Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 8. Tốc độ ánh sáng
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 8. Tốc độ ánh sáng

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 737 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy bay bay với tốc độ 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Nha Trang dài 1362 km thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?

1 h 20 min.

1 h 30 min.

1 h 42 min.

2 h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian máy bay bay từ Hà Nội – Hồ Chí Minh là:

\[t = \frac{s}{v} = \frac{{1362}}{{800}} = 1,703h = 1h42min\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe ô tô chở hành khách chuyển động đều trên đoạn đường 60 km, với tốc độ 60 km/h. Thời gian đi hết quãng đường đó của xe là:

\[\frac{2}{3}\]h.

1,5 h.

75 phút.

60 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian đi hết quãng đường đó của xe là: \[t = \frac{s}{v} = \frac{{60}}{{60}} = 1h\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường từ nhà Lan tới nhà Hùng dài 7,2 km. Nếu đi với tốc độ không đổi là lm/s thì thời gian Lan đi từ nhà mình tới nhà Hùng là:

0,5 h.

1 h.

1,5 h.

2 h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian Lan đi từ nhà mình tới nhà Hùng là: \[t = \frac{s}{v} = \frac{{7200}}{1} = 7200s = 2h\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc là 4 m/s tương ứng với

144 km/h.

14,4 km/h.

0,9 km/h.

9 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nói vận tốc là \[4m/s = 4.\frac{{3600}}{{1000}} = 14,4km/h\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời sai.

Một vận động viên bơi lội bơi 4 vòng dọc theo hồ bơi có chiều dài 60 m hết 6 phút. Tốc độ của người đó là

4,8 km/h.

80 m/phút

1,33 m/s.

0,5 m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quãng đường bơi được s = 60.2.4 = 480m = 0,48 km; \[6ph = 360s = \frac{1}{{10}}h\].

Tốc độ của người đó là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{0,48}}{{\frac{1}{{10}}}} = 4,8\,km/h\]

\[v = \frac{{480}}{{360}} = 1,33\,m/s\] và cũng bằng \[v = \frac{{480}}{6} = 80m/ph\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường bay từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400 km. Một máy bay bay đều thì thời gian bay là 2 giờ. Tốc độ của máy bay có giá trị là

7000 km/h.

700 km/h.

700,09 m/s.

700 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vận tốc của máy bay: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{1400}}{2} = 700km/h\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe lửa chuyển động với tốc độ là 40km/h từ nhà ga A đến nhà ga B hết l h 15 min. Quãng đường từ ga A đến ga B là:

60 km.

46 km.

50 km.

75 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 h 15 phút = 1,25 h

Quãng đường từ ga A đến ga B là s = v.t = 40.1,25 = 50km.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi bộ từ nhà ra công viên trên đoạn đường dài 4,2 km, trong thời gian 40 phút. Tốc độ của người đó là

19,44 m/s.

15 m/s.

l,75 m/s.

2/3 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có s = 4,2km = 4200m; t = 40 phút = 2400s

Tốc độ của người đó là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{4200}}{{2400}} = 1,75m/s\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ của ô tô là 50 km/h, của người đi xe máy là 36000 m/h và của tàu hoả là 12 m/s. Sắp xếp tốc độ của các phương tiện trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

tàu hoả - ô tô - xe máy.

xe máy - tàu hoả - ô tô.

ô tô - xe máy - tàu hoả.

xe máy - ô tô - tàu hoả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tốc độ ô tô 50 km/h = 13,89 m/s, người đi xe máy 36000 m/h = 10 m/s và tàu hoả là 12 m/s.

Vậy tốc độ sắp xếp từ bé đến lớn là: xe máy – tàu hỏa – ô tô.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vận động viên điền kinh chạy trên quãng đường dài l km hết 1,4 phút. Tốc độ của vận động viên đó là bao nhiêu? Chọn phương án có số liệu gần đúng.

45 km/h.

12 m/s.

0,0125 km/s.

0,0125 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 km = 1000 m ; 1,4 ph = 84 s

Vận tốc trung bình của vận động viên \[v = \frac{s}{t} = \frac{{1000}}{{84}} = 11,9m/s\].

11. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các phát biểu sau đây về khái niệm tốc độ và đơn vị đo:

a

Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

ĐúngSai
b

Công thức tính tốc độ là v = s.t.

ĐúngSai
c

Đơn vị đo tốc độ chính thức ở Việt Nam là m/s và km/h.

ĐúngSai
d

Một vật chuyển động với tốc độ 10 m/s nghĩa là mỗi giây vật đi được 10m.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b) Sai vì công thức đúng là \(v = \frac{s}{t}\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về dụng cụ và cách đo tốc độ trong phòng thực hành:

a

Để đo tốc độ, ta cần đo quãng đường và thời gian.

ĐúngSai
b

Đồng hồ bấm giây là dụng cụ duy nhất để đo thời gian chuyển động.

ĐúngSai
c

Thiết bị cổng quang điện giúp đo thời gian chính xác hơn đồng hồ bấm giây thủ công.

ĐúngSai
d

Tốc kế trên xe máy dùng để đo trực tiếp tốc độ tức thời của xe khi đang chạy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b) Sai vì có thể dùng cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Về đồ thị quãng đường – thời gian:

a

Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi.

ĐúngSai
b

Trong đồ thị quãng đường – thời gian, trục nằm ngang thường biểu diễn quãng đường s.

ĐúngSai
c

Đường biểu diễn chuyển động thẳng đều (tốc độ không đổi) là một đường thẳng nằm nghiêng.

ĐúngSai
d

Nếu đường biểu diễn là một đường thẳng song song với trục thời gian, vật đang đứng yên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b) Sai vì trục nằm ngang biểu diễn thời gian \(t\), trục thẳng đứng biểu diễn \(s\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một bạn học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 3,6 km hết thời gian 15 phút.

a

Thời gian bạn học sinh đi là 0,25 h.

ĐúngSai
b

Tốc độ của bạn học sinh tính theo đơn vị km/h là 12 km/h.

ĐúngSai
c

Tốc độ của bạn học sinh tính theo đơn vị m/s là 4 m/s.

ĐúngSai
d

Nếu bạn đó đi với tốc độ 5 m/s thì sẽ đến trường mất 12 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b) \(v = \frac{{3,6}}{{0,25}} = 14,4km/h\) (nên b Sai).

c) \(\frac{{14,4}}{{3,6}} = 4m/s\) (Đúng).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Hai ô tô chuyển động cùng chiều trên đường cao tốc. Xe A chạy với tốc độ 80 km/h, xe B chạy với tốc độ 20 m/s.

a

Tốc độ của xe B đổi ra đơn vị km/h là 72 km/h.

ĐúngSai
b

Xe B chạy nhanh hơn xe A.

ĐúngSai
c

Sau 2 giờ, xe A đi được quãng đường là 160 km.

ĐúngSai
d

Để đi được quãng đường 40 km, xe B cần thời gian là 0,5 h.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – S

b) \(80km/h > 72km/h\) nên xe A nhanh hơn.

d) \(t = \frac{s}{v} = \frac{{40}}{{72}} \approx 0,55h\) (nên d Sai).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi bộ đều với tốc độ 1,5 m/s. Tính quãng đường người đó đi được trong thời gian 10 phút?

Xem đáp án

Đổi 10 phút = 600 s.

Quãng đường: \(s = v \cdot t = 1,5 \cdot 600 = 900m\).

Đáp án: 900 m

17. Tự luận
• 1 điểm

Một máy bay bay với tốc độ 800 km/h. Máy bay cần bao nhiêu thời gian để bay quãng đường 2000 km?

Xem đáp án

Thời gian: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{2000}}{{800}} = 2,5h\).

Đáp án: 2,5 giờ (hoặc 2 giờ 30 phút)

18. Tự luận
• 1 điểm

Đổi tốc độ sau ra đơn vị m/s: 54 km/h.

Xem đáp án

Cách đổi: \(1km/h = \frac{1}{{3,6}}m/s\).

\(v = 54/3,6 = 15m/s\).

Đáp án: 15 m/s

19. Tự luận
• 1 điểm

Nhìn vào đồ thị quãng đường – thời gian, nếu trong 2 giờ đầu vật đi được 60 km, tốc độ của vật là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tốc độ: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{60}}{2} = 30km/h\).

Đáp án: 30 km/h.

20. Tự luận
• 1 điểm

Một con báo săn đuổi mồi với tốc độ 30 m/s. Tính thời gian để con báo chạy hết quãng đường 150 m.

Xem đáp án

Thời gian: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{150}}{{30}} = 5s\).

Đáp án: 5 s