Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 9. Đo tốc độ
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 9. Đo tốc độ

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 739 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?

Thiết bị bắn tốc độ.

Tốc kế.

Lực kế.

Cả A, B đều được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có thể dùng thiết bị bắn tốc độ hoặc tốc kế để đo tốc độ của một vật.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây nên sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ của vật?

Đo tốc độ của viên bi chuyển động trên bàn.

Đo tốc độ bơi của vận động viên.

Đo tốc độ rơi của vật trong phòng thí nghiệm.

Đo tốc độ bay hơi của nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đo tốc độ bơi của vận động viên.

B, C nên dùng đồng hồ hiện số và cổng quang điện.

D sử dụng máy chuyên dụng đo tốc độ bay hơi của nước.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử đo thời gian.

(1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ hiện về số 0.

(2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.

(3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.

Thứ tự đúng của các bước là

(1), (2), (3).

(3), (1), (2).

(1), (3), (2).

(3), (2), (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian là:

Bước 1: Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ hiện về số 0.

Bước 2: Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.

Bước 3: Nhấn nút STOP khi kết thúc đo

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ dưới đây có tên gọi là gì?

Đồng hồ hiện số.

Súng bắn tốc độ.

Đồng hồ bấm giờ.

Cổng quang điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dụng cụ trên là đồng hồ hiện số.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo tốc độ chuyển động của vật ta cần sử dụng các dụng cụ gì?

Dụng cụ đo độ dài.

Dụng cụ đo thời gian.

Dụng cụ đo khối lượng.

Cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đo tốc độ chuyển động của vật ta cần sử dụng dụng cụ đo độ dài và dụng cụ đo thời gian.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông trên xe máy, ô tô, … gọi là gì?

Đồng hồ.

Nhiệt độ.

Tốc kế.

Thước đo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông trên xe máy, ô tô, … gọi là tốc kế.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo?

Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ.

Đo độ dài dùng đồng hồ.

Đo thời gian dùng thước.

Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo quãng đường và thời gian, dùng các dụng cụ tương ứng là thước và đồng hồ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây trong phòng thực hành, bước nào sau đây là không đúng?

Dùng thước đo độ dài của quãng đường s; xác định vạch xuất phát và vạch đích.

Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát đến khi vượt qua vạch đích.

Dùng công thức  v = s t tính tốc độ.

Đồng hồ cần để ở chế độ A ↔ B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D sai vì đây là bước đo thời gian vật chuyển động bằng đồng hồ hiện số và cổng quang.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm đo tốc độ của vật chuyển động trên một quãng đường bằng đồng hồ hiện số vào cổng quang, ta cần sử dụng mấy cổng quang điện?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số vào cổng quang, ta cần sử dụng 2 cổng quang điện.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần chú ý gì khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số và cổng quang?

Để đồng hồ ở chế độ

Để đồng hồ ở chế độ B.

Để đồng hồ ở chế độ A ↔ B.

Để đồng hồ ở chế độ nào cũng được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số và cổng quang ta cần để đồng hồ ở chế độ A ↔ B để đo khoảng thời gian vật chuyển động từ điểm A đến điểm B.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Về các đơn vị và công thức cơ bản

Xét các phát biểu sau đây:

a

Đơn vị đo tốc độ thường dùng là m/s và km/h.

ĐúngSai
b

Tốc độ v được tính bằng tích của quãng đường s và thời gian t: v = s.t.

ĐúngSai
c

Để đo tốc độ của một vật, ta phải đo quãng đường vật đi và thời gian vật đi quãng đường đó.

ĐúngSai
d

Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b) Sai. Công thức đúng là v = s t .

12. Đúng sai
• 1 điểm

Về dụng cụ đo tốc độ

Khi sử dụng các thiết bị để đo tốc độ trong phòng thực hành:

a

Cổng quang điện có tác dụng như một công tắc điều khiển đóng/ngắt đồng hồ đo thời gian hiện số.

ĐúngSai
b

Sử dụng đồng hồ bấm giây thủ công luôn cho kết quả chính xác tuyệt đối hơn thiết bị cổng quang điện.

ĐúngSai
c

Tốc kế là thiết bị gắn trên ô tô, xe máy để đo trực tiếp tốc độ tại một thời điểm.

ĐúngSai
d

Khi dùng cổng quang điện, thời gian vật chắn tia sáng chính là thời gian vật đi hết quãng đường bằng đúng chiều dài của vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b) Sai. Cổng quang điện chính xác hơn vì loại bỏ sai số do phản xạ con người.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Đồ thị quãng đường – thời gian (s - t)

Dựa trên kiến thức về đồ thị chuyển động:

a

Trục tung (trục thẳng đứng) dùng để biểu diễn đại lượng thời gian t.

ĐúngSai
b

Đường biểu diễn chuyển động của một vật với tốc độ không đổi là một đường thẳng nằm nghiêng.

ĐúngSai
c

Nếu đồ thị là một đường thẳng song song với trục thời gian, vật đang chuyển động rất nhanh.

ĐúngSai
d

Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta có thể xác định được quãng đường vật đi sau một khoảng thời gian nhất định.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – S; b – Đ; c – S; d – Đ

a) Sai (Trục tung biểu diễn s).

c) Sai (Vật đứng yên).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Phân tích chuyển động của người đi xe đạp

Một bạn học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường trên đoạn đường dài s = 4,5 km trong thời gian t = 15 phút.

a

Thời gian bạn học sinh đi tính theo đơn vị giờ là 0,25 h.

ĐúngSai
b

Tốc độ của bạn học sinh là 18 km/h.

ĐúngSai
c

Nếu tính theo đơn vị m/s, tốc độ của bạn là 5 m/s.

ĐúngSai
d

Với tốc độ trên, để đi được quãng đường 9 km, bạn cần 20 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S

b) v = 4 , 5 0 , 2 5 = 1 8 k m / h .

c) 1 8 / 3 , 6 = 5 m / s .

d) t = 9 1 8 = 0 , 5 h = 3 0 phút.

15. Đúng sai
• 1 điểm

So sánh tốc độ

Có hai vật chuyển động: Vật A đi được 100 m trong 20 s; Vật B đi với tốc độ 14,4 km/h.

a

Tốc độ của vật A là 5 m/s.

ĐúngSai
b

Tốc độ của vật B khi đổi sang m/s là 4 m/s.

ĐúngSai
c

Vật B chuyển động nhanh hơn vật A.

ĐúngSai
d

Trong 1 phút, vật A đi được quãng đường 300 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ

a) v A = 1 0 0 2 0 = 5 m / s .

b) v B = 1 4 , 4 3 , 6 = 4 m / s .

c) v A > v B .

d) s = 5 ⋅ 6 0 = 3 0 0 m .

16. Tự luận
• 1 điểm

Một vận động viên chạy cự ly 100 m hết 12,5 s. Tính tốc độ của vận động viên đó?

Xem đáp án

Tốc độ v = s t = 1 0 0 1 2 , 5 = 8 m / s .

Đáp án: 8 m/s.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một tàu hỏa chuyển động với tốc độ không đổi 60 km/h. Tính quãng đường tàu đi được trong 1,5 giờ?

Xem đáp án

Quãng đường s = v ⋅ t = 6 0 ⋅ 1 , 5 = 9 0 k m .

Đáp án: 90 km.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi bộ với tốc độ 1,2 m/s. Người đó cần bao nhiêu giây để đi hết quãng đường dài 60 m?

Xem đáp án

Thời gian t = s v = 6 0 1 , 2 = 5 0 s .

Đáp án: 50 s.

19. Tự luận
• 1 điểm

Đổi giá trị tốc độ sau đây ra đơn vị km/h: 10 m/s.

Xem đáp án

Cách đổi: 1 m / s = 3 , 6 k m / h .

Vậy 1 0 m / s = 1 0 ⋅ 3 , 6 = 3 6 k m / h .

Đáp án: 36 km/h.

20. Tự luận
• 1 điểm

Trên đoạn đường thẳng dài 120 m, một robot di chuyển mất 40 s. Tính tốc độ của robot?

Xem đáp án

Tốc độ v = s t = 1 2 0 4 0 = 3 m / s .

Đáp án: 3 m/s.