Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Hai đường thẳng song song trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Hai đường thẳng song song trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1173 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Trong không gian, cho hai đường thẳng a và b. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa hai đường thẳng a và b?

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Trong không gian, có 4 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \(a\)\(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

Có đúng hai mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Có vô số mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Không tồn tại mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Xem đáp án

Cho hai đường thẳng song song \(a\)\(b.\) Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng chéo nhau thì

không có điểm chung.

cùng nằm trong một mặt phẳng.

có vô số điểm chung.

có một điểm chung.

Xem đáp án

Trong không gian, hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng song song.

Xem đáp án

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) như hình vẽ, cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau?

vvvvv (ảnh 1)

\(AB\)\(CD\).

\(AC\)\(BC\).

\(AD\)\(AB\).

\(BD\)\(BC\).

Xem đáp án

\(AB\)\(CD\) là cặp đường thẳng chéo nhau. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi M và N lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC\)\(ABD\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(MN\)\(CD\) chéo nhau.

\(MN\)\(CD\) cắt nhau.

\(MN\)\(AD\) cắt nhau.

\(MN//CD\).

Xem đáp án

Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).

\(M,N\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC\)\(ABD\) nên \(\frac{{EM}}{{EC}} = \frac{1}{3} = \frac{{EN}}{{ED}}\).

Xét trong tam giác \(ECD\)\(\frac{{EM}}{{EC}} = \frac{1}{3} = \frac{{EN}}{{ED}} \Rightarrow MN//CD\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SA\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {MCD} \right)\)

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\).

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AD\).

đường thẳng qua \(M\) và song song với \(CD\).

đường thẳng qua \(M\) và song song với \(AD\).

Xem đáp án

cccccccc (ảnh 1)

Ta có \(\left. \begin{array}{l}M \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {MCD} \right)\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {MCD} \right)\\AB//CD\end{array} \right\}\)

Suy ra giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {MCD} \right)\) là đường thẳng qua \(M\), song song với \(AB\)\(CD\). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\left( {AB//CD} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)\(SO\) (\(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\)).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)\(SI\) (\(I\)là giao điểm của \(AD\)\(BC\)).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) là đường trung bình của \(ABCD\).

Xem đáp án

Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

+) Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên \(\left( {SAB} \right),\left( {SBC} \right),\left( {SCD} \right),\left( {SAD} \right)\) nên A đúng.

+) \(S,O\) là hai điểm chung của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) nên B đúng.

+) \(S,I\) là hai điểm chung của \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) nên \(C\) đúng.

+) Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\)\(SA\), rõ ràng \(SA\) không thể là đường trung bình của hình thang \(ABCD.\) Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\)\(CD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Đường thẳng \(AG\) cắt đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây?

Đường thẳng \(MN\).

Đường thẳng \(CM\).

Đường thẳng \(DN\).

Đường thẳng \(CD\).

Xem đáp án

cccccccc (ảnh 1)

Do \(AG\)\(MN\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) nên hai đường thẳng cắt nhau. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(I\)\(J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\)\(ABC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với đường nào?

\(AB\).

\(CD\).

\(BC\).

\(AD\).

Xem đáp án

cccccc (ảnh 1)

Gọi \(N\,,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\;BD.\)

\( \Rightarrow \) \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\) \( \Rightarrow MN\parallel CD\,\,\,\left( 1 \right)\)

\(J\,;\,\,I\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\)\(ABD\) \( \Rightarrow \frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ\parallel MN\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) suy ra: \(IJ\parallel CD.\) Chọn B.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AD là đáy lớn và AD = 2BC. Gọi E là giao điểm của AB và CD, F là trung điểm AD.

a) Giao tuyến của (SAC) và (SAD) là đường thẳng SA.

b) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng SE.

c) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng d đi qua S và song song cạnh CD.

d) Giao tuyến của (SAB) và (SFC) là đường thẳng d' đi qua S và song song cạnh CD.

Xem đáp án

Giao tuyến của (SAC) và (SAD) là đường thẳng SA. (ảnh 1)

a) (SAC) Ç (SAD) = SA.

b) Có S Î (SAB) Ç (SCD).

Trong (ABCD), có E Î AB Ì (SAB), E Î CD Ì (SCD) Þ E Î (SAB) Ç (SCD).

Do đó (SAB) Ç (SCD) = SE.

c) S Î (SAD) Ç (SBC) mà AD // BC nên (SAD) Ç (SBC) = d với d đi qu S và song song AD.

d) Xét tứ giác ABCF, ta có BC // AF và \(BC = AF = \frac{{AD}}{2}\) Þ ABCF là hình bình hành.

Ta có S Î (SAB) Ç (SCF) mà AB // FC nên (SAB) Ç (SCF) = d' với d' đi qua S và song song AB.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng; c) Sai;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.

a) Giao tuyến (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.

b) Giao tuyến (SAD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.

c) Gọi M Î SC, giao tuyến của (ABM) và (SCD) là đường thẳng đi qua M và song song với AB.

d) Gọi N Î SB, giao tuyến của (SAB) và (NCD) là đường thẳng đi qua N và song song với AB.

Xem đáp án

a) Tứ giác ABCD là hình bình hành nên AB // CD; AD // BC.

Giao tuyến (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB. (ảnh 1)

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\\S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Sx = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\Sx//AB//CD\end{array} \right.\).

b) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\\S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Sy = \left( {SAD} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\Sy//AD//BC\end{array} \right.\).

c) \(\left\{ \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset \left( {MAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\\M \in \left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Mt = \left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\Mt//AB//CD\end{array} \right.\).

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {NCD} \right)\\N \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {NCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}Nz = \left( {SAB} \right) \cap \left( {NCD} \right)\\Nz//AB//CD\end{array} \right.\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai; c) Đúng;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB, O là giao điểm của AC và BD.

a) Giao điểm của đường thẳng SA và (ABCD) là điểm D.

b) Giao điểm của đường thẳng BD và (SAC) là trung điểm của đoạn thẳng AC.

c) Giao điểm của đường thẳng SO và (ABNM) là điểm D.

d) Gọi E là giao điểm của DM và mặt phẳng (SBC). Khi đó SE = 2BC.

Xem đáp án

Giao điểm của đường thẳng SA và (ABCD) là điểm D. (ảnh 1)

a) Có SA Ç (ABCD) = {A}.

b) Có O Î BD và O Î AC Ì (SAC) Þ BD Ç (SAC) = {O}.

c) Có S Î SO và S Î AM Ì (ABNM) Þ SO Ç (ABNM) = {S}.

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\\AD//BC\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sy\left( {Sy//AD//BC} \right)\).

Trong mặt phẳng (SAD), gọi E = Sy Ç DM.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}E \in Sy \subset \left( {SBC} \right)\\E \in DM\end{array} \right. \Rightarrow E = DM \cap \left( {SBC} \right)\).

Vì M là trung điểm của SA và SE // AD nên tứ giác SEAD là hình bình hành Þ SE = AD = BC.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng; c) Sai;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm cạnh SB, SD. Gọi K là giao điểm của mặt phẳng (AMN) và đường thẳng SC. Khi đó \(\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính a + b.

Xem đáp án

Tính a + b. (ảnh 1)

Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD.

Gọi H = MN Ç SO, K = SC Ç AH.

Xét DSBD có MN là đường trung bình nên ta có \(\frac{{SH}}{{SO}} = \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra H là trung điểm SO.

Gọi E là trung điểm CK, xét tam giác AKC có OE là đường trung bình nên OE // HK.

Xét DSOE có H là trung điểm của SO và HK // OE nên HK là đường trung bình.

Suy ra K là trung điểm của SE.

Khi đó \(\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{1}{3}\). Suy ra a = 1; b = 3. Do đó a + b = 4.

Trả lời: 4.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, M là điểm thuộc BC sao cho MC = 3MB. Gọi N, P lần lượt là trung điểm của BD và AD. Điểm Q là giao điểm của AC với (MNP). Tính \(\frac{{QC}}{{QA}}\).

Xem đáp án

ccccc (ảnh 1)

Ta có NP // AB.

Ta có NP Ì (MNP), AB Ì (ABC), (ABC) và (MNP) có điểm M chung nên giao tuyến của (ABC) và (MNP) là đường thẳng MQ // AB (Q Î AC).

Ta có \(\frac{{QC}}{{QA}} = \frac{{MC}}{{MB}} = 3\).

Trả lời: 3.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang AD // BC. Gọi E là điểm thuộc cạnh SA sao cho \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{2}{3}\). Mặt phẳng (BCE) cắt SD tại G. Biết \(SD = xGD\). Tìm \(x\).

Xem đáp án

cccccc (ảnh 1)

Ta thấy hai mặt phẳng (SAD) và (BCE) lần lượt đi qua hai đường thẳng AD // BC và có E, G là hai điểm chung nên chúng cắt nhau theo giao tuyến EG // AD // BC.

Vì EG // AD nên \[\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{SG}}{{SD}} = \frac{2}{3}\] nên SD = 3GD.

Trả lời: 3.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả