Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 733 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường

thẳng.

cong.

Zíc zắc.

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường thẳng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết

tốc độ đi được.

thời gian đi được.

quãng đường đi được.

Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để

biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để

biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.

biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đồ thị quãng đường – thời gian, gốc tọa độ O là điểm khởi hành biểu diễn

s = 0, t = 1 s.

s = 1, t = 1 s.

s = 1, t = 0 s.

s = 0, t = 0 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong đồ thị quãng đường – thời gian, gốc tọa độ O là điểm khởi hành biểu diễn

s = 0, t = 0 s.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì

vật chuyển động nhanh dần.

vật chuyển động chậm dần.

vật chuyển động đều.

vật không chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì vật không chuyển động, tức là ứng với thời gian thay đổi nhưng quãng đường không đổi.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất. Đồ thị quãng đường thời gian cho biết những gì?

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động của vật.

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết vị trí của vật ở những thời điểm xác định của vật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường gì?

Đường thẳng.

Đường cong.

Đường tròn.

Đường gấp khúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường thẳng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định trên đồ thị cho biết, sau 3h vật đi được quãng đường là bao nhiêu?

40 km.

80 km.

60 km.

20 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì các trục Os và Ot đều được chia theo một tỉ lệ xích nhất định, mỗi một khoảng trên trục hoành cách nhau 1 h, mỗi một khoảng trên trục tung cách nhau 20 km.

Nên ta xác định được tại t = 3h thì s = 60 km. Nghĩa là sau 3h, vật đi được quãng đường là 60 km.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định tốc độ chuyển động của vật?

10 km/h.

20 km/h.

30 km/h.

40 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy, đồ thị có dạng là một đường thẳng nằm nghiêng nên vật chuyển động với tốc độ không đổi.

Từ đồ thị ta có: sau 1 h vật đi được quãng đường là 20 km nên tốc độ chuyển động của vật là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{20}}{1} = 20km/h\].

11. Đúng sai
• 1 điểm

Đặc điểm đồ thị quãng đường – thời gian.

Xét các phát biểu sau đây về đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động thẳng với tốc độ không đổi:

a

Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.

ĐúngSai
b

Trong hệ tọa độ (s, t), trục nằm ngang Ot biểu diễn quãng đường, trục thẳng đứng Os biểu diễn thời gian.

ĐúngSai
c

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.

ĐúngSai
d

Độ dốc của đường thẳng trên đồ thị càng lớn thì tốc độ của vật càng nhỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đ, b-S, c-Đ, d-S

(b) Trục nằm ngang Ot biểu diễn thời gian, trục thẳng đứng Os biểu diễn quãng đường.

(d) Độ dốc lớn hơn tương ứng tốc độ lớn hơn.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Trạng thái chuyển động qua đồ thị.

Quan sát các dạng đồ thị và xét tính đúng/sai của các nhận định:

a

Nếu đồ thị là một đường thẳng nằm ngang (song song với trục thời gian), vật đang đứng yên.

ĐúngSai
b

Đồ thị là đường thẳng càng dốc chứng tỏ vật đi được quãng đường càng dài trong cùng một khoảng thời gian.

ĐúngSai
c

Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được tốc độ của vật.

ĐúngSai
d

Dựa vào đồ thị, ta có thể biết được vị trí của vật tại một thời điểm xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đ, b-Đ, c-S, d-Đ

(c) Tốc độ tính bằng độ dốc của đồ thị \[v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\]

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cách vẽ và sử dụng đồ thị.

Khi làm việc với đồ thị quãng đường – thời gian trong phòng thí nghiệm:

a

Để vẽ đồ thị, ta cần lập bảng ghi quãng đường vật đi được tại các thời điểm khác nhau.

ĐúngSai
b

Mỗi điểm trên đồ thị biểu diễn quãng đường vật đi được tại một thời điểm tương ứng.

ĐúngSai
c

Có thể dùng đồ thị để dự đoán quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian mà ta chưa đo trực tiếp.

ĐúngSai
d

Khi vật chuyển động không đều (tốc độ thay đổi), đồ thị quãng đường – thời gian luôn là một đường thẳng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đ, b-Đ, c-Đ, d-S

(d) Chuyển động không đều có đồ thị là đường cong hoặc các đoạn thẳng có độ dốc khác nhau.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cô Mai đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km với tốc độ không đổi, trên đường đi cô dừng lại nghỉ ngơi một lần. Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của cô Mai.

Cô Mai đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km với tốc độ không đổi, trên đường đi cô dừng lại nghỉ ngơi một lần. Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của cô Mai.  (ảnh 1)

a

Sau 5 phút cô Mai đi được quãng đường 1500 m.

ĐúngSai
b

Tốc độ của cô Mai trong quãng đường 1500 m là 5 km/h.

ĐúngSai
c

Cô Mai dừng lại nghỉ 10 phút rồi mới đi tiếp.

ĐúngSai
d

Thời gian cô Mai đi từ nhà đến siêu thị là 15 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đ, b-S, c-Đ, d-S

Trong 5 phút đầu cô Mai đi được: s = 1500 m, t = 5 phút = 300 s

Tốc độ của cô Mai là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{1500}}{{300}} = 5{\rm{ (m/s)}}\)

Sau khi đi được 1500 m cô Mai dừng lại 10 phút (do đồ thị đoạn này là đường thẳng song song với trục thời gian).

Sau khi dừng lại cô Mai tiếp tục đi đến siêu thị với tốc độ không đổi nên thời gian để đi hết quãng đường còn lại là: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{1500}}{5} = 300{\rm{ (s)}} = 5\) phút

Thời gian cô Mai đi từ nhà đến siêu thị là: \(t = 5 + 10 + 5 = 20\) (phút)

15. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Hãy mô tả chuyển động của ô tô trên các đoạn OA, AB và BC.

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Hãy mô tả chuyển động của ô tô trên các đoạn OA, AB và BC (ảnh 1)

a

Đoạn OA, xe chuyển động tăng tốc.

ĐúngSai
b

Đoạn AB, xe không chuyển động.

ĐúngSai
c

Đoạn BC, xe chuyển động với tốc độ không đổi.

ĐúngSai
d

Tốc độ của xe trên đoạn BC là 90 km/h.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-S, b-Đ, c-Đ, d-S

Từ đồ thị, ta thấy:

+ OA là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.

+ AB là đoạn thẳng song song với trục thời gian Ot nên ô tô không chuyển động.

+ BC là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.

Tốc độ của xe trên đoạn BC là: \[v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{240 - 180}}{{6 - 4}} = 30km/h\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào đồ thị quãng đường - thời gian, nếu vật chuyển động được 20 m trong 4 s, tốc độ của vật là bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

5 m/s. (v = 20/4 = 5).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn đồ thị quãng đường - thời gian là đường thẳng nằm ngang ứng với giá trị quãng đường s = 50 m. Điều này có nghĩa là gì?

Xem đáp án

Vật đang đứng yên. (Quãng đường không đổi theo thời gian).

18. Tự luận
• 1 điểm

Nhìn vào đồ thị (s, t), làm thế nào để biết vật nào chuyển động nhanh hơn giữa hai vật xuất phát cùng lúc?

Xem đáp án

Vật có đồ thị dốc hơn. (Đường thẳng gần trục Os hơn).

19. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chuyển động với tốc độ 60 km/h. Sau 1,5 giờ, ô tô đi được quãng đường bao nhiêu km? (Kết quả này tương ứng với tung độ s trên đồ thị tại hoành độ t = 1,5 h).

Xem đáp án

90 km. (\(s = 60 \times 1,5 = 90\)).

20. Tự luận
• 1 điểm

Khi vẽ đồ thị quãng đường - thời gian, nếu ta chọn tỉ lệ xích 1 cm trên trục Ot ứng với 10 s và 1 cm trên trục Os ứng với 5 m, thì điểm biểu diễn (t = 20 s, s = 15 m) sẽ cách gốc tọa độ bao nhiêu cm trên mỗi trục?

Xem đáp án

2 cm trên trục Ot và 3 cm trên trục Os. (20/10 = 2; 15/5 = 3).