Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening and speaking
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening and speaking

A
Admin
Tiếng AnhLớp 980 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to Lenny and Dan talking about learning English. Choose the best options.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lenny enjoys learning English because she thinks ______.     

it's interesting

it's popular

it's essential

it's easy

Xem đáp án

C

Dịch: Lenny thích học tiếng Anh vì cô ấy nghĩ rằng ______.

A. nó thú vị               B. nó phổ biến       C. nó thiết yếu                 D. nó dễ dàng

Thông tin: “Dan: Do you like learning English? - Lenny: Yes, I like it a lot. I believe it is an important skill to have in the future.”

(Dan: Cậu có thích học tiếng Anh không? - Lenny: Có, tớ rất thích. Tớ tin rằng đó là một kỹ năng quan trọng cần có trong tương lai.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lenny prefers to study in Australia because ______.     

it's home to kangaroos

she wants to see real kangaroos

it has wonderful kangaroos

there are lots of kangaroos there

Xem đáp án

B

Dịch: Lenny thích học ở Úc vì ______.

A. đó là nhà của những chú chuột túi          B. cô ấy muốn nhìn thấy những chú chuột túi thật

C. ở đó có những chú chuột túi tuyệt vời     D. có rất nhiều chuột túi ở đó

Thông tin: “Lenny: Yes, Dan. I want to go to school in the US or Australia. But I prefer Australia because I want to see kangaroos in real life.”

(Lenny: Đúng rồi, Dan. Tớ muốn đi học ở Mỹ hoặc Úc. Nhưng tớ thích Úc hơn vì tớ muốn nhìn thấy chuột túi ngoài đời thực.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dan really likes ______.     

singing English songs

listening to English songs

listening and singing along

listening to English news

Xem đáp án

B

Dịch: Dan rất thích ______.

A. hát những bài hát tiếng Anh                   B. nghe những bài hát tiếng Anh

C. nghe và hát theo                                    D. nghe tin tức tiếng Anh

Thông tin: “Dan: Well, I sometimes listen to English news, but it's not my thing. I enjoy listening to music and watching movies in English.”

(Dan: À, thỉnh thoảng tớ có nghe tin tức tiếng Anh, nhưng đó không phải sở thích của tớ. Tớ thích nghe nhạc và xem phim tiếng Anh.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dan's studying English to ______.     

read English news

study overseas

work in an international company

enjoy songs and movies in English

Xem đáp án

D

Dịch: Dan đang học tiếng Anh để ______.

A. đọc tin tức tiếng Anh                             B. du học

C. làm việc trong một công ty quốc tế         D. tận hưởng các bài hát và phim tiếng Anh

Thông tin: “Dan: So I'm learning English so that I can enjoy English songs and movies more.”

(Vậy nên tớ đang học tiếng Anh để có thể thưởng thức các bài hát và phim tiếng Anh nhiều hơn.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lenny and Dan might ______ after school.     

go to the library

go home

go to a movie

play games

Xem đáp án

C

Dịch: Lenny và Dan có thể ______ sau giờ học.

A. đến thư viện         B. về nhà              C. đi xem phim                 D. chơi trò chơi

Thông tin: “Lenny: How about watching a movie with me after school since we both like English movies? - Dan: That's great.” (Lenny: Hay là chúng ta cùng xem phim sau giờ học nhé, vì cả hai ta đều thích phim tiếng Anh? - Dan: Tuyệt vời.)

Nội dung bài nghe:

Dan: Hi, Lenny. What are you doing?

Lenny: Oh, hi, Dan. I'm learning English.

Dan: Do you like learning English?

Lenny: Yes, I like it a lot. I believe it is an important skill to have in the future.

Dan: Why do you think so?

Lenny: Because English is essential for studying overseas.

Dan: Do you mean if we want to go to a foreign university or college?

Lenny: Yes, Dan. I want to go to school in the US or Australia. But I prefer Australia because I want to see kangaroos in real life. That sounds crazy, right?

Dan: No, at all, Lenny. They're wonderful animals.

Lenny: How about you, Dan?

Dan: I'm not sure if I want to study in another country.

Lenny: But what if you want to work in an international company one day? Since English is popular worldwide, there are so many more career opportunities if you learn it.

Dan: Yes, that's right.

Lenny: What about you?

Dan: Well, I sometimes listen to English news, but it's not my thing. I enjoy listening to music and watching movies in English.

Lenny: Me too!

Dan: So I'm learning English so that I can enjoy English songs and movies more.

Lenny: That's interesting. Hey, I have an idea.

Dan: What's that?

Lenny: How about watching a movie with me after school since we both like English movies?

Dan: That's great.

Lenny: Okay. Is there any certain movie you'd like to watch?

Dan: I love action movies. Let me see what's on today.

Lenny: Great! Talk to you later. The teacher's coming in.

Dịch bài nghe:

Dan: Chào Lenny. Cậu đang làm gì vậy?

Lenny: Ồ, chào Dan. Tớ đang học tiếng Anh.

Dan: Cậu có thích học tiếng Anh không?

Lenny: Có, tớ rất thích. Tớ tin rằng đó là một kỹ năng quan trọng cần có trong tương lai.

Dan: Tại sao cậu lại nghĩ vậy?

Lenny: Bởi vì tiếng Anh rất cần thiết cho việc du học.

Dan: Ý cậu là nếu chúng ta muốn học đại học hoặc cao đẳng ở nước ngoài?

Lenny: Đúng rồi, Dan. Tớ muốn đi học ở Mỹ hoặc Úc. Nhưng tớ thích Úc hơn vì tớ muốn nhìn thấy chuột túi ngoài đời thực. Nghe có vẻ điên rồ phải không?

Dan: Không hề, Lenny. Chúng là những loài động vật tuyệt vời.

Lenny: Còn cậu thì sao, Dan?

Dan: Tớ không chắc mình có muốn học ở nước khác không.

Lenny: Nhưng nếu một ngày nào đó cậu muốn làm việc trong một công ty quốc tế thì sao? Vì tiếng Anh phổ biến trên toàn thế giới, nên sẽ có rất nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn nếu cậu học nó.

Dan: Ừ, đúng rồi.

Lenny: Còn cậu thì sao?

Dan: À, thỉnh thoảng tớ có nghe tin tức tiếng Anh, nhưng đó không phải sở thích của tớ. Tớ thích nghe nhạc và xem phim tiếng Anh.

Lenny: Tớ cũng vậy!

Dan: Vậy nên tớ đang học tiếng Anh để có thể thưởng thức các bài hát và phim tiếng Anh nhiều hơn.

Lenny: Thú vị đấy. Này, tớ có một ý tưởng.

Dan: Ý tưởng gì vậy?

Lenny: Hay là chúng ta cùng xem phim sau giờ học nhé, vì cả hai ta đều thích phim tiếng Anh?

Dan: Tuyệt vời.

Lenny: Được rồi. Cậu muốn xem bộ phim cụ thể nào không?

Dan: Tớ thích phim hành động. Để tớ xem hôm nay có gì nhé.

Lenny: Tuyệt! Nói chuyện sau nhé. Giáo viên sắp vào lớp rồi.

Đoạn văn

Listen to Mary and Tom talking about Mary's new vlog. Choose the best option.   

6. Trắc nghiệm
1 điểm

When did Mary start making vlogs?     

3 weeks ago

3 months ago

4 weeks ago

4 months ago

Xem đáp án

 D

Dịch: Mary bắt đầu làm vlog từ khi nào?

A. 3 tuần trước          B. 3 tháng trước    C. 4 tuần trước             D. 4 tháng trước

Thông tin: “Mary: Yeah, I just started like a few months ago, around four months, I think.”

(Mary: Ừ, mình mới bắt đầu cách đây vài tháng, hình như khoảng bốn tháng.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the topic of last week's vlog?     

food

communication

travel

technology

Xem đáp án

D

Dịch: Chủ đề của vlog tuần trước là gì?

A. Ẩm thực               B. Giao tiếp          C. Du lịch             D. Công nghệ

Thông tin: “Mary: …Every week, I pick a topic and record a video to share with other people. For example, last week I talked about how the internet has changed the way we communicate today.”

(Mary: …Mỗi tuần, mình chọn một chủ đề và quay video để chia sẻ với mọi người. Ví dụ, tuần trước mình đã nói về việc internet đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp ngày nay như thế nào.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Who came from an extended family?     

Mary

Mary's parents

Tom

Mary's grandparents

Xem đáp án

D

Dịch: Ai từng sống trong một gia đình mở rộng?

A. Mary                B. Bố mẹ của Mary   C. Tom         D. Ông bà của Mary

Thông tin: “Mary: …I invited my grandparents to be in the video because they used to live in an extended family and I grew up in a nuclear family.”

(Mary: …Mình đã mời ông bà mình tham gia video vì họ từng sống trong một gia đình mở rộng còn mình thì lớn lên trong một gia đình hạt nhân.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Mary's father's role in the family?     

He goes to work.

He does the laundry.

He does all the housework.

He shares the housework with her mother.

Xem đáp án

C

Dịch: Vai trò của bố Mary trong gia đình là gì?

A. Ông ấy đi làm.                                      B. Ông ấy giặt giũ.

C. Ông ấy làm tất cả việc nhà.                    D. Ông ấy chia sẻ việc nhà với mẹ Mary.

Thông tin: “Mary: One surprising thing is that in my family, my mother goes to work and my father does all the housework.”

(Có một điều bất ngờ là trong gia đình tôi, mẹ mình đi làm còn bố mình làm hết việc nhà.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Tom want Mary to do?     

record a new vlog

post the video

talk to her grandmother

send him a message

Xem đáp án

D

Dịch: Tom muốn Mary làm gì?

A. Quay một vlog mới                               B. Đăng video

C. Nói chuyện với bà của cô ấy                  D. Gửi tin nhắn cho ông ấy

Thông tin: “Tom: …Send me a message when your video's finished.”

(Tom: …Khi nào video của bạn hoàn thành thì nhắn tin cho mình nhé.)

Nội dung bài nghe:

Tom: Hey Mary, what are you doing?

Mary: Oh, hi Tom. I'm working on a video for my new vlog of the week.

Tom: That's cool. I didn't know you made vlogs.

Mary: Yeah, I just started like a few months ago, around four months, I think.

Tom: Tell me more about it.

Mary: Well, it's like keeping a diary, but with videos instead. Every week, I pick a topic and record a video to share with other people. For example, last week I talked about how the internet has changed the way we communicate today. I got some nice comments from the viewers.

Tom: Nice, so what's the topic of this week?

Mary: This week, I'm talking about how families today are different from those in the past. I invited my grandparents to be in the video because they used to live in an extended family and I grew up in a nuclear family. So, I think there's a lot to say.

Tom: Sounds interesting. What did you find out?

Mary: One surprising thing is that in my family, my mother goes to work and my father does all the housework. While in the past, it was my grandmother who stayed at home and raised the children.

Tom: I see. Anyway, I have to go now. Send me a message when your video's finished.

Mary: Sure.

Dịch vài nghe:

Tom: Này Mary, bạn đang làm gì vậy?

Mary: Ồ, chào Tom. Mình đang làm video cho vlog mới tuần này.

Tom: Tuyệt quá. Mình không biết bạn làm vlog đấy.

Mary: Ừ, mình mới bắt đầu cách đây vài tháng, hình như khoảng bốn tháng.

Tom: Kể cho mình nghe thêm về nó đi.

Mary: À, nó giống như viết nhật ký vậy, nhưng bằng video. Mỗi tuần, mình chọn một chủ đề và quay video để chia sẻ với mọi người. Ví dụ, tuần trước mình đã nói về việc internet đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp ngày nay như thế nào. Mình đã nhận được một số bình luận rất hay từ người xem.

Tom: Hay đấy, vậy chủ đề của tuần này là gì?

Mary: Tuần này, mình sẽ nói về việc gia đình ngày nay khác với trước đây như thế nào. Mình đã mời ông bà mình tham gia video vì họ từng sống trong một gia đình mở rộng còn mình thì lớn lên trong một gia đình hạt nhân. Vậy nên, mình nghĩ có rất nhiều điều để nói.

Tom: Nghe thú vị đấy. Bạn đã tìm hiểu được gì rồi?

Mary: Có một điều bất ngờ là trong gia đình mình, mẹ mình đi làm còn bố mình làm hết việc nhà. Trước đây, bà mình là người ở nhà nuôi con.

Tom: Mình hiểu rồi. Giờ mình phải đi đây. Khi nào video của bạn hoàn thành thì nhắn tin cho mình nhé.

Mary: Được thôi.

Đoạn văn

Listen to Lan talking about her family. Write R (Right) or W (Wrong).

11. Tự luận
1 điểm

There are six people in Lan's extended family.

Xem đáp án

 R

Dịch: Gia đình mở rộng của Lan có sáu người.

Thông tin: “There are my grandparents, parents, aunt and me.”

(Có ông bà, bố mẹ, dì và mình.) → Đúng

12. Tự luận
1 điểm

Lan enjoys helping her grandparents to take care of the garden.

Xem đáp án

R

Dịch: Lan thích giúp ông bà chăm sóc vườn.

Thông tin: “When I have time off from school, I like to help them with planting and watering the plants.” (Khi được nghỉ học, mình thích giúp họ trồng trọt và tưới cây.) → Đúng

13. Tự luận
1 điểm

Only Lan's father works to support the whole family.

Xem đáp án

W

Dịch: Chỉ có bố của Lan đi làm để nuôi cả gia đình.

Thông tin: “In the family, my parents take an equal role. They usually start their day working in the field in the early morning to make a living and support the whole family.”

(Trong gia đình, bố mẹ mình đóng vai trò ngang nhau. Họ thường bắt đầu ngày mới bằng việc làm đồng từ sáng sớm để kiếm tiền và nuôi cả gia đình.) → Sai

14. Tự luận
1 điểm

Lan's aunt helps with the housework when she has time.

Xem đáp án

R

Dịch: Dì của Lan giúp việc nhà khi có thời gian.

Thông tin: “My aunt works quite far from home and is always busy, but she still helps out around the house when she can.” (Dì mình làm việc khá xa nhà và lúc nào cũng bận rộn, nhưng dì vẫn giúp đỡ việc nhà khi có thể.) → Đúng

15. Tự luận
1 điểm

Lan's family can only spend time together at the weekend.

Xem đáp án

W

Dịch: Gia đình Lan chỉ có thể dành thời gian cho nhau vào cuối tuần.

Thông tin: “We usually spend time together.”  

(Chúng mình thường dành thời gian cho nhau.) → Sai

Nội dung bài nghe:

Hello everyone. It's Lan again. Welcome to my blog. Today, I'm going to talk about my beloved family. My family is an extended family. There are my grandparents, parents, aunt and me. We live in a small brick house in the countryside. It is small, but comfortable with a lovely garden. My grandparents spend most of their time growing flowers and vegetables there. When I have time off from school, I like to help them with planting and watering the plants. In the family, my parents take an equal role. They usually start their day working in the field in the early morning to make a living and support the whole family. They also do the housework and help me with my schoolwork. My aunt works quite far from home and is always busy, but she still helps out around the house when she can. My parents always respect my opinions and let me choose my clothing styles and hobbies. We usually spend time together. We watch TV in the evenings and go to the market at the weekend. I love my family because we are always there for each other. How about your family?

Dịch bài nghe:

Xin chào mọi người. Lại là Lan đây. Chào mừng đến với blog của mình. Hôm nay, mình sẽ kể về gia đình thân yêu của mình. Gia đình mình là một gia đình mở rộng. Có ông bà, bố mẹ, dì và mình. Chúng mình sống trong một ngôi nhà gạch nhỏ ở vùng quê. Ngôi nhà nhỏ nhưng ấm cúng với một khu vườn xinh xắn. Ông bà mình dành phần lớn thời gian để trồng hoa và rau ở đó. Khi được nghỉ học, mình thích giúp họ trồng trọt và tưới cây. Trong gia đình, bố mẹ mình đóng vai trò ngang nhau. Họ thường bắt đầu ngày mới bằng việc làm đồng từ sáng sớm để kiếm tiền và nuôi cả gia đình. Họ cũng làm việc nhà và giúp mình học bài. Dì mình làm việc khá xa nhà và lúc nào cũng bận rộn, nhưng dì vẫn giúp đỡ việc nhà khi có thể. Bố mẹ mình luôn tôn trọng ý kiến ​​của mình và để mình tự chọn phong cách ăn mặc và sở thích. Chúng mình thường dành thời gian cho nhau. Cả nhà xem TV vào buổi tối và đi chợ vào cuối tuần. Mình yêu gia đình mình vì chúng mình luôn ở bên nhau. Còn gia đình bạn thì sao?

Đoạn văn

Complete the conversation using the sentences in the box.

Grandson: Grandma, what was marriage like in the past?

Grandma: (16) ______

Grandson: How old were you when you started a family?

Grandma: (17) ______

Grandson: Wow! Was that normal for women to stay single?

Grandma: (18) ______

Grandson: Did people get divorced?

Grandma: (19) ______. But it was rare.

Grandson: Why was that, Grandma?

Grandma: (20) ______

Grandson: That's interesting.

A. Yes, they did.

B. Yes, it was.

C. I was eighteen when I had your mom.

D. Back then, women used to get married when they were young.

E. Well, married people would usually stay together their whole lives.

16. Tự luận
1 điểm

Grandma: (16) ______

Xem đáp án

D

- Ngữ cảnh: Cháu hỏi bà là hôn nhân thời xưa như thế nào → Câu trả lời tự nhiên của bà là mô tả một đặc điểm chung của thời đó: phụ nữ hay cưới khi còn trẻ.

- Cấu trúc: used to + V nguyên thể = đã từng làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn làm nữa.

17. Tự luận
1 điểm

Grandma: (17) ______

Xem đáp án

C

- Sau khi nói chung về đặc điểm thời xưa, cháu hỏi bà lập gia đình khi nào → Cách trả lời trực tiếp, tự nhiên nhất là bà đáp cụ thể về tuổi của mình khi sinh ra mẹ cháu.

- Vì việc bà sinh ra mẹ là một sự kiện diễn ra trong quá khứ nên chia thì quá khứ đơn.

18. Tự luận
1 điểm

Grandma: (18) ______

Xem đáp án

B

- Ngữ cảnh: Cháu hỏi tiếp rằng thời xưa phụ nữ độc thân có sao không.

- Câu hỏi về đặc điểm/tính chất dạng yes/no ở thì quá khứ đơn: Was/Were + S + adj + ...

→ Câu trả lời cũng ở dạng yes/no: “Yes, it was”.

19. Tự luận
1 điểm

Grandma: (19) ______. But it was rare.

Xem đáp án

A

- Cháu hỏi có người nào ly hôn không, bà trả lời với đại ý là có nhưng không thường xuyên.

- Cấu trúc: Yes + but... = Có/Đúng, nhưng... “Yes” dùng để xác nhận thông tin đúng một phần hoặc về mặt cơ bản, còn “but” dùng để thêm ý đối lập nhẹ, hạn chế, hoặc điều kiện ngoại lệ.

- Câu hỏi về đặc điểm/tính chất dạng yes/no ở thì quá khứ đơn: Was/Were + S + adj + ...

→ Câu trả lời cũng ở dạng yes/no: “Yes, they did”, rồi giải thích thêm “But it was rare” (Nhưng rất hiếm).

20. Tự luận
1 điểm

Grandma: (20) ______

Xem đáp án

E

- Cháu hỏi tiếp: “Why was that, Grandma?” (Tại sao ly hôn lại hiếm?) → Bà giải thích lý do: vợ chồng thường ở bên nhau suốt đời → ly hôn hiếm. Câu này là lời giải thích hợp lý, trực tiếp cho câu hỏi “Why...?”.

- Cấu trúc: would + V nguyên thể, được dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ → “would usually stay together” = thường sống bên nhau (theo thói quen hồi đó).

Hội thoại đầy đủ:

Grandson: Grandma, what was marriage like in the past?

Grandma: Back then, women used to get married when they were young.

Grandson: How old were you when you started a family?

Grandma: I was eighteen when I had your mom.

Grandson: Wow! Was that normal for women to stay single?

Grandma: Yes, it was.

Grandson: Did people get divorced?

Grandma: Yes, they did. But it was rare.

Grandson: Why was that, Grandma?

Grandma: Well, married people would usually stay together their whole lives.

Grandson: That's interesting.

Dịch hội thoại:

Cháu trai: Bà ơi, hôn nhân ngày xưa thế nào ạ?

Bà: Hồi đó, phụ nữ thường lấy chồng khi còn trẻ.

Cháu trai: Bà lập gia đình lúc bao nhiêu tuổi?

Bà: Bà sinh mẹ cháu lúc bà mười tám tuổi.

Cháu trai: Chà! Phụ nữ sống độc thân có bình thường không ạ?

Bà: Có chứ.

Cháu trai: Người ta có ly hôn không ạ?

Bà: Có. Nhưng rất hiếm.

Cháu trai: Tại sao vậy ạ?

Bà: À, những người đã kết hôn thường sống bên nhau suốt đời.

Cháu trai: Thật thú vị.

Đoạn văn

Complete the conversation using the sentences in the box.

Lucas: Hey, Janice. I need to ask you for a favor.

Janice: Hi, Lucas. (21) ______

Lucas: I really want to improve my English, but I'm not sure where to start.

Janice: ΟΚ. (22) ______       

Lucas: A dictionary? I don't think it's a good idea to take it with me all day.

Janice: No, Lucas. (23) ______ You use it on your phone.

Lucas: That sounds like a good idea. But how can I remember all those new words?

Janice: That's easy! (24) ______

Lucas: That makes sense. And what about speaking with native speakers?

Janice: Absolutely! (25) ______

Lucas: Got it. Thanks, Janice.

Janice: Anytime, Lucas.

A. What can I do for you?

B. Note them down and go over them regularly.

C. I mean an online dictionary.

D. One good way is to look up new words in a dictionary.

E. It's a fantastic way to improve your English skills.

 

21. Tự luận
1 điểm

Janice: Hi, Lucas. (21) ______

Xem đáp án

A

- Lucas mở đầu bằng việc nhờ Janice một việc → Câu trả lời tự nhiên của Janice là hỏi lại để biết Lucas muốn gì: “What can I do for you?”

22. Tự luận
1 điểm

Janice: ΟΚ. (22) ______

Xem đáp án

D

- Lucas nói muốn cải thiện tiếng Anh nhưng không biết bắt đầu từ đâu → Janice bắt đầu đưa ra gợi ý chung: “One good way is to look up new words in a dictionary.”

23. Tự luận
1 điểm

Janice: No, Lucas. (23) ______ You use it on your phone.

Xem đáp án

C

- Lucas không đồng tình vì mang từ điển giấy cả ngày bất tiện → Janice giải thích cụ thể là dùng từ điển trực tuyến trên điện thoại.

- “I mean...” = Ý tôi là..., dùng để làm rõ, chỉnh lại lời nói trước đó.

24. Tự luận
1 điểm

Janice: That's easy! (24) ______

Xem đáp án

B

- Lucas hỏi cách nhớ các từ mới → Janice trả lời thực tế: ghi lại và ôn lại thường xuyên.

- Cụm động từ:

+ note sth down / note down sth = ghi chép lại gì đó.

+ go over = ôn lại, xem lại.

25. Tự luận
1 điểm

Janice: Absolutely! (25) ______

Xem đáp án

E

- Lucas hỏi về việc nói chuyện với người bản ngữ → Janice đáp lại bằng cách đồng ý và khen đó là một phương pháp tốt: “It's a fantastic way...”

- Cấu trúc to + V chỉ mục đích của hành động/đối tượng, đặt sau hành động/đối tượng để chỉ mục đích của nó → “a fantastic way to improve your English skills”

Hội thoại đầy đủ:

Lucas: Hey, Janice. I need to ask you for a favor.

Janice: Hi, Lucas. What can I do for you?

Lucas: I really want to improve my English, but I'm not sure where to start.

Janice: OK. One good way is to look up new words in a dictionary.

Lucas: A dictionary? I don't think it's a good idea to take it with me all day.

Janice: No, Lucas. I mean an online dictionary. You use it on your phone.

Lucas: That sounds like a good idea. But how can I remember all those new words?

Janice: That's easy! Note them down and go over them regularly.

Lucas: That makes sense. And what about speaking with native speakers?

Janice: Absolutely! It's a fantastic way to improve your English skills.

Lucas: Got it. Thanks, Janice.

Janice: Anytime, Lucas.

Dịch hội thoại:

Lucas: Này Janice. Mình cần nhờ bạn một việc.

Janice: Chào Lucas. Mình có thể giúp gì cho bạn?

Lucas: Mình rất muốn cải thiện tiếng Anh, nhưng mình không biết bắt đầu từ đâu.

Janice: Được rồi. Một cách tốt là tra từ mới trong từ điển.

Lucas: Từ điển á? Mình không nghĩ mang nó theo mình cả ngày là ý hay.

Janice: Không, Lucas. Ý mình là từ điển trực tuyến. Bạn dùng nó trên điện thoại.

Lucas: Nghe có vẻ hay đấy. Nhưng làm sao mình nhớ hết được những từ mới đó?

Janice: Dễ thôi! Ghi lại chúng ra và ôn lại thường xuyên.

Lucas: Đúng rồi. Còn nói chuyện với người bản xứ thì sao?

Janice: Chắc chắn rồi! Đó là một cách tuyệt vời để cải thiện kỹ năng tiếng Anh của bạn.

Lucas: Mình hiểu rồi. Cảm ơn Janice.

Janice: Không có gì, Lucas.