Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
21 câu hỏi
Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày. Hỏi đội thứ ba hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày? Biết rằng tổng số người của đội một và đội hai gấp năm lần số người của đội ba.
Hướng dẫn giải
Gọi số người đội thứ nhất, đội thứ hai, đội thứ ba lần lượt là \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] (người).
Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày nên \(4a = 6b\) hay \(\frac{a}{3} = \frac{b}{2}\).
Tổng số người của đội thứ nhất và đội thứ hai gấp năm lần số người của đội ba nên \(a + b = 5c\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{3} = \frac{b}{2} = \frac{{a + b}}{{3 + 2}} = \frac{{5c}}{5} = c\) hay \(\frac{a}{3} = \frac{b}{2} = c\). Do đó \(4a = 6b = 12c\).
Vậy đội thứ 3 hoàn thành công việc trong 12 ngày.
Trên một công trường xây dựng, do cải tiến kỹ thuật nên năng suất lao động của công nhân tăng \(25\% \). Hỏi nếu số công nhân không thay đổi thì thời gian làm xong việc giảm bao nhiêu phần trăm?
Hướng dẫn giải
Gọi \(x\) là thời gian hoàn thành công việc với năng suất lao động \(100\% \).
\(y\) là thời gian hoàn thành với năng suất \(125\% \).
Vì công nhân không đổi nên thời gian hoàn thành tỉ lệ nghịch với năng suất lao động nên:
\(x.100 = y.125\) hay \(\frac{y}{x} = \frac{{100}}{{125}} = \frac{4}{5} = 80\% \).
Do đó, nếu số công nhân không thay đổi thì thời gian làm xong việc giảm đi \(100\% - 80\% = 20\% \).
Viết các biểu thức đại số theo cách diễn đạt cho trước:
a) Tổng của \[2a\] và\[b\];
b) Hiệu của ba số tự nhiên liên tiếp.
Hướng dẫn giải
a) Biểu thức đại số rổng của \[2a\] và\[b\] là:\[2a + b\].
b) Gọi ba số tự nhiên liên tiếp lần lượt là \[n\,;\,\,n + 1\,;\,\,n + 2\].
Biểu thức đại số hiệu của ba số tự nhiên liên tiếp là:
\[n + \left( {n + 1} \right) + \left( {n + 2} \right) = 3n + 3{\rm{ }}\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\].
Một hình chữ nhật có chiều rộng \[x - 2{\rm{ (cm)}}\], chiều dài lớn hơn chiều rộng \[3{\rm{ cm}}.\] Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình chữ nhật đó.
Hướng dẫn giải
Gọi \[x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\]là chiều rộng hình chữ nhật.
Khi đó, ta có:
Chiều dài hình chữ nhật là: \[x - 2 + 3 = x + 1{\rm{ (cm)}}\]
Diện tích hình chữ nhật là: \[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Tính giá trị của biểu thức \[A = 2x + 1\]tại\[x = 1\].
Hướng dẫn giải
Thay \[x = 1\] vào biểu thức ta có: \[A = 2 \cdot 1 + 1 = 3.\]
Vậy với \[x = 1\] thì\[A = 3\].
Một hình chữ nhật có chiều rộng\[x{\rm{ (cm)}}\], chiều dài lớn hơn chiều rộng \[5{\rm{ cm}}.\] Tính diện tích hình chữ nhật khi\[x = 3\].
Hướng dẫn giải
Chiều rộng hình chữ nhật là \[x{\rm{ (cm)}}\]
Chiều dài hình chữ nhật là: \[x + 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Diện tích hình chữ nhật là: \[x\left( {x + 5} \right){\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Thay \[x = 3\] vào biểu thức \[x\left( {x + 5} \right)\], ta có:
\[x\left( {x + 5} \right) = 3\left( {3 + 5} \right) = 24\].
Vậy diên tích hình chữ nhật là \[24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]
Cho tam giác \(ABC\) có góc \[A\] tù. Trên cạnh \[AB\] lấy điểm \[D\].
a) So sánh các đoạn thẳng \(CA,\,\,CD\) và \[CB\].
b) Trên cạnh \[AC\]lấy điểm\[E\]. So sánh \[DE\]và\[BC\].
a) Vì \[\Delta ACD\] có \(\widehat A\) tù nên \(\widehat A\) là góc lớn nhất trong ba góc nên \[CD\] là cạnh lớn nhất trong ba cạnh (trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất). Do đó \[CD > CA\] (1) Ta có: \(\widehat {BDC} > \widehat A\) (do \(\widehat {BDC}\) là góc ngoài của \[\Delta ACD\]) Do đó \(\widehat {BDC}\) tù. | |
Vì \[\Delta BDC\] có \(\widehat {BDC}\) tù nên \(\widehat {BDC}\) là góc lớn nhất trong ba góc.
Nên đó \[BC\] là cạnh lớn nhất trong ba cạnh (trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất).
Do đó \[CB > CD\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[CB > CD > CA\].
b) Ta có: \(\widehat {DEC} > \widehat A\) (do \(\widehat {DEC}\) là góc ngoài của tam giác \[AED\]).
Suy ra \(\widehat {DEC}\) tù.
Vì \[\Delta DEC\] có \(\widehat {DEC}\) tù nên \(\widehat {DEC}\) là góc lớn nhất trong ba góc.
Nên \[DC\] là cạnh lớn nhất trong ba cạnh (trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất).
Do đó \[DC > DE\].
Mà \[CB > CD\] (theo câu a) nên \[CB > DE\].
Do đó \[DE < BC\].
Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(D\) sao cho \(MA = MD\). Chứng minh rằng:
a) \(\Delta ABM = \Delta DCM\);
b) \(AB\,{\rm{//}}\,CD\);
c) \(AM < \frac{{AB + AC}}{2}\).
Hướng dẫn giải
a) Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta DCM\) có \(MA = MD\) (giả thiết) \(MB = MC\) (vì \[M\] là trung điểm) \(\widehat {ABM} = \widehat {CMD}\) (đối đỉnh) Do đó \(\Delta ABM = \Delta DCM\) (c.g.c) b) Từ câu a: \(\Delta ABM = \Delta DCM\). Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {MDC}\). Nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau). |
|
c) Xét bất đẳng thức trong tam giác \[ACD\] có \(AD < AC + CD\).
Từ \(\Delta ABM = \Delta DCM\) suy ra \(AB = CD\) (hai cạnh tương ứng)
Do đó \(AD < AC + AB\) nên \(\frac{{AD}}{2} < \frac{{AB + AC}}{2}\).
Vậy \(AM < \frac{{AB + AC}}{2}\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BE = BA\), trên tia \(BA\) lấy điểm \(F\) sao cho \(BF = BC\). Kẻ \(BD\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {D \in AC} \right)\). Chứng minh rằng:
a) \(DE \bot BC\);
b) \(AD < DC\);
c) \(\Delta ADF = \Delta EDC.\)
Hướng dẫn giải
a) Xét \(\Delta ABD\) và \[\Delta EBD\] có \(BE = BA\) (gt); \(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (vì \(BD\) là tia phân giác \(\widehat {ABE}\)); cạnh \(BD\) chung. Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (c.g.c). Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \) nên \(DE \bot BC\). b) Xét tam giác \[ECD\] vuông tại \[E\] nên cạnh huyền \[DC > DE\]. Mà \[DE = AD\](vì \(\Delta ABD = \Delta EBD\)) nên \(AD < DC.\) c) Ta có \(BF = BC\) mà \(BE = BA\) nên \(AF = EC\). Xét \[\Delta ADF\] và \[\Delta EDC\] có: \(AF = EC\) (cmt); \[\widehat {DAF} = \widehat {DEC} = 90^\circ \]; |
|
\(AD = DE\) (vì \(\Delta ABD = \Delta EBD\));
Do đó \[\Delta ADF = \Delta EDC\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\].
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(E,\,\,F\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC.\) Trên tia đối của tia \(FB\) lấy điểm \(P\) sao cho \(PF = BF\). Trên tia đối của tia \(EC\) lấy điểm \(Q\) sao cho \(QE = CE\).
a) Chứng minh: \(\Delta AQE = \Delta BCE\,,\,\,\Delta APF = \Delta CBF\), từ đó suy ra \(AP = AQ\).
b) Chứng minh ba điểm \(P,\,\,A\,,\,\,Q\) thẳng hàng.
c) Chứng minh \(BQ\,\,{\rm{//}}\,AC\) và \(CP\,{\rm{//}}\,AB\).
d) Gọi \(R\) là giao điểm của hai đường thẳng \(PC\) và \(QB\). Chứng minh rằng ba đường thẳng \(AR\,,\,\,BP\,,\,\,CQ\) đồng quy.

a) • Xét \(\Delta AQE\) và \(\Delta BCE\) có:
\(AE = BE\) (vì \(E\) là trung điểm của \(AB\))
\[\widehat {AEQ} = \widehat {BEP}\] (hai góc đối đỉnh)
\(QE = CE\) (gt)
Do đó \(\Delta AQE = \Delta BCE\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\).
Suy ra \[AQ = BC\] (hai cạnh tương ứng) (1)
• Xét \(\Delta APF\) và \(\Delta CBF\) có
\(PF = BF\) (gt)
\[\widehat {AFP} = \widehat {BFC}\] (hai góc đối đỉnh)
\(AE = BE\) (vì \(F\) là trung điểm của \(AC\))
Do đó \[\Delta APF = \Delta CBF\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\].
Suy ra \[AP = BC\] (hai cạnh tương ứng) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[AP = AQ\].
b) Ta có \(\widehat {QAB} = \widehat {ABC}\,;\,\,\widehat {PAC} = \widehat {ACB}\) (các cặp góc tương ứng của tam giác bằng nhau)
Xét tam giác \(ABC\) có \[\widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \] (tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra \[\widehat {QAB} + \widehat {BAC} + \widehat {PAC} = \widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \].
Do đó, ba điểm \(P,\,\,A\,,\,\,Q\) thẳng hàng.
c) Ta có \(\widehat {QAB} = \widehat {ABC}\,;\,\,\widehat {PAC} = \widehat {ACB}\) (cmt)
Suy ra \(BQ\,{\rm{//}}\,AC\) và \(CP\,{\rm{//}}\,AB\) (các cặp góc so le trong).
d) Ba đường thẳng \(AR\,,\,\,BP\,,\,\,CQ\) là ba đường trung tuyến của tam giác \[QRP\] nên đồng quy.
Hai khu vườn \(A\) và \(B\) nằm về một phía của con kênh \(d\). Xác định bên bờ kênh cùng phía với \(A\) và \(B\) một điểm \(C\) để đặt máy bơm tưới nước từ kênh tưới cho hai khu vườn sao cho tổng độ dài đường ống dẫn nước từ máy bơm đến hai khu vườn là ngắn nhất.
Hướng dẫn giải
Gọi \[B'\] là điểm sao cho \(d\) là đường trung trực của \[BB'\]. Do \(d\) là đường trung trực của \[BB'\] và \[C\] thuộc \(d\) nên \[CB' = CB.\] Khi đó \[AC + CB = AC + CB' \ge AB'\]. Khi đó, giá trị nhỏ nhất của \[AC + CB' = AB'\]. Mà \[AC + CB' = AB'\] khi \[C\] nằm giữa \(A\) và \[B'\]. Vậy \[C\] là điểm nằm giữa \(A\) và \[B'\] với \[B'\] là điểm sao cho \(d\) là đường trung trực của \[BB'\]. |
|
Cho đường thẳng \(d\) và hai điểm \(A\,,\,\,B\) nằm cùng về một phía của \(d\) và \(AB\) không song song và không vuông góc với \(d\). Một điểm \(H\) di động trên \(d\). Tìm vị trí của \(H\) sao cho \(\left| {HA - HB} \right|\) là
a) nhỏ nhất; b) lớn nhất.

a) Ta có \(\left| {HA - HB} \right|\) ≥ 0 với điểm \(H\) tùy ý và \(\left| {HA - HB} \right|\) = 0.
Vị trí điểm \(H\) mà \[HA = HB\], tức là chỉ với các điểm \(H\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\).
Mặt khác, \(H\) phải thuộc \(d\) nên \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\). Có giao điểm này vì \(AB\) không vuông góc với \(d\).
Tóm lại: Khi \(H\) là giao điểm của \(d\) và đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) thì \[\left| {MA - MB} \right|\] đạt giá trị nhỏ nhất và bằng 0.
b)

Vì \(AB\) không song song với \(d\) nên \(AB\) cắt \(d\) tại \[N\].
Với điểm \(H\) bất kỳ thuộc \(d\) mà \(H\) không trùng với \[N\]thì ta có tam giác\[HAB\].
Theo hệ quả bất đẳng thức tam giác, ta có:\(\left| {HA - HB} \right| < AB\).
Khi \[H \equiv N\]thì\(\left| {HA - HB} \right| = AB\).
Vậy \[\left| {MA - MB} \right|\] lớn nhất là bằng \(AB\), khi đó \[M \equiv N\]là giao điểm của hai đường thẳng \(d\) và \(AB\).
Cho \(P\left( x \right) = {x^{99}} - 100{x^{98}} + 100{x^{97}} - 100{x^{96}} + ... + 100x - 1\). Tính \(P\left( {99} \right)\).
Hướng dẫn giải
Nhận thấy \(100 = 99 + 1 = x + 1\). Do đó, với \(x = 99,\) thay \(100 = x + 1\) ta được:
\(P\left( x \right) = {x^{99}} - 100{x^{98}} + 100{x^{97}} - 100{x^{96}} + ... + 100x - 1\)
\(P\left( {99} \right) = {x^{99}} - \left( {x + 1} \right){x^{98}} + \left( {x + 1} \right){x^{97}} - \left( {x + 1} \right){x^{96}} + ... + \left( {x + 1} \right)x - 1\)
\( = {x^{99}} - {x^{99}} - {x^{98}} + {x^{98}} + {x^{97}} - {x^{97}} - {x^{96}} + ... + {x^2} + x - 1\)
\( = \left( {{x^{99}} - {x^{99}}} \right) + \left( { - {x^{98}} + {x^{98}}} \right) + \left( {{x^{97}} - {x^{97}}} \right) + \left( { - {x^{96}} + {x^{96}}} \right)... + \left( { - {x^2} + {x^2}} \right) + x - 1\)
\( = x - 1 = 99 - 1 = 98\).
Vậy \(P\left( {99} \right) = 98\).
Cho \(a\), \(b\), \(c\) là ba số khác 0 thỏa mãn: \(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}\) (với giả thiết các tỉ số đều có nghĩa). Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{ab + bc + ca}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\).
Hướng dẫn giải
Theo bài ra, ta có: \(\frac{{ab}}{{a + b}} = \frac{{bc}}{{b + c}} = \frac{{ca}}{{c + a}}\);
\(\frac{{a + b}}{{ab}} = \frac{{b + c}}{{bc}} = \frac{{c + a}}{{ca}}\);
\(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} = \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{1}{c} + \frac{1}{a}\).
Suy ra \(\frac{1}{a} = \frac{1}{c}\); \(\frac{1}{b} = \frac{1}{a}\) hay \(a = b = c\).
Với \(a\), \(b\), \(c\) là ba số khác 0, thay \(b = a\); \(c = a\) vào biểu thức \(M\), ta được:
\(M = \frac{{ab + bc + ca}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = \frac{{{a^2} + {a^2} + {a^2}}}{{{a^2} + {a^2} + {a^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{3{a^2}}} = 1\).
Vậy \(M = 1\).
Cho 4 số thực \(a\), \(b\), \(c\), \(d\) khác 0 thỏa mãn \(a + b + c + d \ne 0\) và
\(\frac{{2a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\).
Tìm giá trị của biểu thức \(M\), biết \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\).
Hướng dẫn giải
Ta có
\(\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2\;b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2\;d}}{{\;d}}\)
\(\frac{{2a + b + c + d}}{a} - 1 = \frac{{a + 2\;b + c + d}}{b} - 1 = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} - 1 = \frac{{a + b + c + 2\;d}}{{\;d}} - 1\)
\(\frac{{2a + b + c + d - a}}{a} = \frac{{a + 2\;b + c + d - b}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d - c}}{c} = \frac{{a + b + c + 2\;d - d}}{{\;d}}\)
\(\frac{{a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + d}}{{\;d}}\)\(\left( 1 \right)\)
Vì \(a + b + c + d \ne 0\) nên từ \(\left( 1 \right)\) suy ra: \(\frac{1}{a} = \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{1}{{\;d}}\) hay \(a = b = c = d\).
Với \(a\), \(b\), \(c\), \(d\) khác 0, thay \(b = a\); \(c = a\) và \(d = a\) vào biểu thức \(M\) ta được:
\(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}} = \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).
Vậy \(M = 4\).
Cho \[a,\,\,b,\,\,c\] là ba số thực khác 0 thỏa mãn điều kiện \(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{c + a - b}}{b}.\)
Tính giá trị biểu thức \[B = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right)\].
Hướng dẫn giải
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có
\(\frac{{a + b - c}}{c} = \frac{{b + c - a}}{a} = \frac{{c + a - b}}{b} = \frac{{a + b - c + b + c - a + c + a - b}}{{c + a + b}} = \frac{{a + b + c}}{{a + b + c}} = 1\)
Suy ra \[a + b - c = c\] suy ra \[a + b = 2c\];
\[b + c - a = a\] suy ra \[b + c = 2a\];
\[c + a - b = b\] suy ra \[c + a = 2b\].
\[B = \left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right) = \frac{{a + b}}{a} \cdot \frac{{c + a}}{c} \cdot \frac{{b + c}}{b} = \frac{{2c}}{a} \cdot \frac{{2b}}{c} \cdot \frac{{2a}}{b} = 8\]
Vậy \[B = 8\].
Cho \(\frac{{{x^2} - yz}}{a} = \frac{{{y^2} - zx}}{b} = \frac{{{z^2} - xy}}{c}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} - bc}}{x} = \frac{{{b^2} - ca}}{y} = \frac{{{c^2} - ab}}{z}\).
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\frac{{{x^2} - yz}}{a} = \frac{{{y^2} - zx}}{b} = \frac{{{z^2} - xy}}{c}\)
Suy ra \(\frac{a}{{{x^2} - yz}} = \frac{b}{{{y^2} - zx}} = \frac{c}{{{z^2} - xy}}\)
Suy ra \({\left( {\frac{a}{{{x^2} - yz}}} \right)^2} = {\left( {\frac{b}{{{y^2} - zx}}} \right)^2} = {\left( {\frac{c}{{{z^2} - xy}}} \right)^2}\)
Lại có \[\frac{{{a^2}}}{{{{\left( {{x^2} - yz} \right)}^2}}} = \frac{{bc}}{{\left( {{y^2} - zx} \right)\left( {{z^2} - xy} \right)}} = \frac{{{a^2} - bc}}{{\left( {{x^4} - 2{x^2}yz + {y^2}{z^2}} \right) - \left( {{y^2}{z^2} - x{y^3} - x{z^3} + {x^2}yz} \right)}}\]
\[ = \frac{{{a^2} - bc}}{{{x^4} - 3{x^2}yz + x{y^3} + x{z^3}}} = \frac{{{a^2} - bc}}{{x\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\]
Tương tự \[\frac{{{b^2}}}{{{{\left( {{y^2} - zx} \right)}^2}}} = \frac{{{b^2} - ac}}{{y\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\];
\[\frac{{{c^2}}}{{{{\left( {{z^2} - xy} \right)}^2}}} = \frac{{{c^2} - ab}}{{z\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\]
Suy ra \[\frac{{{a^2} - bc}}{{x\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}} = \frac{{{b^2} - ac}}{{y\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}} = \frac{{{c^2} - ab}}{{z\left( {{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz} \right)}}\]
Do đó \[\frac{{{a^2} - bc}}{x} = \frac{{{b^2} - ac}}{y} = \frac{{{c^2} - ab}}{z}\].
Lớp 7A có 52 học sinh chia làm ba tổ. Nếu tổ một bớt đi một học sinh, tổ hai bớt đi 2 học sinh, tổ ba thêm vào 3 học sinh thì số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba tỉ lệ nghịch với \(3;\,\,4;\,\,2.\) Tìm số học sinh của mỗi tổ.
Hướng dẫn giải
Gọi số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba lần lượt là \(a;\,\,b;\,\,c\) (học sinh) \(\left( {a,\,b,\,c\, \in {\mathbb{N}^*},\,\,a,\,b,\,c < 52} \right)\).
Vì lớp 7A có 52 học sinh được chia làm ba tổ nên ta có: \(a + b + c = 52\) (1).
Số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba sau khi thêm bớt lần lượt là \(a - 1,\,\,b - 2,\,\,c + 3\) (học sinh).
Vì tổ một bớt đi 1 học sinh, tổ hai bớt đi 2 học sinh, tổ ba thêm vào 3 học sinh thì số học sinh của tổ một, tổ hai, tổ ba tỉ lệ nghịch với \(3;\,\,4;\,\,2\) do đó, ta có \(3\left( {a - 1} \right) = 4\left( {a - 2} \right) = 2\left( {c + 3} \right)\).
Suy ra \(\frac{{a - 1}}{4} = \frac{{b - 2}}{3} = \frac{{c + 3}}{6}\) (2)
Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{a - 1}}{4} = \frac{{b - 2}}{3} = \frac{{c + 3}}{6} = \frac{{a - 1 + b - 2 + c + 3}}{{4 + 3 + 6}} = \frac{{52}}{{13}} = 4\)
Suy ra \(a - 1 = 16;\,\,b - 2 = 12;\,\,c + 3 = 24\).
Do đó, \(a = 17;\,\,b = 14;\,\,c = 21\).
Vậy số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba của lớp 7A lần lượt là 17 học sinh; 14 học sinh và 21 học sinh.
Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm \(A\) và \(B\), đi ngược chiều nhau trên cùng một tuyến đường. Đến điểm gặp nhau, xe thứ hai đi được quãng đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Biết rằng nếu đi hết quãng đường \(AB,\) xe thứ nhất đi hết 4 giờ 15 phút, xe thứ hai đi hết 3 giờ 45 phút. Tính độ dài quãng đường \(AB\).
Hướng dẫn giải
Đổi 4 giờ 15 phút = \(\frac{{17}}{4}\) giờ, 3 giờ 45 phút = \(\frac{{15}}{4}\) giờ.
Gọi \(a,b\) lần lượt là vận tốc xe ô tô xuất phát từ \(A\) và xuất phát từ \(B\)\(\left( {a,b > 0,{\rm{ km/h}}} \right)\).
Hai ô tô cùng khởi hành và đi ngược chiều nhau, đến điểm gặp nhau xe thứ hai đi được quãng đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}\) nên vị trí gặp nhau cách điểm chính giữa đoạn đường \(AB\) là \(10{\rm{ km}}\).
Gọi độ dài quãng đường \(AB\) là \(s{\rm{ }}\left( {s > 0,{\rm{km}}} \right)\).
Vì thời gian đi ngược chiều của hai xe là như nhau nên ta có:
\(\frac{{\frac{1}{2}s - 10}}{a} = \frac{{\frac{1}{2}s + 10}}{b}\) suy ra \(\frac{{2\left( {\frac{1}{2}s - 10} \right)}}{a} = \frac{{2\left( {\frac{1}{2}s + 10} \right)}}{b}\) hay \(\frac{{s - 20}}{a} = \frac{{s + 20}}{b}\) (1)
Nếu cùng đi hết quãng đường \(AB\) như nhau thì vận tốc và thời gian của mỗi xe là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, suy ra \(\frac{{17}}{4}a = \frac{{15}}{4}b\) suy ra \(17a = 15b\), do đó \(\frac{a}{{15}} = \frac{b}{{17}}\) (2)
Nhân vế với vế của (1) và (2) ta được: \(\frac{{s - 20}}{{15}} = \frac{{s + 20}}{{17}}\)
Suy ra \(17\left( {s - 20} \right) = 15\left( {s + 20} \right)\)
Hay \(17s - 340 = 15s + 300\)
\(2s = 340 + 300\)
\(s = 320\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy quãng đường \(AB\) dài \(150{\rm{ km}}\).
Gạo được chứa trong ba kho theo tỉ lệ \(1,3;{\rm{ 2}}\frac{1}{2};{\rm{ 1}}\frac{1}{5}\). Gạo trong kho thứ hai nhiều hơn trong kho thứ nhất là \(43,2\) tấn. Sau 1 tháng, người ta tiêu thụ ở kho thứ nhất \(40\% \) và ở kho thứ hai \(30\% \) và ở kho thứ ba là 25% số gạo có trong mỗi kho. Hỏi trong một tháng đã tiêu thụ được bao nhiêu tấn gạo?
Hướng dẫn giải
Gọi số gạo có trong mỗi kho lần lượt là \(x,y,z{\rm{ }}\left( {x,y,z > 0} \right)\).
Vì gạo được chứa trong ba kho tỉ lệ với \(1,3;{\rm{ 2}}\frac{1}{2};{\rm{ 1}}\frac{1}{5}\) nên ta có \(\frac{x}{{1,3}} = \frac{y}{{2\frac{1}{2}}} = \frac{z}{{1\frac{1}{5}}}\) (1)
Gạo trong kho thứ hai nhiều hơn gạo trong kho thứ nhất \(43,2\) tấn nên có \(y - x = 43,2\) (2)
Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{{1,3}} = \frac{y}{{2\frac{1}{2}}} = \frac{z}{{1\frac{1}{5}}} = \frac{{y - x}}{{2\frac{1}{2} - 1,3}} = \frac{{43,2}}{{1,2}} = 36\)
Do đó, \(x = 1,3 \cdot 36 = 46,8\); \(y = 2\frac{1}{2} \cdot 36 = 90\); \(z = 1\frac{1}{5} \cdot 36 = 43,2\).
Vậy ban đầu trong kho thứ nhất có \(46,8\) tấn gạo, kho thứ hai có 90 tấn gạo, kho thứ ba có \(43,2\) tấn gạo.
Sau một tháng, kho thứ nhất đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(46,8 \cdot 40\% = 18,72\) (tấn)
Sau một tháng, kho thứ hai đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(90 \cdot 30\% = 27\) (tấn)
Sau một tháng, kho thứ ba đã tiêu thụ số tấn gạo là: \(43,2 \cdot 25\% = 10,8\) (tấn).
Vậy sau một tháng, khối lượng gạo đã tiêu thụ là: \(18,72 + 27 + 10,8 = 56,52\) (tấn gạo)
Nhà trường dự định chia vở cho ba lớp 7A, 7B, 7C theo tỉ lệ \(7;\,\,6;\,\,5\). Nhưng vì có sự thay đổi nên phải chia lại theo tỉ lệ \(6;\,\,5;\,\,4\). Như vậy có lớp đã nhận được ít hơn dự định 12 quyển. Tính số vở mỗi lớp đã nhận được trong thực tế.
Hướng dẫn giải
Gọi tổng số vở ba lớp 7A, 7B, 7C nhận được là \[x\]\[\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\].
Gọi số vở dự định chia cho ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \(a,b,c\).
Theo đề, ban đầu chia vở cho ba lớp theo tỉ lệ \(7;6;5\) nên ta có:
\(\frac{a}{7} = \frac{b}{6} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b + c}}{{7 + 6 + 5}} = \frac{x}{{18}}\).
Suy ra \(a = \frac{{7x}}{{18}};b = \frac{{6x}}{{18}};c = \frac{{5x}}{{18}}\) (1)
Gọi số vở chia cho ba lớp 7A, 7B, 7C sau khi thay đổi là \(a',b',c'\). Ta có:
\(\frac{{a'}}{6} = \frac{{b'}}{5} = \frac{{c'}}{4} = \frac{{a' + b' + c'}}{{6 + 5 + 4}} = \frac{x}{{15}}\)
Suy ra \(a' = \frac{{6x}}{{15}};b' = \frac{{5x}}{{15}};c' = \frac{{4x}}{{15}}\) (2)
So sánh (1) và (2) nhận thấy \(a < a';b = b',c > c'\).
Do đó, lớp nhận được ít hơn 12 quyển là lớp 7C.
Suy tra \(\frac{{5x}}{{18}} - \frac{{4x}}{{15}} = 12\) hay \(\frac{x}{{90}} = 12\) nên \(x = 1080\) (quyển).
Số vở lớp 7A nhận trong thực tế là: \(a' = \frac{{6x}}{{15}} = \frac{{6.1080}}{{15}} = 432\) (quyển)
Số vở lớp 7B nhận trong thực tế là: \(b' = \frac{{5x}}{{15}} = \frac{{5.1080}}{{15}} = 360\) (quyển)
Số vở lớp 7C nhận trong thực tế là: \(c' = \frac{{4x}}{{15}} = \frac{{4.1080}}{{15}} = 288\) (quyển)
Vậy trong thực tế ba lớp 7A, 7B, 7C nhận được lần lượt 432 quyển, 360 quyển và 288 quyển.

![Cho tam giác \(ABC\) có góc \[A\] tù. Trên cạnh \[AB\] lấy điểm \[D\]. a) So sánh các đoạn thẳng \(CA,\,\,CD\) và \[CB\]. b) Trên cạnh \[AC\] lấy điểm \[E\]. So sánh \[DE\] và \[BC\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/6-1764575076.png)







