Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài 3: Đường thẳng và mặt phẳng song song
32 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Giả sử các đường thẳng và các mặt phẳng là phân biệt. Điều kiện để đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\).
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).
\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\).
\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\).
Ta có: \(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó A sai.
\(a\,{\rm{//}}\,b\) và \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) hoặc \(a \subset \left( P \right)\). Do đó B sai.
\(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì chưa đủ điều kiện để khẳng định \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).
\(a\,{\rm{//}}\,b\); \(a \subset \left( Q \right)\) và \(b \subset \left( P \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\). Chọn D.
Cho đường thẳng \(a \subset \left( \alpha \right)\). Giả sử đường thẳng \(b\) không nằm trong \(\left( \alpha \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu \[b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\] thì \(b\,{\rm{//}}\,a\).
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\).
Nếu \(b\,{\rm{//}}\,a\) thì \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\).
Nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt cả \(a\) và \(b\).
Phương án A sai vì nếu \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) thì \(b\,{\rm{//}}\,a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.
Phương án B sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) thì \(b\) cắt \(a\) hoặc \(a,b\) chéo nhau.
Phương án D sai vì nếu \(b\) cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \(b\) thì giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) là đường thẳng cắt \(a\) hoặc song song với \(a\). Chọn C.
Cho đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối của \(a\) và \(\left( P \right)\)?
1.
2.
3.
4.

Có \(3\) vị trí tương đối của \(a\) và \(\left( P \right)\), đó là: \(a\) nằm trong \(\left( P \right)\), \(a\) song song với \(\left( P \right)\) và \(a\) cắt \(\left( P \right)\). Chọn C.
Trong không gian, cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) qua \(d\) cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(d'\). Khi đó
\(d\,{\rm{//}}\,d'\).
\(d\) cắt \(d'\).
\(d\) và \(d'\) chéo nhau.
\(d \equiv d'\).
Ta có: \(d' = \left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right)\). Do \(d\) và \(d'\) cùng thuộc \(\left( \beta \right)\) nên \(d\) cắt \(d'\) hoặc \(d\,{\rm{//}}\,d'\).
Nếu \(d\) cắt \(d'\), khi đó \(d\) cắt \(\left( \alpha \right)\) (mâu thuẫn với giả thiết). Vậy \(d\,{\rm{//}}\,d'\). Chọn A.
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng
\(\left( {ACD} \right)\).
\(\left( {ABD} \right)\).
\(\left( {BCD} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\).

Ta có \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(AC\)
\( \Rightarrow MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)\( \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BC\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN\,{\rm{//}}\,BC,\,\,BC \subset \left( {BCD} \right)\\MN \not\subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\). Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\). Khi đó
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\).
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\).
\(MN\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).

Xét \(\Delta SAC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.
Do đó \(MN\,{\rm{//}}\,AC\), mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\). Chọn A.
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\), \(Q\) thuộc cạnh\(AB\) sao cho \(AQ = 2QB\), \(P\) là trung điểm của \(AB\), \(M\) là trung điểm của BD. Khi đó
\(MP\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\).
\(GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\).
\(MP \subset \) \(\left( {BCD} \right)\).
\(Q\) thuộc mặt phẳng \(\left( {CDP} \right)\).

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \[ABD\] nên \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).
Điểm \(Q \in AB\) sao cho \(AQ = 2QB\) suy ra \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).
Khi đó \(\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}\), theo định lí Thalès đảo ta có \(QC\,{\rm{//}}\,BD\).
Mặt khác \[BD\] nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) suy ra \[GQ\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\]. Chọn B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, đáy lớn \(AB\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh \(SA\) và \(SB\) sao cho \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(PQ\) cắt \(\left( {ABCD} \right)\).
\(PQ \subset \left( {ABCD} \right)\).
\(PQ\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).
\(PQ\) và \(CD\) chéo nhau.

Xét tam giác \(SAB\) có \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\)nên \(PQ\,{\rm{//}}\,AB\) (theo định lý Thalès đảo).
\(\left\{ \begin{array}{l}PQ\,{\rm{//}}\,AB\\AB \subset \left( {ABCD} \right)\\PQ \not\subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow PQ\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\). Chọn C.
Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(BCD\) và \(ACD.\) Mệnh đề nào sau đây sai?
\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABD} \right)\).
Ba đường thẳng \(B{G_1},A{G_2}\) và \(CD\) đồng quy.
\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\).
\({G_1}{G_2} = \frac{2}{3}AB\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).
Xét \(\Delta ABM\) ta có: \(\frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{{M{G_2}}}{{MA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\\{G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \) D sai.
Vì \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB \Rightarrow {G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABD} \right)\) \( \Rightarrow \) A đúng.
Vì \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB \Rightarrow {G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\) \( \Rightarrow \) C đúng.
Ba đường \(B{G_1},A{G_2},CD\), đồng quy tại \(M\) \( \Rightarrow \) B đúng. Chọn D.
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\). Trên đoạn \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(MB = 2MC\). Nhận định nào dưới đây là đúng?
\(MG\,{\rm{//}}\,\left( {ACD} \right)\).
\(MG\) cắt \(\left( {ACD} \right)\).
\(MG\,{\rm{//}}\,\left( {BCD} \right)\).
\(MG\) thuộc \(\left( {BCD} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AD\).
Xét tam giác \(BCE\) có, \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BG}}{{BE}} = \frac{2}{3}\). Suy ra \(MG\,{\rm{//}}\,CE\).
Vì \(CE \subset \left( {ACD} \right)\) và \(MG \not\subset \left( {ACD} \right)\) nên \(MG\,{\rm{//}}\,\left( {ACD} \right)\). Chọn A.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB.
a) MN // (SAB).
b) MO // (SBC).
c) NO // (SBD).
d) CD // (MNO).

a) Ta có M Î SA, N Î SB nên MN Ì (SAB).
b) Ta có M là trung điểm SA, O là trung điểm AB.
Suy ra MO là đường trung bình của DSAC Þ MO // SC.
Mà SC Ì (SBC) Þ MO // (SBC).
c) Ta có N Î SB, O Î BD nên NO Ì (SBD).
d) Ta có M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB nên MN // AB
Mà AB // CD nên MN // CD.
Lại có MN Ì (MNO) Þ CD // (MNO).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(SAB\) và \(SCD;E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó:
a) \(\frac{{SJ}}{{SF}} = \frac{2}{3}\).
b) \(IJ//(ABCD)\).
c) \(BC\) song song với mặt phẳng \((SAD),(SEF)\).
d) \(BC\) cắt mặt phẳng \((AIJ)\).
a) b) Do \(I,J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(SAB\) và \(SCD\) nên
\(\frac{{SI}}{{SE}} = \frac{{SJ}}{{SF}} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ//EF{\rm{ m\`a }}EF \subset (ABCD) \Rightarrow IJ//(ABCD){\rm{. }}\)

c) d) Vì \(BC//AD,AD \subset (SAD) \Rightarrow BC//(SAD)\).
Vì \(EF\) là đường trung bình của hình bình hành \(ABCD\) nên
\(BC//EF,EF \subset (SEF) \Rightarrow BC//(SEF){\rm{. }}\)
Ta có: \(IJ//EF,EF//BC \Rightarrow BC//IJ\) mà \(IJ \subset (AIJ) \Rightarrow BC//(AIJ)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\], \[I\] là trung điểm cạnh \[SC\].
a) \[IO{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\] .
b) \[IO{\rm{ //}}\left( {SAD} \right)\].
c) \[\left( {IBD} \right)\] cắt hình chóp \[S.ABCD\] theo thiết diện là một tứ giác.
d) \[\left( {IBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = IO\] .

a) Ta có: \(\left. \begin{array}{l}OI{\rm{//}}SA\\OI \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow OI{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
b) Ta có: \(\left. \begin{array}{l}OI{\rm{//}}SA\\OI \not\subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow OI{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).
c) Ta có: \(\left( {IBD} \right)\) cắt hình chóp theo thiết diện là tam giác \(IBD\).
d) Ta có: \[\left( {IBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = IO\]
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho tứ diện ABCD với tất cả các mặt là tam giác đều, G là trọng tâm của DABD và M là một điểm trên cạnh BC sao cho MB = 2MC. Biết độ dài MG = 2 cm. Tính diện tích tam giác ACD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Gọi E là trung điểm của AD.
Vì G là trọng tâm tam giác ABD nên \(\frac{{BG}}{{BE}} = \frac{2}{3}\) (1)
Lại có MB = 2MC. Suy ra \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra MG // CE.
Do đó \(\frac{{MG}}{{CE}} = \frac{{BG}}{{BE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow CE = \frac{3}{2}MG = 3\).
Xét DACD đều có CE là đường cao. Suy ra \(AD.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 3 \Rightarrow AD = \frac{6}{{\sqrt 3 }}\).
Do đó diện tích tam giác ACD là \(S = A{D^2}\frac{{\sqrt 3 }}{4} = {\left( {\frac{6}{{\sqrt 3 }}} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9\sqrt 3 }}{3} = 3\sqrt 3 \approx 5,2\).
Trả lời: 5,2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh BC, (α) là mặt phẳng qua A, M và song song với SD. Mặt phẳng (α) cắt SB tại N. Tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Gọi I là giao điểm của AM và BD. Khi đó ta có I là trọng tâm tam giác ABC.
Suy ra \(\frac{{BI}}{{BD}} = \frac{1}{3};\frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3}\).
Ta có (α) và mặt phẳng (SBD) có chung điểm I, (α) // SD, SD Ì (SBD) nên giao tuyến của (α) và mặt phẳng (SBD) là đường thẳng qua I song song với SD cắt SB tại N.
Vậy \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Trả lời: 0,67.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh CD và SD. Biết rằng mặt phẳng (BMN) cắt đường thẳng SA tại P. Tính tỉ số \(\frac{{SA}}{{SP}}\).

Gọi Q = AC Ç BM.
Ta có MN // SC ÞMN // (SAC).
Suy ra giao tuyến của (BMN) và (SAC) là đường thẳng qua Q và song song với SC, cắt SA tại P.
Þ P = SA Ç (BMN).
Ta có Q là trọng tâm tam giác BCD.
Suy ra \(CQ = \frac{2}{3}CO = \frac{1}{3}CA \Rightarrow AQ = \frac{2}{3}AC\).
Mà PQ // SC \( \Rightarrow \frac{{AP}}{{AS}} = \frac{{AQ}}{{AC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{SP}}{{SA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{SA}}{{SP}} = 3\).
Trả lời: 3.
B. TỰ LUẬN
a) Cho \[\sin \alpha = \frac{2}{3}\], tính giá trị của biểu thức \[P = (1 - 3\cos \alpha )(1 + 3\cos \alpha )\].
b) Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\)và \({\rm{90}}^\circ < \alpha < 180^\circ \). Tính giá trị của biểu thức \(E = \frac{{\cot \alpha - 2\tan \alpha }}{{\tan \alpha + 3\cot \alpha }}\) .
a) \[P = (1 - 3\cos \alpha )(1 + 3\cos \alpha ) = 1 - {\left( {3\cos \alpha } \right)^2} = 1 - 9{\cos ^2}\alpha \].
Ta có \[\sin \alpha = \frac{2}{3}\], \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).
\(P = 1 - 9.\frac{5}{9} = - 4\).
b) \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\]\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha {\rm{ = 1}} - {\sin ^2}\alpha = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{cos}}\alpha = \frac{4}{5}\\{\rm{cos}}\alpha = - \frac{4}{5}\end{array} \right.\)
Vì \({\rm{90}}^\circ < \alpha < 180^\circ \)\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = - \frac{4}{5}\). Vậy \(\tan \alpha = - \frac{3}{4}\) và \(\cot \alpha = - \frac{4}{3}\).
\(E = \frac{{\cot \alpha - 2\tan \alpha }}{{\tan \alpha + 3\cot \alpha }} = \frac{{ - \frac{4}{3} - 2.\left( { - \frac{3}{4}} \right)}}{{ - \frac{3}{4} + 3.\left( { - \frac{4}{3}} \right)}} = - \frac{2}{{57}}\).
Tìm tập xác định của các hàm số sau
a) \(y = \tan \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right)\) ; b) \(y = \cot \left( { - 2x - \frac{\pi }{3}} \right)\); c) \(y = \frac{2}{{\sin 2x}}\) .
a) Xét \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Rightarrow 2x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
b) Xét \(\sin \left( { - 2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Rightarrow - 2x - \frac{\pi }{3} = k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} - \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} - \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
c) Xét \(\sin 2x = 0 \Rightarrow 2x = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Giải các phương trình sau
a) \(\sin \left( {3x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\);
b) \(\cos \left( {2x + 25^\circ } \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
a) \(\sin \left( {3x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - \frac{{3\pi }}{4} = \frac{\pi }{6} - x + k2\pi }\\{3x - \frac{{3\pi }}{4} = \pi - \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) + k2\pi }\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{11\pi }}{{48}} + \frac{{k\pi }}{2}}\\{x = \frac{{19\pi }}{{24}} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
b) \(\cos \left( {2x + 25^\circ } \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \cos \left( {2x + 25^\circ } \right) = \cos 135^\circ \)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 25^\circ = 135^\circ + k360^\circ }\\{2x + 25^\circ = - 135^\circ + k360^\circ }\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 55^\circ + k180^\circ }\\{x = - 80^\circ + k180^\circ }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Giải các phương trình sau
a) \(\tan \left( {2x - 1} \right) = \tan \left( { - x + \frac{\pi }{3}} \right)\); b) \(\cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\).
a) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \left( {2x - 1} \right) \ne 0\\\cos \left( { - x + \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0\end{array} \right.\)
\(\tan \left( {2x - 1} \right) = \tan \left( { - x + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow 2x - 1 = - x + \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{1}{3} + \frac{\pi }{9} + \frac{{k\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\)(thỏa mãn).
b) Điều kiện: \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0\)
\(\cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Rightarrow \cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cot \frac{\pi }{4} \Rightarrow 2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + k\pi \Rightarrow x = \frac{{7\pi }}{{24}} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\) (thỏa mãn).
Giải các phương trình sau
a) \(\frac{3}{2} - 3\cos 4x = 6\sin x.\sin 3x\); b) \(\sin 4x + 1 - 2\cos 2x = \sin 2x\).
a) \(\frac{3}{2} - 3\cos 4x = 6\sin x.\sin 3x\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{2} - 3\cos 4x = 3(\cos 2x - \cos 4x)\)
\( \Leftrightarrow 3\cos 2x = \frac{3}{2}\)
\[ \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2}\,\]
\[ \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\,\].
b) \(\sin 4x + 1 - 2\cos 2x = \sin 2x\)
\( \Leftrightarrow 2\sin 2x.\cos 2x + 1 - 2\cos 2x - \sin 2x = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sin 2x - 1} \right)\left( {2\cos 2x - 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin 2x = 1}\\{\cos 2x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{4} + k\pi }\\{x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi }\end{array}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right..\)
Tìm nghiệm lớn nhất của phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\) trong đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\).
Phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2}\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Xét \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 \le \frac{\pi }{6} + k\pi \le \pi \\0 \le - \frac{\pi }{6} + k\pi \le \pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{ - 1}}{6} \le k \le \frac{5}{6}\\\frac{1}{6} \le k \le \frac{7}{6}\end{array} \right.\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(\left[ \begin{array}{l}k = 0\\k = 1\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6}\\x = \frac{{5\pi }}{6}\end{array} \right.\).
Vậy nghiệm lớn nhất của phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\) trong đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).
Tìm m để phương trình \[2{\sin ^2}\frac{x}{2} + \sqrt 3 \sin x - 5m = 0\]luôn có nghiệm.
\[\,\,\,2{\sin ^2}\frac{x}{2} + \sqrt 3 \sin x - 5m = 0\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt 3 \sin x - \cos x - 5m + 1 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) - 5m + 1 = 0\]
Hay \[\sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{5m - 1}}{2}\]
Mà \[ - 1 \le \sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) \le 1\]
Nên để phương trình trên luôn có nghiệm khi \[ - 1 \le \frac{{5m - 1}}{2} \le 1\]\[ \Leftrightarrow - \frac{1}{5} \le m \le \frac{3}{5}\].
Xét tính tăng giảm của các dãy số sau:
a) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {3^n} - n.\)
b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{n}{{{n^2} + 1}}\).
a) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {3^n} - n.\)
Với mỗi \(n \in \mathbb{N}*\), ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {{3^{n + 1}} - \left( {n + 1} \right)} \right] - \left( {{3^n} - n} \right).\)
\( = {3.3^n} - n - 1 - {3^n} + n\)
\( = {2.3^n} + {3^n} - {3^n} - 1 = {2.3^n} - 1 > 0\) (đúng) (vì \(n \ge 1.\))
Kết luận dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số tăng.
b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{n}{{{n^2} + 1}}\).
Với mỗi\(n \in \mathbb{N}*\), ta có:
\({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{n + 1}}{{{{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1}} - \frac{n}{{{n^2} + 1}} = \frac{{\left( {n + 1} \right)\left( {{n^2} + 1} \right) - n\left[ {{{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1} \right]}}{{\left[ {{{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1} \right]\left( {{n^2} + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{n^3} + n + {n^2} + 1 - \left( {{n^3} + 2{n^2} + 2n} \right)}}{{\left[ {{{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1} \right]\left( {{n^2} + 1} \right)}}\)\( = \frac{{ - {n^2} - n + 1}}{{\left[ {{{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1} \right]\left( {{n^2} + 1} \right)}} < 0.\)
Vì \( - {n^2} - n + 1 < 0{\rm{ }}\forall n \ge 1\), và\(\left[ {{{\left( {n + 1} \right)}^2} + 1} \right]\left( {{n^2} + 1} \right) > 0{\rm{ }}\forall n \ge 1.\)
Kết luận: dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số giảm.
Chứng minh dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với\({u_n} = \frac{{7n + 5}}{{5n + 7}}\) là một dãy số tăng và bị chặn.
Công thức \({u_n}\) được viết lại: \({u_n} = \frac{7}{5} - \frac{{24}}{{5\left( {5n + 7} \right)}}\)
Xét hiệu số: un+1−un=75−2455n+1+7−75−2455n+7
\( = \frac{{24}}{5}\left( {\frac{1}{{5n + 7}} - \frac{1}{{5\left( {n + 1} \right) + 7}}} \right) > 0{\rm{ }}\forall n \ge 1\) \( \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n}\).
Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy số tăng.
Ta có: 0<15n+7≤112 ∀n≥1 ⇔0>−2455n+7≥−25 ⇔75>75−2455n+7≥75−25
\( \Leftrightarrow 1 \le {u_n} < \frac{7}{5}.\) Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số bị chặn.
Kết luận \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số tăng và bị chặn.
Tìm số hạng đầu tiên, công sai, số hạng thứ \(20\) và tổng của \(20\) số hạng đầu tiên của các cấp số cộng sau, biết rằng:
a) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 19\\{u_9} = 35\end{array} \right.\);
b) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} + {u_5} = 14\\{s_{12}} = 129\end{array} \right.\).
a) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 19\\{u_9} = 35\end{array} \right.{\rm{ }}\left( 1 \right)\).
Áp dụng công thức \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\),
Ta có: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 19\\{u_1} + 8d = 35\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\d = 4\end{array} \right.\).
Vậy số hạng đầu tiên \({u_1} = 3\), công sai \(d = 4\).
Số hạng thứ \(20\): \({u_{20}} = {u_1} + 19d = 3 + 19.4 = 79\).
Tổng của \(20\) số hạng đầu tiên: \({S_{20}} = \frac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2} = 10\left( {2.3 + 19.4} \right) = 820\).
b) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} + {u_5} = 14\\{s_{12}} = 129\end{array} \right.{\rm{ }}\left( 1 \right)\).
Áp dụng công thức \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\), \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2}\)
Ta có: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2d + {u_1} + 4d = 14\\6\left( {2{u_1} + 11d} \right) = 129\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 6d = 14\\12{u_1} + 66d = 129\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{5}{2}\\d = \frac{3}{2}.\end{array} \right.\)
Vậy số hạng đầu tiên \({u_1} = \frac{5}{2}\), công sai \(d = \frac{3}{2}\).
Số hạng thứ \(20\): \({u_{20}} = {u_1} + 19d = \frac{5}{2} + 19.\frac{3}{2} = 31\).
Tổng của \(20\) số hạng đầu tiên: \({S_{20}} = \frac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2} = 10\left( {2.\frac{5}{2} + 19.\frac{3}{2}} \right) = 335\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\)?
Ta gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng và áp dụng công thức \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
\({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1} = 4\left( {4 + d} \right) + \left( {4 + d} \right)\left( {4 + 2d} \right) + 4\left( {4 + 2d} \right)\)
\( = 2{d^2} + 24d + 48 = 2{\left( {d + 6} \right)^2} - 24 \ge - 24\).
Dấu xảy ra khi \(d = - 6\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) là \( - 24\).
Một đa giác có chu vi là \[158\;{\rm{cm}}\], độ dài các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng. Biết cạnh lớn nhất có độ dài là \[44\;{\rm{cm}}\]. Tìm số cạnh của đa giác đó?
Giả sử đa giác có \(n\) cạnh (\(n \in \mathbb{N},\,\,n \ge 3\)).
Gọi độ dài các cạnh của đa giác là \({u_1},\,{u_2},\,{u_3},\,...\,,\,{u_n}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng và cạnh lớn nhất có độ dài là 44 cm nên \(0 < {u_1} < {u_2} < \,{u_3} < \,...\, < \,{u_n} = 44\;{\rm{cm}}\).
Vì đa giác có chu vi là \[158\;{\rm{cm}}\] nên \[{S_n} = {u_1} + {u_2} + \,{u_3} + \,...\, + \,{u_n} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_n}} \right)n}}{2}\]
hay \[158 = \frac{{\left( {{u_1} + 44} \right)n}}{2}\] suy ra \[n = \frac{{316}}{{{u_1} + 44}}\]
Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \[{u_1} + 44\] là ước nguyên dương của \[316\] hay \[{u_1} + 44 \in \left\{ {2;\,\,4;\,\,79;\,\,158;\,\,316} \right\}\].
\[{u_1} + 44\] | \(2\) | \(4\) | \(79\) | \(158\) | \(316\) |
\[{u_1}\] | \[{u_1} < 0\] (loại) | \[{u_1} < 0\](loại) | \[{u_1} = 35\] | \[{u_1} = 114\](không thỏa mãn vì \({u_n} = 44\;{\rm{cm}}\)) | \[{u_1} = 272\](không thỏa mãn vì \({u_n} = 44\;{\rm{cm}}\)) |
Vậy đa giác đã cho có \[n = \frac{{316}}{{79}} = 4\] cạnh.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
b) M, N lần lượt là trung điểm BC, CD. Tìm giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)

a) \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Gọi \(O = AC \cap BD\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\)
O là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là SO.
b) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). gọi \(F = MN \cap AD\).
\(\left\{ \begin{array}{l}F \in MN\\F \in AD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right.\)
Vậy giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là điểm F.
Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,{\rm{ }}N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD.\) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(MN\) cắt \(AD,{\rm{ }}BC\) lần lượt tại \(P\) và \(Q.\) Biết \(MP\) cắt \(NQ\) tại \(I.\) Chứng minh ba điểm \(I,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\) thẳng hàng.

Ta có \(\left( {ABD} \right) \cap \left( {BCD} \right) = BD\).
Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}I \in MP \subset \left( {ABD} \right)\\I \in NQ \subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I\) thuộc giao tuyến của \(\left( {ABD} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\)
\( \Rightarrow I \in BD \Rightarrow I,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\) thẳng hàng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trọng tâm của hai tam giác \(\Delta SAB\) và \(\Delta SAD\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(SD\).
a) Tìm giao tuyến d của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
b) Chứng minh rằng : \(MN//BD\).
c) Tìm giao điểm của đường thẳng \(KB\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

a) \[\left\{ \begin{array}{l}S \in (SAB) \cap (SCD)\\AB//CD\\AB \subset (SAB),CD \subset (SCD)\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow (SAB) \cap (SCD) = d\], d qua S và d // AB, d // CD.
b) Gọi I là trung điểm của SA.
Do M, N lần lượt là trọng tâm các tam giác SAB và SAD nên
\[\frac{{IM}}{{IB}} = \frac{{IN}}{{ID}} = \frac{1}{3}\] và \[MN,BD \subset (IBD)\]\[ \Rightarrow MN//BD\].
c) Gọi \[O = AC \cap BD,J = BK \cap SO\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}J \in BK\\J \in SO,SO \subset (SAC)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}J \in BK\\J \in (SAC)\end{array} \right. \Rightarrow J = BK \cap (SAC)\].
Cho tứ diện \[SABC\]. Gọi \[M,N,E\] lần lượt là trung điểm của \[AC\], \[BC\], \[SB\]. Gọi \[H,{\rm{ }}K\] lần lượt là trọng tâm của các tam giác \[SAC\] và \[SBC\].
a) Chứng minh \[HK\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right).\]
b) Chứng minh \[HK\] song song với giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MNE} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\).

a) Tam giác \[SAC\] có \[H\] là trọng tâm nên \[\frac{{SH}}{{SM}} = \frac{2}{3}\].
Tương tự, ta được \[\frac{{SK}}{{SN}} = \frac{2}{3}\].
Do đó \[\frac{{SH}}{{SM}} = \frac{{SK}}{{SN}} = \frac{2}{3}\] \( \Rightarrow HK\,{\rm{//}}\,MN\) (định lí Thalèsđảo)
Mà \[MN \subset \left( {SAB} \right)\]\( \Rightarrow HK\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\;\;\)\(\left( 1 \right)\)
b) Tam giác \[ABC\] có \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\] và \[BC\].
\( \Rightarrow MN\) là đường trung bình của tam giác \( \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,AB.\)
Ta có \[E \in \left( {MNE} \right),E \in \left( {SAB} \right)\]
Mà \[MN\,{\rm{//}}\,AB\]; \[MN \subset \left( {MNE} \right)\] và \[AB \subset \left( {SAB} \right)\]
Suy ra giao tuyến của \[\left( {MNE} \right)\] và \[\left( {SAB} \right)\] là đường thẳng \(d\) đi qua \(E\) và \[d\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{//}}\,AB\]
Trong \[\left( {SAB} \right)\]: gọi \[F = d \cap SA\]
Ta có \[HK\,{\rm{//}}\,MN,MN \subset \left( {MNEF} \right)\]
\( \Rightarrow HK\,{\rm{//}}\,\left( {MNEF} \right)\;\;\;\left( 2 \right)\)
Mà \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {MNEF} \right) = EF\]\[\left( 3 \right)\]
Từ (1), (2), (3), ta thu được \[HK\,{\rm{//}}\,EF.\]




