Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian
20 câu hỏi
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
thẳng.
cong.
Zíc zắc.
Không xác định.
Đáp án đúng là: A
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường thẳng.
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết
tốc độ đi được.
thời gian đi được.
quãng đường đi được.
Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Đáp án đúng là: D
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để
biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Đáp án đúng là: A
Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để
biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Đáp án đúng là: B
Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Trong đồ thị quãng đường – thời gian, gốc tọa độ O là điểm khởi hành biểu diễn
s = 0, t = 1 s.
s = 1, t = 1 s.
s = 1, t = 0 s.
s = 0, t = 0 s.
Đáp án đúng là: D
Trong đồ thị quãng đường – thời gian, gốc tọa độ O là điểm khởi hành biểu diễn
s = 0, t = 0 s.
Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì
vật chuyển động nhanh dần.
vật chuyển động chậm dần.
vật chuyển động đều.
vật không chuyển động.
Đáp án đúng là: D
Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì vật không chuyển động, tức là ứng với thời gian thay đổi nhưng quãng đường không đổi.
Chọn đáp án đúng nhất. Đồ thị quãng đường thời gian cho biết những gì?
Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.
Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết quãng đường đi được và thời gian đi của vật.
Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động của vật.
Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết vị trí của vật ở những thời điểm xác định của vật.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.
Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường gì?
Đường thẳng.
Đường cong.
Đường tròn.
Đường gấp khúc.
Đáp án đúng là: A
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường thẳng.
Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định trên đồ thị cho biết, sau 3h vật đi được quãng đường là bao nhiêu?

40 km.
80 km.
60 km.
20 km.
Đáp án đúng là: C
Vì các trục Os và Ot đều được chia theo một tỉ lệ xích nhất định, mỗi một khoảng trên trục hoành cách nhau 1 h, mỗi một khoảng trên trục tung cách nhau 20 km.
Nên ta xác định được tại t = 3h thì s = 60 km. Nghĩa là sau 3h, vật đi được quãng đường là 60 km.

Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển động. Xác định tốc độ chuyển động của vật?

10 km/h.
20 km/h.
30 km/h.
40 km/h.
Đáp án đúng là: B
Ta thấy, đồ thị có dạng là một đường thẳng nằm nghiêng nên vật chuyển động với tốc độ không đổi.
Từ đồ thị ta có: sau 1 h vật đi được quãng đường là 20 km nên tốc độ chuyển động của vật là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{20}}{1} = 20km/h\].
Đặc điểm đồ thị quãng đường – thời gian.
Xét các phát biểu sau đây về đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động thẳng với tốc độ không đổi:
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.
Trong hệ tọa độ (s, t), trục nằm ngang Ot biểu diễn quãng đường, trục thẳng đứng Os biểu diễn thời gian.
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
Độ dốc của đường thẳng trên đồ thị càng lớn thì tốc độ của vật càng nhỏ.
a-Đ, b-S, c-Đ, d-S
(b) Trục nằm ngang Ot biểu diễn thời gian, trục thẳng đứng Os biểu diễn quãng đường.
(d) Độ dốc lớn hơn tương ứng tốc độ lớn hơn.
Trạng thái chuyển động qua đồ thị.
Quan sát các dạng đồ thị và xét tính đúng/sai của các nhận định:
Nếu đồ thị là một đường thẳng nằm ngang (song song với trục thời gian), vật đang đứng yên.
Đồ thị là đường thẳng càng dốc chứng tỏ vật đi được quãng đường càng dài trong cùng một khoảng thời gian.
Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được tốc độ của vật.
Dựa vào đồ thị, ta có thể biết được vị trí của vật tại một thời điểm xác định.
a-Đ, b-Đ, c-S, d-Đ
(c) Tốc độ tính bằng độ dốc của đồ thị \[v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\]
Cách vẽ và sử dụng đồ thị.
Khi làm việc với đồ thị quãng đường – thời gian trong phòng thí nghiệm:
Để vẽ đồ thị, ta cần lập bảng ghi quãng đường vật đi được tại các thời điểm khác nhau.
Mỗi điểm trên đồ thị biểu diễn quãng đường vật đi được tại một thời điểm tương ứng.
Có thể dùng đồ thị để dự đoán quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian mà ta chưa đo trực tiếp.
Khi vật chuyển động không đều (tốc độ thay đổi), đồ thị quãng đường – thời gian luôn là một đường thẳng.
a-Đ, b-Đ, c-Đ, d-S
(d) Chuyển động không đều có đồ thị là đường cong hoặc các đoạn thẳng có độ dốc khác nhau.
Cô Mai đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km với tốc độ không đổi, trên đường đi cô dừng lại nghỉ ngơi một lần. Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của cô Mai.

Sau 5 phút cô Mai đi được quãng đường 1500 m.
Tốc độ của cô Mai trong quãng đường 1500 m là 5 km/h.
Cô Mai dừng lại nghỉ 10 phút rồi mới đi tiếp.
Thời gian cô Mai đi từ nhà đến siêu thị là 15 phút.
a-Đ, b-S, c-Đ, d-S
Trong 5 phút đầu cô Mai đi được: s = 1500 m, t = 5 phút = 300 s
Tốc độ của cô Mai là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{1500}}{{300}} = 5{\rm{ (m/s)}}\)
Sau khi đi được 1500 m cô Mai dừng lại 10 phút (do đồ thị đoạn này là đường thẳng song song với trục thời gian).
Sau khi dừng lại cô Mai tiếp tục đi đến siêu thị với tốc độ không đổi nên thời gian để đi hết quãng đường còn lại là: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{1500}}{5} = 300{\rm{ (s)}} = 5\) phút
Thời gian cô Mai đi từ nhà đến siêu thị là: \(t = 5 + 10 + 5 = 20\) (phút)
Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Hãy mô tả chuyển động của ô tô trên các đoạn OA, AB và BC.

Đoạn OA, xe chuyển động tăng tốc.
Đoạn AB, xe không chuyển động.
Đoạn BC, xe chuyển động với tốc độ không đổi.
Tốc độ của xe trên đoạn BC là 90 km/h.
a-S, b-Đ, c-Đ, d-S
Từ đồ thị, ta thấy:
+ OA là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.
+ AB là đoạn thẳng song song với trục thời gian Ot nên ô tô không chuyển động.
+ BC là đoạn thẳng nằm nghiêng nên ô tô chuyển động với tốc độ không đổi.
Tốc độ của xe trên đoạn BC là: \[v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{240 - 180}}{{6 - 4}} = 30km/h\]
Dựa vào đồ thị quãng đường - thời gian, nếu vật chuyển động được 20 m trong 4 s, tốc độ của vật là bao nhiêu m/s?
5 m/s. (v = 20/4 = 5).
Một đoạn đồ thị quãng đường - thời gian là đường thẳng nằm ngang ứng với giá trị quãng đường s = 50 m. Điều này có nghĩa là gì?
Vật đang đứng yên. (Quãng đường không đổi theo thời gian).
Nhìn vào đồ thị (s, t), làm thế nào để biết vật nào chuyển động nhanh hơn giữa hai vật xuất phát cùng lúc?
Vật có đồ thị dốc hơn. (Đường thẳng gần trục Os hơn).
Một ô tô chuyển động với tốc độ 60 km/h. Sau 1,5 giờ, ô tô đi được quãng đường bao nhiêu km? (Kết quả này tương ứng với tung độ s trên đồ thị tại hoành độ t = 1,5 h).
90 km. (\(s = 60 \times 1,5 = 90\)).
Khi vẽ đồ thị quãng đường - thời gian, nếu ta chọn tỉ lệ xích 1 cm trên trục Ot ứng với 10 s và 1 cm trên trục Os ứng với 5 m, thì điểm biểu diễn (t = 20 s, s = 15 m) sẽ cách gốc tọa độ bao nhiêu cm trên mỗi trục?
2 cm trên trục Ot và 3 cm trên trục Os. (20/10 = 2; 15/5 = 3).







