Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
20 câu hỏi
\(\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\).
\(\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\).
\(\frac{y}{7} = \frac{{ - 4}}{x}\).
\(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \( - 3x = 7y\) thì tỉ lệ thức đúng lập được là \(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).
\(x = 3\).
\(x = - 3\).
\(x = - 27\).
\(x = 27\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\) thì \(x = \frac{{12 \cdot 9}}{4} = 27\).
1.
2.
0.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{16}}{x} = \frac{x}{{25}}\) nên \({x^2} = 16 \cdot 25\) hay \({x^2} = 400\).
Suy ra \(x = 20\) hoặc \(x = - 20\).
Do đó, có hai giá trị \(x\) thỏa mãn.
\(x = \frac{1}{5}\).
\(x = 5\).
\(x = \frac{1}{3}\).
\[x = 3\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(2,5:7,5 = x:\frac{3}{5}\) hay \(x:\frac{3}{5} = \frac{1}{3}\).
Do đó, \(x = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5}\) hay \(x = \frac{1}{5}\).
\(x = 19\,,\,\,y = 5\).
\[x = 18\,,\,\,y = 7\].
\(x = 28\,,\,\,y = 16\).
\(x = 21\,,\,\,y = 12\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{{x - y}}{{7 - 4}} = \frac{{12}}{3} = 4\).
Do đó, \(x = 28,\,\,y = 16\).
\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).
\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).
\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).
\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\; = }}\frac{{a + b - c}}{{11 + 15 - 22}} = \frac{{ - 8}}{4} = - 2\).
Do đó, \(a = - 22;\,\,b = - 30;\,\,c = - 44.\)
\[a + b\].
\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).
\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right)\).
\[2\left( {a + b} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Biểu thức biểu thị nửa tổng của \[a\]và \[b\]là \(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).
.
.
\[\left( {x + 5} \right)\left( {x--5} \right)\].
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[{\left( {a + b} \right)^2}\].
\(\frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\).
\(\frac{1}{2}{\left( {a - b} \right)^2}\).
\({a^2} + {b^2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\]và \[b\] là \[{\left( {a + b} \right)^2}\].
Bạn Mai mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút. Biết giá tiền mỗi quyển vở có giá \(10\) nghìn đồng và mỗi chiếc bút có giá \(5\) nghìn đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
\[10x + 5y\] (nghìn đồng).
\[10y + 5x\] (nghìn đồng).
(nghìn đồng).
(nghìn đồng).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số tiền bạn Mai phải trả khi mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút là \[10x + 5y\] (nghìn đồng).
\[{x^2} + a + b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[{x^2} + a:b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[4{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Biểu thức biểu thị diện tích hình vuông là: \[{x^2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: \[a \cdot b\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là \[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[3a + 7b\](đồng).
\[7a + 3b\](đồng).
\[3\left( {a + b} \right)\](đồng).
\[7\left( {a + b} \right)\](đồng).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số tiền khi mua 3 quyển vở và 7 quyển sách là: \[3a + 7b\](đồng).
6.
16.
17.
29.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Thay \[x = 3\] vào biểu thức ta được \[2 \cdot {3^2}--3 \cdot 3 + 7 = 18 - 9 + 7 = 16\].
20.
16.
23.
30.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\] vào biểu thức, ta được: \[P = 3 \cdot 2--2 \cdot 1 + 4 \cdot 4 = 6 - 2 + 16 = 20.\]
\[10{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[16{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Biểu thức biểu thị tổng diện tích hình vuông và hình tam giác là: \[{x^2} + \frac{1}{2}{y^2}\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \[x = 2\]và \[y = 4\]là: \[{2^2} + \frac{1}{2}{4^2} = 12\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
.
0.
.
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[1\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[200{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[2\,\,500{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[2\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chiều rộng của hình chữ nhật là \[a - 8{\rm{ (m)}}\].
Diện tích còn lại của khu vườn có biểu thức là: \[a\left( {a - 8} \right) - {b^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Do đó, diện tích còn lại của khu vườn khi \[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\]là:
\[50\left( {50 - 8} \right) - {10^2} = 2\,000\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]
0.
2.
1.
– 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].
.
.
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là \[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].
\[60\,\,000x + 50\,\,000y\] (đồng).
\[65\,\,000x + 55\,\,000y\] (đồng).
\[60\,\,000x + 55\,\,000\] (đồng).
\[65\,\,000 + 5\,\,000y\] (đồng).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Biểu thức đại số cho số tiền ứng với \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\] kilôgam cam Canh là:
\[65\,\,000x + 55\,\,000y\] (đồng)






