Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
20 câu hỏi
Giá trị biểu thức \[P = - 12xy{z^2}\] tại \[x = 1\,;{\rm{ }}y = 2\,;{\rm{ }}z = 3\] là
-216.
106.
-209.
316.
Cho \(\Delta MNP\)có \(MN < MP < NP\). Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?
\(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).
\(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).
\(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).
\(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(AC > BC > AB\). Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?
\[\widehat A > \widehat B > \widehat C\].
\(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).
\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).
\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].
Ba cạnh của tam giác có độ dài là \(6{\rm{\;cm}}\,;\,\,7{\rm{\;cm}}\,;\,\,\,8{\rm{\;cm}}\). Góc lớn nhất là góc
Đối diện với cạnh có độ dài \(6{\rm{\;cm}}\).
Đối diện với cạnh có độ dài \(7{\rm{\;cm}}\).
Đối diện với cạnh có độ dài \(8{\rm{\;cm}}\).
Ba góc có số đo bằng nhau.
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat A = 50^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.
\(BC < AB < AC\).
\(AC < AB < BC\).
\(AC < BC < AB\).
\(AB < BC < AC\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\,\,\widehat A = 40^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.
\(BC < AB < AC\).
\(AC < AB < BC\).
\(AC < BC < AB\).
\(AB < BC < AC\).
Cho \(\Delta DEF\) có \(\widehat D = 60^\circ ,\,\,\widehat E - \widehat F = 30^\circ \). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
\(EF < FD < DE\).
\(DE < EF < FD\).
\(FD < DE < EF\).
\(DE < FD < EF\).
Cho tam giác \(ABC\) biết \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
\(AC < AB < BC\).
\(BC > AC > AB\).
\(BC < AC < AB\).
\(BC = AC < AB\).
Trong hình sau, trong đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BF\) đường nào ngắn nhất?
\(AC\).
\(AD\).
\(AE\).
\(AB\).
Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng, điểm \(B\) nằm giữa hai điểm\(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(H\). Khi đó
\(AH < BH\).
\(AH < AB\).
\(AH > BH\).
\(AH = BH\).
Bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?
\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,8{\rm{\;cm}}\).
\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\,,\,\,12{\rm{\;cm}}\].
\(5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\,,\,\,10{\rm{\;cm}}\).
\(11{\rm{\;cm}}\,,\,\,15{\rm{\;cm}}\,,\,\,21{\rm{\;cm}}\).
Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(3,9{\rm{\;cm}}\) và \(7,9{\rm{\;cm}}\). Chu vi của tam giác này là
\(15,5{\rm{\;cm}}\).
\(17,8{\rm{\;cm}}\).
\(19,7{\rm{\;cm}}\).
\(20,9{\rm{\;cm}}\).
Cho tam giác \(ABC\) với hai cạnh \(BC = 1{\rm{\;cm}},\,\,AC = 9{\rm{\;cm}}\)và độ dài cạnh còn lại là một số tự nhiên. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AB = 9\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.
\(AB = 7\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.
\(AB = 6\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) vuông.
A, B, C đều sai.
Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?
\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,7{\rm{\;cm}}\].
\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\).
\(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).
\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 1{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 4{\rm{\;cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên. Độ dài cạnh \(AC\) là
\(1{\rm{\;cm}}\).
\(2{\rm{\;cm}}\).
\(3{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 10{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 7\;{\rm{cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên tố lớn hơn 11. Độ dài cạnh \(AC\) là
\(17{\rm{\;cm}}\).
\(15{\rm{\;cm}}\).
\(19{\rm{\;cm}}\).
\(13{\rm{\;cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có một cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\). Biết chu vi tam giác bằng \(17{\rm{\;cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) của tam giác đó là
\(7{\rm{\;cm}}\) hoặc \(5{\rm{\;cm}}\).
\(7{\rm{\;cm}}\).
\(5{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm \(BC\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
\(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
\(AM\) là đường phân giác của tam giác \(ABC\).
\(AM\) là đường trung trực của tam giác \(ABC\).
\(AM\) là đường cao của tam giác \(ABC\).
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: "Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng... độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy".
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
Cho \(G\) là trọng tâm của tam giác đều \(ABC\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
\(GA = GB = GC\).
\(GA = GB > GC\).
\(GA < GB < GC\).
\(GA > GB > GC\).




