Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Độ to và độ cao của âm
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 729 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào là đúng khi nói về tần số của dao động?

Tần số là số dao động mà vật thực hiện trong 5 giây.

Tần số là số dao động vật thực hiện trong 1 giây.

Tần số là số dao động vật thực hiện trong 1 giờ.

Tần số là số dao động vật thực hiện trong một ngày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số là số dao động vật thực hiện trong 1 giây.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tần số?

Kilomet (km).

Mét (m).

Héc (Hz).

Kilogam (kg).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn vị của tần số là Héc (Hz).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 20s một lá thép thực hiện được 5000 dao động. Hỏi tần số dao động của lá thép là bao nhiêu?

500 Hz.

20 Hz.

250 Hz.

100 000 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số là số dao động vật thực hiện trong 1s.

Tần số dao động của lá thép là: 5000 : 20 = 250 Hz.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thực hiện dao động với tần số 8 Hz. Hỏi trong 15 giây vật thực hiện được bao nhiêu dao động?

15 dao động.

20 dao động.

12 dao động.

120 dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tần số là số dao động vật thực hiện trong 1 giây.

Trong 15 giây, vật thực hiện được số dao động là:

15 . 8 = 120 dao động.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khái niệm nào về biên độ dao động là đúng?

Biên độ dao động là khoảng cách giữa hai vị trí gần nhau nhất.

Biên độ dao động là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất.

Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.

Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí gần nhất của chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biên độ dao động của vật càng lớn khi

vật dao động càng nhanh.

vật dao động với tần số càng lớn.

vật dao động càng chậm.

vật dao động càng mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biên độ dao động của vật càng lớn khi vật dao động càng mạnh.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số dao động càng cao thì 

âm nghe càng trầm.

âm nghe càng to.

âm nghe càng vang xa.

âm nghe càng bổng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tần số dao động càng cao thì âm nghe càng cao (tức là càng bổng).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. Nhưng khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh. Có người giải thích như sau, chọn câu giải thích đúng?

Con lắc không phải là nguồn âm.

Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người không nghe được.

Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh. 

Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh vì con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người không nghe được.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số dao động thực hiện được trong một giây được gọi là

biên độ.

tần số.

độ cao.

độ to.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số dao động thực hiện được trong một giây được gọi là tần số.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng? 

Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một khoảng thời gian nào đó.

Đơn vị tần số là giây (s).

Tần số là đại lượng không có đơn vị.

Tần số là số dao động thực hiện được trong 1 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tần số là số dao động thực hiện được trong 1 giây.

Đơn vị tần số là héc (Hz).

Tần số là đại lượng có đơn vị.

Suy ra phương án D đúng.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về độ cao của âm và tần số:

a

Độ cao của âm là đặc điểm giúp ta phân biệt âm trầm và âm bổng.

ĐúngSai
b

Âm càng cao khi vật dao động càng chậm.

ĐúngSai
c

Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng bổng (càng cao).

ĐúngSai
d

Các nốt nhạc Đô, Rê, Mi, Pha... có độ cao khác nhau do tần số của chúng khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b sai vì vật dao động càng nhanh (tần số lớn) thì âm mới càng cao.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về độ to của âm và biên độ:

a

Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật khỏi vị trí cân bằng.

ĐúngSai
b

Vật dao động với biên độ càng lớn thì âm phát ra càng to.

ĐúngSai
c

Độ to của âm không phụ thuộc vào năng lượng của nguồn âm.

ĐúngSai
d

Khi ta gõ mạnh vào mặt trống, biên độ dao động của mặt trống sẽ tăng lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ

c sai vì âm càng to khi năng lượng âm càng lớn (tỉ lệ với biên độ).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Về đơn vị đo và các giới hạn âm thanh:

a

Đơn vị đo độ to của âm là Hertz (Hz).

ĐúngSai
b

Đơn vị đo tần số (để xác định độ cao) là Decibel (dB).

ĐúngSai
c

Tai người có thể nghe được âm có tần số quá thấp (hạ âm) hoặc quá cao (siêu âm).

ĐúngSai
d

Ngưỡng đau (làm đau tai) của con người vào khoảng 130 dB.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – S; b – S; c – S; d – Đ

a và b bị tráo đơn vị (dB cho độ to, Hz cho tần số). c sai vì tai người không nghe được hạ âm và siêu âm.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Về mối quan hệ giữa kích thước vật và độ cao của âm:

a

Một sợi dây đàn càng căng thì khi gảy âm phát ra càng thấp.

ĐúngSai
b

Một vật có khối lượng lớn, kích thước lớn thường dao động chậm và phát ra âm trầm.

ĐúngSai
c

Khi thổi sáo, nếu ta bịt nhiều lỗ (làm cột không khí trong sáo dài ra) thì âm sẽ trầm hơn.

ĐúngSai
d

Sợi dây đàn ngắn hơn sẽ phát ra âm cao hơn sợi dây đàn dài (cùng loại, cùng độ căng).

ĐúngSai
Xem đáp án

a – S; b – Đ; c – Đ; d – Đ

a sai vì dây càng căng thì dao động càng nhanh, âm phát ra càng cao.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Về đặc điểm dao động của các nguồn âm:

a

Khi ta nói to, các dây thanh quản dao động với biên độ lớn hơn khi nói nhỏ.

ĐúngSai
b

Một chiếc thước thép rung động 50 lần trong 1 giây sẽ phát ra âm trầm hơn thước rung động 100 lần trong 1 giây.

ĐúngSai
c

Tiếng thì thầm có độ to lớn hơn tiếng nói chuyện bình thường.

ĐúngSai
d

Khi vặn núm điều chỉnh âm lượng của tivi là ta đang làm thay đổi tần số của âm thanh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – S; d – S

c sai vì tiếng thì thầm nhỏ hơn (~20dB). d sai vì chỉnh volume là thay đổi biên độ (độ to), không phải tần số.

16. Tự luận
• 1 điểm

 Khi một vật dao động mạnh hơn, biên độ dao động tăng hay giảm?

Xem đáp án

Đáp án: Biên độ dao động tăng.

Dao động mạnh nghĩa là vật lệch khỏi vị trí cân bằng xa hơn.

17. Tự luận
• 1 điểm

 Trong âm nhạc, giọng của các ca sĩ nữ thường cao hơn giọng ca sĩ nam. Vậy tần số dao động của dây thanh quản ca sĩ nữ lớn hơn hay nhỏ hơn ca sĩ nam?

Xem đáp án

Đáp án: Lớn hơn.

Giọng nữ cao hơn nên tần số dao động của dây thanh quản lớn hơn.

18. Tự luận
• 1 điểm

 Để thay đổi độ to của tiếng đàn Guitar, người nghệ sĩ cần thay đổi điều gì khi gảy dây đàn?

Xem đáp án

Đáp án: Thay đổi lực gảy đàn (gảy mạnh hoặc nhẹ).

Lực gảy mạnh làm tăng biên độ dao động, khiến âm to hơn.

19. Tự luận
• 1 điểm

 Một vật thực hiện 200 dao động trong 5 giây. Hãy tính tần số của vật và cho biết độ cao của nó so với một vật khác có tần số 60 Hz?

Xem đáp án

Đáp án: Tần số là 40 Hz; Âm thấp hơn vật có tần số 60 Hz.

f = 200/5 = 40 (Hz).

Vì 40 Hz < 60 Hz nên âm trầm hơn.

20. Tự luận
• 1 điểm

 Tại sao khi ta đi ra xa nguồn âm, ta nghe thấy âm nhỏ đi? (Giải thích dựa trên biên độ/năng lượng).

Xem đáp án

Đáp án: Do năng lượng âm bị phân tán, dẫn đến biên độ sóng âm giảm dần.

Khi sóng âm lan rộng ra, năng lượng bị trải ra diện tích lớn hơn và bị môi trường hấp thụ, làm biên độ dao động của các hạt môi trường tại tai ta giảm đi, khiến ta nghe nhỏ hơn.