường tròn đường kính
.
Vậy bốn điểm
cùng thuộc một đường tròn.
b) Xét
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh
và
Suy ra
vuông tại \[C.\]
Xét
và
có
(vì
).
Xét tam giác vuông
có:
nên
.
Suy ra:
(cùng phụ
).
Suy ra: 
Do đó:
, suy ra:
.
Vì \(AM \bot d\,;\,\,OC \bot d\) nên \[AM\,{\rm{//}}\,OC\] suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\).
Ta có
suy ra
cân tại O
Suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {ACO}\) mà \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) nên \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\)
Xét
và
có

là cạnh chung

Suy ra \(\Delta AMC = \Delta AHC\) (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra 
Tương tự ta cũng chứng minh được \(\Delta HCB = \Delta CNB\) (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra 
Suy ra 
Ta có 
Suy ra \(AM.BN \le {R^2}\) nên \[Max\left( {AM \cdot BN} \right) = {R^2}\,\]
Khi
vuông cân tại
.
Khi đó
là điểm chính giữa cung AB.
Vậy
lớn nhất khi
là điểm chính giữa cung
.
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết
sản phẩm
tổng số tiền doanh nghiệp thu được là
và tổng chi phí là
(đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là
(nghìn đồng)
Giá trị của
bằng bao nhiêu nghìn đồng để Nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó?
Thuế phụ thu trên
sản phẩm bán được là
(nghìn đồng).
Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp là


\(L\left( x \right) = - 2\left[ {{x^2} - 2 \cdot \frac{{568 - t}}{4} \cdot x + {{\left( {\frac{{568 - t}}{4}} \right)}^2}} \right] + 1209\, + \frac{{{{\left( {568 - t} \right)}^2}}}{8}\,\,\,\,\)
\( = - 2{\left( {x - \frac{{568 - t}}{4}} \right)^2} + 1209\, + \frac{{{{\left( {568 - t} \right)}^2}}}{8}.\)
Suy ra giá trị lớn nhất lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được khi
. Khi đó thuế phụ thu là:
.
Vậy thuế phụ thu đạt giá trị lớn nhất khi
(nghìn đồng) (TM).








