Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 9. Đo tốc độ
20 câu hỏi
Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
Thiết bị bắn tốc độ.
Tốc kế.
Lực kế.
Cả A, B đều được.
Đáp án đúng là: D
Có thể dùng thiết bị bắn tốc độ hoặc tốc kế để đo tốc độ của một vật.
Trường hợp nào dưới đây nên sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ của vật?
Đo tốc độ của viên bi chuyển động trên bàn.
Đo tốc độ bơi của vận động viên.
Đo tốc độ rơi của vật trong phòng thí nghiệm.
Đo tốc độ bay hơi của nước.
Đáp án đúng là: B
Đo tốc độ bơi của vận động viên.
B, C nên dùng đồng hồ hiện số và cổng quang điện.
D sử dụng máy chuyên dụng đo tốc độ bay hơi của nước.
Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử đo thời gian.
(1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ hiện về số 0.
(2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo.
(3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Thứ tự đúng của các bước là
(1), (2), (3).
(3), (1), (2).
(1), (3), (2).
(3), (2), (1).
Đáp án đúng là: C
Thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian là:
Bước 1: Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ hiện về số 0.
Bước 2: Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
Bước 3: Nhấn nút STOP khi kết thúc đo
Dụng cụ dưới đây có tên gọi là gì?

Đồng hồ hiện số.
Súng bắn tốc độ.
Đồng hồ bấm giờ.
Cổng quang điện.
Đáp án đúng là: A
Dụng cụ trên là đồng hồ hiện số.
Để đo tốc độ chuyển động của vật ta cần sử dụng các dụng cụ gì?
Dụng cụ đo độ dài.
Dụng cụ đo thời gian.
Dụng cụ đo khối lượng.
Cả A và B.
Đáp án đúng là: D
Để đo tốc độ chuyển động của vật ta cần sử dụng dụng cụ đo độ dài và dụng cụ đo thời gian.
Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông trên xe máy, ô tô, … gọi là gì?

Đồng hồ.
Nhiệt độ.
Tốc kế.
Thước đo.
Đáp án đúng là: C
Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông trên xe máy, ô tô, … gọi là tốc kế.
Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo?
Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ.
Đo độ dài dùng đồng hồ.
Đo thời gian dùng thước.
Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.
Đáp án đúng là: A
Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo quãng đường và thời gian, dùng các dụng cụ tương ứng là thước và đồng hồ.
Để đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây trong phòng thực hành, bước nào sau đây là không đúng?
Dùng thước đo độ dài của quãng đường s; xác định vạch xuất phát và vạch đích.
Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát đến khi vượt qua vạch đích.
Dùng công thức tính tốc độ.
Đồng hồ cần để ở chế độ A ↔ B.
Đáp án đúng là: D
D sai vì đây là bước đo thời gian vật chuyển động bằng đồng hồ hiện số và cổng quang.
Trong thí nghiệm đo tốc độ của vật chuyển động trên một quãng đường bằng đồng hồ hiện số vào cổng quang, ta cần sử dụng mấy cổng quang điện?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số vào cổng quang, ta cần sử dụng 2 cổng quang điện.
Cần chú ý gì khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số và cổng quang?
Để đồng hồ ở chế độ
Để đồng hồ ở chế độ B.
Để đồng hồ ở chế độ A ↔ B.
Để đồng hồ ở chế độ nào cũng được.
Đáp án đúng là: C
Khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số và cổng quang ta cần để đồng hồ ở chế độ A ↔ B để đo khoảng thời gian vật chuyển động từ điểm A đến điểm B.
Về các đơn vị và công thức cơ bản
Xét các phát biểu sau đây:
Đơn vị đo tốc độ thường dùng là m/s và km/h.
Tốc độ v được tính bằng tích của quãng đường s và thời gian t: v = s.t.
Để đo tốc độ của một vật, ta phải đo quãng đường vật đi và thời gian vật đi quãng đường đó.
Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b) Sai. Công thức đúng là .
Về dụng cụ đo tốc độ
Khi sử dụng các thiết bị để đo tốc độ trong phòng thực hành:
Cổng quang điện có tác dụng như một công tắc điều khiển đóng/ngắt đồng hồ đo thời gian hiện số.
Sử dụng đồng hồ bấm giây thủ công luôn cho kết quả chính xác tuyệt đối hơn thiết bị cổng quang điện.
Tốc kế là thiết bị gắn trên ô tô, xe máy để đo trực tiếp tốc độ tại một thời điểm.
Khi dùng cổng quang điện, thời gian vật chắn tia sáng chính là thời gian vật đi hết quãng đường bằng đúng chiều dài của vật.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b) Sai. Cổng quang điện chính xác hơn vì loại bỏ sai số do phản xạ con người.
Đồ thị quãng đường – thời gian (s - t)
Dựa trên kiến thức về đồ thị chuyển động:
Trục tung (trục thẳng đứng) dùng để biểu diễn đại lượng thời gian t.
Đường biểu diễn chuyển động của một vật với tốc độ không đổi là một đường thẳng nằm nghiêng.
Nếu đồ thị là một đường thẳng song song với trục thời gian, vật đang chuyển động rất nhanh.
Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta có thể xác định được quãng đường vật đi sau một khoảng thời gian nhất định.
a – S; b – Đ; c – S; d – Đ
a) Sai (Trục tung biểu diễn s).
c) Sai (Vật đứng yên).
Phân tích chuyển động của người đi xe đạp
Một bạn học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường trên đoạn đường dài s = 4,5 km trong thời gian t = 15 phút.
Thời gian bạn học sinh đi tính theo đơn vị giờ là 0,25 h.
Tốc độ của bạn học sinh là 18 km/h.
Nếu tính theo đơn vị m/s, tốc độ của bạn là 5 m/s.
Với tốc độ trên, để đi được quãng đường 9 km, bạn cần 20 phút.
a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S
b) .
c) .
d) phút.
So sánh tốc độ
Có hai vật chuyển động: Vật A đi được 100 m trong 20 s; Vật B đi với tốc độ 14,4 km/h.
Tốc độ của vật A là 5 m/s.
Tốc độ của vật B khi đổi sang m/s là 4 m/s.
Vật B chuyển động nhanh hơn vật A.
Trong 1 phút, vật A đi được quãng đường 300 m.
a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ
a) .
b) .
c) .
d) .
Một vận động viên chạy cự ly 100 m hết 12,5 s. Tính tốc độ của vận động viên đó?
Tốc độ .
Đáp án: 8 m/s.
Một tàu hỏa chuyển động với tốc độ không đổi 60 km/h. Tính quãng đường tàu đi được trong 1,5 giờ?
Quãng đường .
Đáp án: 90 km.
Một người đi bộ với tốc độ 1,2 m/s. Người đó cần bao nhiêu giây để đi hết quãng đường dài 60 m?
Thời gian .
Đáp án: 50 s.
Đổi giá trị tốc độ sau đây ra đơn vị km/h: 10 m/s.
Cách đổi: .
Vậy .
Đáp án: 36 km/h.
Trên đoạn đường thẳng dài 120 m, một robot di chuyển mất 40 s. Tính tốc độ của robot?
Tốc độ .
Đáp án: 3 m/s.







