Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài 3: Cấp số nhân
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài 3: Cấp số nhân

A
Admin
ToánLớp 1170 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\[1\,;\, - 3\,;\, - 9\,;\, - 27\,;\,54\].

\[1\,;\,2\,;\,4\,;\,8\,;\,16\].

\[1\,;\, - 1\,;\,1\,;\, - 1\,;\,1\].

\[1\,;\, - 2\,;\,4\,;\, - 8\,;\,16\].

Xem đáp án

Xét dãy số \[1\,;\, - 3\,;\, - 9\,;\, - 27\,;\,54\]\(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = - 3 \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = 3\).

Do đó dãy số \[1\,;\, - 3\,;\, - 9\,;\, - 27\,;\,54\]không phải là cấp số nhân. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 81\)\({u_4} = 3\). Tìm công bội \(q\)?

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\(3\).

\( - 3\).

Xem đáp án

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_4} = {u_1}.{q^3}\)\( \Leftrightarrow 3 = 81.{q^3}\)\( \Leftrightarrow {q^3} = \frac{3}{{81}} = \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow q = \frac{1}{3}\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \({u_1} = \frac{1}{2};q = - 2\). Năm số hạng đầu tiên của cấp số nhân là

\(\frac{1}{2};1;2;4;8\).

\(\frac{1}{2}; - 1;2; - 4;8\).

\(\frac{1}{2}; - \frac{1}{4};\frac{1}{8}; - \frac{1}{{16}};\frac{1}{{32}}\).

\(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};\frac{1}{{32}}\).

Xem đáp án

\({u_2} = {u_1}q = \frac{1}{2}.\left( { - 2} \right) = - 1;{u_3} = - 1.\left( { - 2} \right) = 2;{u_4} = 2.\left( { - 2} \right) = - 4;{u_5} = - 4.\left( { - 2} \right) = 8\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(3; - 12;48;...\)Số hạng tổng quát của cấp số nhân đã cho là

\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n + 1}}\).

\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^n}\).

\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n - 1}}\).

\({u_n} = {3.4^{n - 1}}\).

Xem đáp án

Vì dãy số \(3; - 12;48;...\) là cấp số nhân nên \(q = - 12:3 = - 4\).

Do đó \({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n - 1}}\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 3;q = \frac{2}{3}\). Số hạng thứ 5 của cấp số nhân là

\({u_5} = - \frac{{27}}{{16}}\).

\({u_5} = \frac{{16}}{{27}}\).

\({u_5} = - \frac{{16}}{{27}}\).

\({u_5} = \frac{{27}}{{16}}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_5} = {u_1}.{q^4} = \left( { - 3} \right).{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 3\]\[q = - 2\]. Số \(192\) là số hạng thứ mấy của cấp số nhân đã cho?

Số hạng thứ 5.

Số hạng thứ 6.

Số hạng thứ 7.

Không là số hạng của cấp số đã cho.

Xem đáp án

\(\left( {{u_n}} \right)\)là cấp số nhân nên \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = 3.{\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = 192\)\( \Leftrightarrow {\left( { - 2} \right)^{n - 1}} = 64 = {\left( { - 2} \right)^6}\)

\( \Leftrightarrow n - 1 = 6 \Leftrightarrow n = 7\)

Vậy số 192 là số hạng thứ 7 của cấp số nhân. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {2.3^n}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({u_4} = 54.\)

\({u_4} = 18.\)

\({u_4} = 6.\)

\({u_4} = 162.\)

Xem đáp án

\[{u_4} = {2.3^4} = 162\]. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} + {u_7} = 198\\{u_3} + {u_8} = 396\end{array} \right.\). Khi đó, công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)

\(q = 2.\)

\(q = 3.\)

\(q = 4.\)

\(q = 1.\)

Xem đáp án

Gọi q là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)

Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} + {u_7} = 198\\{u_3} + {u_8} = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q + {u_1}.{q^6} = 198\\{u_1}.{q^2} + {u_1}.{q^7} = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q\left( {1 + {q^5}} \right) = 198\\{u_1}.{q^2}\left( {1 + {q^5}} \right) = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q\left( {1 + {q^5}} \right) = 198\\198.q = 396\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q\left( {1 + {q^5}} \right) = 198\\q = 2\end{array} \right.\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân: \( - \frac{1}{5};a;\frac{{ - 1}}{{125}}\). Giá trị của \(a\) bằng

\(a = \pm \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)

\(a = \pm \frac{1}{{25}}.\)

\(a = \pm \frac{1}{5}.\)

\(a = \pm 5.\)

Xem đáp án

\( - \frac{1}{5};a;\frac{{ - 1}}{{125}}\) là một cấp số nhân nên \({a^2} = \left( { - \frac{1}{5}} \right).\left( { - \frac{1}{{125}}} \right) = \frac{1}{{625}} \Rightarrow a = \pm \frac{1}{{25}}\). Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 1;q = - 2\). Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó bằng

\( - 341\).

\(341\).

\(1023\).

\( - 1023\).

Xem đáp án

\({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{1 - {{\left( { - 2} \right)}^{10}}}}{{1 + 2}} = - 341\). Chọn A.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có u1 = 3; u3 = 12 và công bội của cấp số nhân đó là số âm.

a) Công bội của cấp số nhân đó là q = −2.

b) Số hạng thứ 25 của cấp số nhân đó bằng \( - {3.2^{24}}\).

c) Tổng 101 số hạng đầu của cấp số nhân đó bằng \(1 - {2^{101}}\).

d) \({u_{55}} = \sqrt {{u_{54}}.{u_{56}}} \).

Xem đáp án

a) Ta có \({u_3} = {u_1}.{q^2}\)\( \Rightarrow 3{q^2} = 12 \Rightarrow q = - 2\).

b) Có \({u_{25}} = {u_1}.{q^{24}} = 3.{\left( { - 2} \right)^{24}} = {3.2^{24}}\).

c) Tổng \({S_{101}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{101}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{3\left[ {1 - {{\left( { - 2} \right)}^{101}}} \right]}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = 1 + {2^{101}}\).

d) Có \(\sqrt {{u_{54}}.{u_{56}}} = \sqrt {\frac{{{u_{55}}}}{q}.{u_{55}}.q} = \sqrt {{{\left( {{u_{55}}} \right)}^2}} = \left| {{u_{55}}} \right| = {u_{55}}\)\({u_{55}} = {u_1}.{q^{54}} > 0\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Một người lên kế hoạch để đọc một cuốn sách có 256 trang như sau: ngày thứ nhất đọc 1 trang sách, từ ngày thứ hai mỗi ngày đọc số trang gấp đôi số trang đã đọc của ngày liền trước đó.

a) Ngày thứ 5, người đó đọc 16 trang sách.

b) Số trang sách người đó đọc theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội là 2.

c) Số trang sách người đó đọc trong ngày thứ sáu bằng tổng số trang sách đã đọc trong năm ngày trước đó.

d) Người đó đọc hết cuốn sách trong một tuần.

Xem đáp án

a) Gọi số sách đọc được ở ngày thứ n là un.

Ta có u1 = 1; u2 = 2u1 = 2; u3 = 2u2 = 4; u4 = 2u3 = 8; u5 = 2u4 = 16.

Vậy ngày thứ 5 đọc được 16 trang sách.

b) Ngày thứ nhất đọc được 1 trang sách \( \Rightarrow {u_1} = 1\).

Từ ngày thứ hai mỗi ngày được số trang gấp đôi số trang đã đọc của ngày liền trước đó.

Suy ra \({u_n} = 2{u_{n - 1}}\left( {n > 1} \right)\).

Do đó số trang sách đọc được lập thành cấp số nhân với công bội là 2.

Số hạng tổng quát là \({u_n} = {u_1}{.2^{n - 1}} = {2^{n - 1}}\).

c) Số trang sách đọc được ở ngày thứ 6 là \({u_6} = {u_1}{.2^5} = 32\).

Số sách đọc được ở 5 ngày trước đó là \({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {2^5}} \right)}}{{1 - 2}} = 31\).

d) Số trang sách đọc được trong 1 tuần là \({S_7} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {2^7}} \right)}}{{1 - 2}} = 127\) trang.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội nguyên và các số hạng thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} - {u_2} = 54\\{u_5} - {u_3} = 108\end{array} \right.\).

a) Số hạng đầu của cấp số nhân bằng 9.

b) Công bội của cấp số nhân \(q = 3\).

c) Tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599.

d) Số 576 là số hạng thứ 6 của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} - {u_2} = 54\\{u_5} - {u_3} = 108\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} - {u_1}q = 54\\{u_1}{q^4} - {u_1}{q^2} = 108\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}q\left( {{q^2} - 1} \right) = 54\\{u_1}{q^2}\left( {{q^2} - 1} \right) = 108\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{54}}{{q\left( {{q^2} - 1} \right)}}\\\frac{1}{q} = \frac{{54}}{{108}}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{{54}}{{2\left( {{2^2} - 1} \right)}}\\q = 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 9\\q = 2\end{array} \right.\].

a) Số hạng đầu của cấp số nhân bằng 9.

b) Công bội của cấp số nhân q = 2.

c) Ta có \({S_n} = 4599\)\( \Leftrightarrow \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = 4599\)\( \Leftrightarrow \frac{{9\left( {1 - {2^n}} \right)}}{{1 - 2}} = 4599\)\( \Leftrightarrow - 9\left( {1 - {2^n}} \right) = 4599\)

\( \Leftrightarrow 1 - {2^n} = - 511\)\( \Leftrightarrow {2^n} = 512\)\( \Leftrightarrow n = 9\).

Vậy tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599.

d) Ta có \({u_k} = 576\)\( \Leftrightarrow {u_1}.{q^{k - 1}} = 576\)\( \Leftrightarrow {9.2^{k - 1}} = 576\)\( \Leftrightarrow {2^{k - 1}} = 64\)\( \Leftrightarrow k - 1 = 6\)\( \Leftrightarrow k = 7\).

Vậy số 576 là số hạng thứ 7 của cấp số nhân.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 2\) và biểu thức \(20{u_1} - 10{u_2} + {u_3}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm số hạng thứ năm của cấp số nhân trên.

Xem đáp án

Ta có \(20{u_1} - 10{u_2} + {u_3} = 2{q^2} - 20q + 40 = 2\left( {{q^2} - 10q + 25} \right) - 10 = 2{\left( {q - 5} \right)^2} - 10 \ge - 10\).

Vậy \({P_{\min }} = - 10 \Leftrightarrow q = 5\).

Khi đó \({u_5} = {u_1}.{q^4} = {2.5^4} = 1250\).

Trả lời: 1250.

15. Tự luận
1 điểm

Một loại vi khuẩn được nuôi cấy trong ống nghiệm, cứ 20 phút lại nhân đôi một lần. Nếu ban đầu có 20 vi khuẩn, tính số lượng vi khuẩn có trong ống nghiệm sau 2 giờ.

Xem đáp án

Ta có 2 giờ = 120 phút = 6.20 phút.

Do đó, sau 2 giờ vi khuẩn phân đôi 6 lần.

Gọi un là số lượng vi khuẩn có trong ông nghiệm sau lần phân đôi thứ n – 1.

Khi đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \({u_1} = 20;q = 2\).

Ta có \({u_7} = {u_1}.{q^6} = {20.2^6} = 1280\).

Vậy sau 2 giờ, trong ống nghiệm có 1280 vi khuẩn.

Trả lời: 1280.

16. Tự luận
1 điểm

Anh Hoàng kí hợp đồng lao động với một công ty trong 15 năm với phương án trả lương như sau: Năm thứ nhất, tiền lương của anh Hoàng là 144 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương của anh được tăng thêm 5% so với năm trước đó. Tính tổng số tiền lương anh Hoàng nhận được trong 15 năm đầu đi làm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị triệu đồng).

Xem đáp án

Số tiền lương anh Hoàng nhận được năm thứ hai là \({u_2} = 144 + 144.5\% = 144.\left( {1 + 5\% } \right)\).

Số tiền lương anh Hoàng nhận được năm thứ ba là \({u_3} = 144{\left( {1 + 5\% } \right)^2}\).

Suy ra tiền lương anh Hoàng nhận được lập thành một cấp số nhân với \({u_1} = 144;q = \left( {1 + 5\% } \right)\).

Do đó tổng số tiền lương anh Hoàng nhận được trong 15 năm đầu đi làm là \({S_{15}} = 144.\frac{{1 - {{\left( {1 + 5\% } \right)}^{15}}}}{{1 - \left( {1 + 5\% } \right)}} \approx 3107\) triệu đồng.

Trả lời: 3107.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả