Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening and speaking
25 câu hỏi
Listen to Lisa talking to her friend about her home. Write T (True) or F (False).
Lisa lives near a park and a supermarket.
Nội dung bài nghe:
Lisa’s friend: Hey Lisa, where do you live?
Lisa: I live on King Street.
Lisa’s friend: What's your neighborhood like?
Lisa: It's nice. There's a big park and a good supermarket.
Lisa’s friend: That's good.
Lisa: Yeah, I wish there was more entertainment. I love going to the movie theater, but it's so far from my house. I wish I lived closer to it.
Lisa’s friend: I understand. Who do you live with?
Lisa: I live with my mom, dad and older brother.
Lisa’s friend: What's your house like?
Lisa: It's great. It's really big. And it has a lovely living room and kitchen. I wish we had a bath but I still really like it without one.
Lisa’s friend: Cool.
Lisa: Oh, I also wish we had a swimming pool. But that's a lot to ask.
Lisa’s friend: Yeah, maybe. What about your bedroom?
Lisa: It's okay. I wish it was a bit bigger. I don't really have room for all my clothes and books.
Lisa’s friend: That's annoying.
Lisa: Yeah. I also wish I had bunk beds. If I did, my friends could sleep over.
Lisa’s friend: Do you have a TV in your room?
Lisa: Yes, I do. It's great. And you, where do you live?
Lisa’s friend: I live on West...
Dịch bài nghe:
Bạn của Lisa: Này Lisa, cậu sống ở đâu vậy?
Lisa: Tớ sống ở phố King.
Bạn của Lisa: Khu phố của cậu thế nào?
Lisa: Đẹp lắm. Có một công viên lớn và một siêu thị tốt.
Bạn của Lisa: Tốt đấy.
Lisa: Ừ, ước gì có nhiều hoạt động giải trí hơn. Tớ thích đi xem phim lắm, nhưng nó xa nhà tớ quá. Tớ ước gì mình sống gần đó hơn.
Bạn của Lisa: Tớ hiểu. Cậu sống với ai?
Lisa: Tớ sống với mẹ, bố và anh trai.
Bạn của Lisa: Nhà cậu thế nào?
Lisa: Tuyệt vời. Nó rất rộng. Và nó có một phòng khách và bếp rất đẹp. Tớ ước có phòng tắm nhưng dù không có thì tớ vẫn rất thích.
Bạn của Lisa: Tuyệt.
Lisa: À, tớ cũng ước có hồ bơi. Nhưng như vậy thì đòi hỏi nhiều quá rồi.
Bạn Lisa: Ừ, có thể. Còn phòng ngủ của cậu thì sao?
Lisa: Nó ổn. Tớ ước gì nó rộng hơn một chút. Tớ thực sự không có đủ chỗ để quần áo và sách vở.
Bạn Lisa: Thật phiền phức.
Lisa: Ừ. Tớ cũng ước mình có giường tầng. Nếu có thì bạn bè tớ có thể ngủ lại.
Bạn Lisa: Phòng cậu có TV không?
Lisa: Có chứ. Nó rất tuyệt. Còn cậu, cậu sống ở đâu?
Bạn Lisa: Tớ sống ở phía Tây...
1. T
Dịch: Lisa sống gần một công viên và một siêu thị.
Thông tin: “There's a big park and a good supermarket.”
(Có một công viên lớn và một siêu thị tốt.) → Đúng
She loves going to the local movie theater.
F
Dịch: Cô ấy thích đến rạp chiếu phim địa phương.
Thông tin: “I love going to the movie theater, but it's so far from my house. I wish I lived closer to it.”
(Tớ thích đi xem phim lắm, nhưng nó xa nhà tớ quá. Tớ ước gì mình sống gần đó hơn.) → Sai
She lives with her dad, mom, and younger sister.
F
Dịch: Cô ấy sống với bố, mẹ và em gái.
Thông tin: “I live with my mom, dad and older brother.” (Tớ sống với mẹ, bố và anh trai.) → Sai
She likes the size of her bedroom.
F
Dịch: Cô ấy thích kích thước phòng ngủ của mình.
Thông tin: “It's okay. I wish it was a bit bigger.”
(Nó được. Tớ ước gì nó rộng hơn một chút.) → Sai
She wishes she had bunk beds.
T
Dịch: Cô ấy ước mình có giường tầng.
Thông tin: “I also wish I had bunk beds.” (Tớ cũng ước mình có giường tầng.) → Đúng
Listen to five different conversations. Choose the best option (A, B, C or D).
What does the doctor advise Mary to do?
to weightlift
to run
to swim
to change her diet
Nội dung bài nghe:
6.
Doctor: Good morning, Mary. How can I help you?
Mary: Good morning, doctor. I've tried all kinds of diets, but I put the weight back once I stopped the diets.
Doctor: I see. Food is not the only part of the problem. You should start some exercise like swimming. You'll be able to lose some kilos.
Mary: Thank you. What about weightlifting or running?
Doctor: No, I wouldn't advise these for your situation.
7.
Man: I've booked a very fantastic holiday in Spain for this summer. I'm so excited.
Woman: I went there last year. It was great. Did you book it at the travel agent office?
Man: No, I didn't have time to go there. I found the agents website and booked it online. I'm going to their office to pick up the tickets tomorrow. It's located in the hotel.
Woman: Where are you going to stay in Spain?
Man: In a homestay.
Woman: Cool.
8.
Mum: Anne, can you get some bread and some vegetables when you go to the shop? I'm going to cook dinner for us later.
Anne: But Mum, I have to cut down on starchy foods so I can't eat bread, but I need to have more protein, though I'll get some meat as well.
Mum: OK, so no bread, but I just bought lots of beef and pork yesterday. Don't buy anymore.
Anne: Alright, ma'am, I'll go now.
9.
Woman: Good morning, Mr. Smith. You're back. How was your holiday?
Mr.Smith: It was OK.
Woman: Were there any problems?
Mr.Smith: Well, the travel agent made a mistake with my ticket, but they were able to fix it. The worst thing was that the plane was late and I had to wait at the airport for half a day.
Woman: Really?
Mr.Smith: Yeah, but then the guesthouse that the tour guide introduced was not bad. It was big, and the food was delicious.
10.
David: Mum, Mrs. Brown - my old primary teacher is coming back to town.
Mum: Oh, great. Did you finally find her e-mail address?
David: Actually no. It was just lucky that I saw her on social media while I was uploading a photo of mine. Then I sent her a message and she replied that she would visit my school next weekend. I'm so excited to see her face to face.
Mum: Great. Send her my greetings.
David: I will.
Dịch bài nghe:
6.
Bác sĩ: Chào Mary. Tôi có thể giúp gì cho cô?
Mary: Chào bác sĩ. Tôi đã thử đủ mọi loại chế độ ăn kiêng, nhưng tôi lại tăng cân trở lại sau khi ngừng ăn kiêng.
Bác sĩ: Tôi hiểu rồi. Thức ăn không phải là vấn đề duy nhất. Cô nên bắt đầu tập thể dục như bơi lội. Cô sẽ có thể giảm được vài cân.
Mary: Cảm ơn. Còn nâng tạ hay chạy bộ thì sao?
Bác sĩ: Không, tôi khuyên rằng với tình trạng của cô thì không nên tham gia những môn đó.
7.
Người đàn ông: Tôi đã đặt một kỳ nghỉ rất tuyệt vời ở Tây Ban Nha cho mùa hè này. Tôi rất hào hứng.
Người phụ nữ: Tôi đã đến đó năm ngoái. Nó rất tuyệt. Ông đặt vé ở văn phòng đại lý du lịch à?
Người đàn ông: Không, tôi không có thời gian để đến đó. Tôi đã tìm thấy trang web của đại lý và đặt vé trực tuyến. Tôi sẽ đến văn phòng của họ để lấy vé vào ngày mai. Nó ở trong khách sạn.
Người phụ nữ: Ông định ở đâu ở Tây Ban Nha?
Người đàn ông: Ở nhà trọ.
Người phụ nữ: Tuyệt.
8.
Mẹ: Anne, con có thể mua ít bánh mì và rau khi đi chợ được không? Mẹ sẽ nấu bữa tối cho chúng ta sau.
Anne: Nhưng mẹ ơi, con phải cắt giảm đồ ăn nhiều tinh bột nên không thể ăn bánh mì, nhưng con cần ăn nhiều protein hơn, mà con cũng sẽ mua một ít thịt.
Mẹ: Được rồi, không cần bánh mì, nhưng hôm qua mẹ vừa mua rất nhiều thịt bò và thịt lợn. Đừng mua thêm nữa.
Anne: Được rồi, con đi đây.
9.
Người phụ nữ: Chào buổi sáng, ông Smith. Ông về rồi. Kỳ nghỉ của ông thế nào?
Ông Smith: Cũng ổn.
Người phụ nữ: Có vấn đề gì không?
Ông Smith: À, đại lý du lịch đã làm sai vé của tôi, nhưng họ đã sửa được. Điều tệ nhất là máy bay bị trễ và tôi phải đợi ở sân bay nửa ngày.
Người phụ nữ: Thật sao?
Ông Smith: Ừ, nhưng nhà khách mà hướng dẫn viên giới thiệu cũng không tệ. Nhà nghỉ rộng rãi, đồ ăn cũng ngon.
10.
David: Mẹ ơi, cô Brown - cô giáo tiểu học cũ của con sắp về thị trấn rồi.
Mẹ: Ồ, tuyệt quá. Cuối cùng con cũng tìm được địa chỉ email của cô ấy rồi à?
David: Thực ra là chưa. May mà con thấy cô trên mạng xã hội lúc con đăng ảnh của con lên đó. Sau đó, con nhắn tin cho cô và cô trả lời rằng cuối tuần tới cô sẽ đến thăm trường con. Con rất háo hức được gặp cô.
Mẹ: Tuyệt vời. Gửi lời chào của mẹ đến cô ấy nhé.
David: Con sẽ làm vậy.
6. C
Dịch: Bác sĩ khuyên Mary nên làm gì?
A. nâng tạ B. chạy bộ C. bơi lội D. thay đổi chế độ ăn
Thông tin: “You should start some exercise like swimming. You'll be able to lose some kilos.”
(Cô nên bắt đầu tập thể dục như bơi lội. Cô sẽ có thể giảm được vài cân.)
Where did the man book his holiday?
at a homestay
at a hotel
on the Internet
at a travel agent's office
C
Dịch: Người đàn ông đã đặt vé kỳ nghỉ của mình ở đâu?
A. ở nhà trọ B. ở khách sạn
C. trên Internet D. ở văn phòng đại lý du lịch
Thông tin: “I found the agents website and booked it online.”
(Tôi đã tìm thấy trang web của đại lý và đặt vé trực tuyến.)
What is Anne going to buy today?
vegetables
bread
pork
beef
A
Dịch: Hôm nay Anne sẽ mua gì?
A. rau củ B. bánh mì C. thịt lợn ` D. thịt bò
Thông tin: “Mum: Anne, can you get some bread and some vegetables when you go to the shop?
Mum: OK, so no bread, but I just bought lots of beef and pork yesterday. Don't buy anymore.”
(Mẹ: Anne, con có thể mua ít bánh mì và rau khi đi chợ được không?
Mẹ: Được rồi, vậy thì không cần bánh mì, nhưng hôm qua mẹ vừa mua rất nhiều thịt bò và thịt lợn. Đừng mua thêm nữa.)
What problem did Mr. Smith have while travelling?
The tour guide wasn't helpful.
The plane was late.
The guesthouse was too small.
He lost his ticket at the travel agency.
B
Dịch: Ông Smith gặp vấn đề gì khi đi du lịch?
A. Hướng dẫn viên không nhiệt tình giúp đỡ. B. Máy bay bị trễ.
C. Nhà khách quá nhỏ. D. Ông ấy làm mất vé tại đại lý du lịch.
Thông tin: “The worst thing was that the plane was late and I had to wait at the airport for half a day.”
(Điều tệ nhất là máy bay bị trễ và tôi phải đợi ở sân bay nửa ngày.)
How did David contact his old teacher?
He sent an email to her.
He posted her photo on social media.
He talked to her at school.
He sent her a message.
D
Dịch: David đã liên lạc với cô giáo cũ của mình bằng cách nào?
A. Anh ấy đã gửi email cho cô ấy.
B. Anh ấy đã đăng ảnh của cô ấy lên mạng xã hội.
C. Anh ấy đã nói chuyện với cô ấy ở trường.
D. Anh ấy đã gửi cho cô ấy một tin nhắn.
Thông tin: “Then I sent her a message and she replied that she would visit my school next weekend.”
(Sau đó, con nhắn tin cho cô và cô trả lời rằng cuối tuần tới cô sẽ đến thăm trường con.)
Listen to Lan talking about her family. Write T (True) or F (False).
A visitor can go on a cruise trip to admire Amsterdam.
Nội dung bài nghe:
Hello and welcome back to Radio Travel, your guide to exploring the world. Tonight, let's discover the Netherlands, a beautiful European country with plenty of must-see attractions. First, let's explore Amsterdam, the capital city which is famous for its tulip fields, picturesque canals and vibrant cultural scene. You can take a walk along the canals or take a cruise to admire the beauty of this city. Next, let's visit Delft, which is well known for its traditional blue and white pottery. This city is also known as the birthplace of Johannes Vermeer, a famous painter who captured the city's beauty in his works. Now, let's try some yummy Dutch food. If you like fish, try haring, a traditional dish with whole raw, herring fish at least once. For cheese lovers, idam and gouda cheese with freshly baked bread are highly recommended. And let's not forget about the Dutch cycling culture. With its extensive network of bike lanes and a love for cycling, the Netherlands is a paradise for cyclists. About the best time to visit the Netherlands, the country has mild weather almost all year. However, it is a good idea to go between March and May when the tulip flowers are in full bloom. And that's all for tonight. I hope you found something interesting. For more podcasts, please visit our website at www.radiotravel.org. Thanks for listening and good night.
Dịch bài nghe:
Xin chào và chào mừng bạn trở lại với Radio Travel, cẩm nang khám phá thế giới của bạn. Tối nay, hãy cùng khám phá Hà Lan, một đất nước châu Âu xinh đẹp với vô vàn điểm tham quan không thể bỏ qua. Đầu tiên, hãy cùng khám phá Amsterdam, thủ đô nổi tiếng với những cánh đồng hoa tulip, những kênh đào đẹp như tranh vẽ và khung cảnh văn hóa sôi động. Bạn có thể tản bộ dọc theo những kênh đào hoặc đi du thuyền để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thành phố này. Tiếp theo, hãy ghé thăm Delft, nơi nổi tiếng với nghề gốm thanh hoa truyền thống. Thành phố này còn được biết đến là quê hương của Johannes Vermeer, một họa sĩ nổi tiếng đã khắc họa vẻ đẹp của thành phố trong các tác phẩm của mình. Giờ thì, hãy cùng thưởng thức những món ăn Hà Lan ngon tuyệt. Nếu bạn thích cá, hãy thử món haring, một món ăn truyền thống với cá trích sống nguyên con ít nhất một lần. Đối với những người yêu thích phô mai, phô mai idam và gouda ăn kèm với bánh mì tươi vừa ra lò là những gợi ý tuyệt vời. Và đừng quên văn hóa đạp xe của người Hà Lan. Với mạng lưới làn đường dành cho xe đạp rộng khắp và tình yêu đạp xe, Hà Lan là thiên đường cho những người yêu thích đạp xe. Về thời điểm lý tưởng nhất để đến thăm Hà Lan, đất nước này có thời tiết ôn hòa hầu như quanh năm. Tuy nhiên, sẽ là một ý tưởng tuyệt vời nếu bạn đến đây vào khoảng thời gian từ tháng Ba đến tháng Năm, khi hoa tulip nở rộ. Và đến đây là hết. Hy vọng bạn đã tìm thấy điều gì đó thú vị. Để nghe thêm podcast, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi tại www.radiotravel.org. Cảm ơn bạn đã lắng nghe và chúc bạn ngủ ngon.
11. T
Dịch: Du khách có thể tham gia chuyến du ngoạn bằng du thuyền để chiêm ngưỡng Amsterdam.
Thông tin: “First, let's explore Amsterdam, the capital city which is famous for its tulip fields, picturesque canals and vibrant cultural scene. You can take a walk along the canals or take a cruise to admire the beauty of this city.”
(Đầu tiên, hãy cùng khám phá Amsterdam, thủ đô nổi tiếng với những cánh đồng hoa tulip, những kênh đào đẹp như tranh vẽ và khung cảnh văn hóa sôi động. Bạn có thể tản bộ dọc theo những kênh đào hoặc đi du thuyền để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thành phố này.) → Đúng
Amsterdam is the homeland of the famous artist Johannes Vermeer
F
Dịch: Amsterdam là quê hương của họa sĩ nổi tiếng Johannes Vermeer.
Thông tin: “Next, let's visit Delft, which is well known for its traditional blue and white pottery. This city is also known as the birthplace of Johannes Vermeer, a famous painter who captured the city's beauty in his works.”
(Tiếp theo, hãy ghé thăm Delft, nơi nổi tiếng với nghề gốm sứ xanh trắng truyền thống. Thành phố này còn được biết đến là quê hương của Johannes Vermeer, một họa sĩ nổi tiếng đã khắc họa vẻ đẹp của thành phố trong các tác phẩm của mình.) → Sai
“Haring” is a must-try dish for cheese lovers.
F
Dịch: "Haring" là món ăn nhất định phải thử đối với những người yêu thích phô mai.
Thông tin: “If you like fish, try haring, a traditional dish with whole raw, herring fish at least once.”
(Nếu bạn thích cá, hãy thử món haring, một món ăn truyền thống với cá trích sống nguyên con ít nhất một lần.) → Sai
The Dutch people enjoy riding bikes a lot.
T
Dịch: Người Hà Lan rất thích đạp xe.
Thông tin: “With its extensive network of bike lanes and a love for cycling, the Netherlands is a paradise for cyclists.”
(Với mạng lưới làn đường dành cho xe đạp rộng khắp và tình yêu đạp xe, Hà Lan là thiên đường cho những người yêu thích đạp xe.) → Đúng
The Netherlands has pleasant weather between March and May.
F
Dịch: Hà Lan có thời tiết dễ chịu từ tháng 3 đến tháng 5.
Thông tin: “About the best time to visit the Netherlands, the country has mild weather almost all year. However, it is a good idea to go between March and May when the tulip flowers are in full bloom.”
(Về mặt thời điểm lý tưởng nhất để đến thăm Hà Lan, đất nước này có thời tiết ôn hòa hầu như quanh năm. Tuy nhiên, sẽ là một ý tưởng tuyệt vời nếu bạn đến đây vào khoảng thời gian từ tháng Ba đến tháng Năm, khi hoa tulip nở rộ.) → Sai
Match the answers to the questions.
Question 16. When is the best time to travel to Hanoi? | A. It was my cousin. |
Question 17. What can we do when visiting the town? | B. She advised we stay in a hostel. |
Question 18. Who made the travel suggestions? | C. They suggested we explore the Tower. |
Question 19. Where will we stay in the town of Norville? | D. They said that we should eat dumplings. |
Question 20. What is the best food we should try? | E. Tim suggested we go in the summer. |
When is the best time to travel to Hanoi?
E
Hội thoại đầy đủ:
“When is the best time to travel to Hanoi?”
“Tim suggested we go in the summer.”
Dịch:
“Thời điểm nào là tốt nhất để du lịch Hà Nội?”
“Tim gợi ý chúng tôi nên đi vào mùa hè.”
- Câu hỏi dùng từ để hỏi “when” = khi nào → Đây là câu hỏi hỏi về thời điểm (để đi Hà Nội) → câu trả lời nên là một mốc thời gian cụ thể hoặc một khoảng thời gian.
- Đáp án E nói rõ thời điểm đi: “in the summer” → phù hợp ngữ cảnh.
- Cấu trúc: suggest + that + S + V (nguyên thể) để đưa ra đề xuất, ý kiến hay gợi ý, đề nghị ai đó làm việc gì.
What can we do when visiting the town?
C
Hội thoại đầy đủ:
“What can we do when visiting the town?”
“They suggested we explore the Tower.”
Dịch:
“Chúng ta có thể làm gì khi đến thăm thị trấn?”
“Họ gợi ý chúng tôi khám phá Tháp.”
- “What can we do...” = chúng ta có thể làm gì → Câu trả lời cần một hoạt động hoặc đưa ra gợi ý hoạt động.
- Đáp án C nhắc đến “explore the Tower” = khám phá Tháp, là một hoạt động có thể thực hiện khi tham quan thị trấn → phù hợp ngữ cảnh.
- Cấu trúc: suggest + that + S + V (nguyên thể) để đưa ra đề xuất, ý kiến hay gợi ý, đề nghị ai đó làm việc gì.
Who made the travel suggestions?
A
Hội thoại đầy đủ:
“Who made the travel suggestions?”
“It was my cousin.”
Dịch:
“Ai là người đưa ra gợi ý du lịch?”
“Đó là anh/chị/em họ tôi.”
- Câu hỏi dùng từ để hỏi “who” = ai → Đây là câu hỏi hỏi về người thực hiện hành động gợi ý → câu trả lời cần là một danh từ chỉ người.
- Đáp án A trả lời rõ ràng bằng danh từ chỉ người “cousin” = anh/chị/em họ → phù hợp ngữ cảnh.
Where will we stay in the town of Norville?
B
Hội thoại đầy đủ:
“Where will we stay in the town of Norville?”
“She advised we stay in a hostel.”
Dịch:
“Chúng ta sẽ ở đâu tại thị trấn Norville?
Cô ấy khuyên chúng ta nên ở nhà trọ.”
- Câu hỏi dùng từ để hỏi “where” = ở đâu → Đây là câu hỏi hỏi về địa điểm (để lưu trú khi du lịch) → câu trả lời nên là một địa điểm hoặc một không gian.
- Đáp án B nói rõ nơi ở: “in a hostel” → phù hợp ngữ cảnh.
- Cấu trúc: suggest + that + S + V (nguyên thể) để đưa ra đề xuất, ý kiến hay gợi ý, đề nghị ai đó làm việc gì.
What is the best food we should try?
D
Hội thoại đầy đủ:
“What is the best food we should try?
They said that we should eat dumplings.”
Dịch:
“Món ăn ngon nhất chúng ta nên thử là gì?
Họ nói chúng ta nên ăn bánh bao.”
- Ngữ cảnh: Câu hỏi về một món ăn → câu trả lời cần nêu món ăn cụ thể.
- Đáp án D nêu gợi ý về món ăn “we should eat dumplings” = “chúng ta nên ăn bánh bao” → phù hợp ngữ cảnh.
Complete the conversation using the sentences in the box.
Mia: (21) ______ Jane: Yes, I do. I want to live in a house whose smart security system can keep everyone safe. How about you? Mia: (22) ______ Jane: Why? Mia: (23) ______ Jane: Exactly! Using solar power can also save you money on electricity bills. Mia: (24) ______ Jane: That's a good idea, and it's better for the environment too. Mia: (25) ______ | A. That's right! B. Well, I don't know, but I love having a house that has smart solar panels. C. They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels. D. I also like having a house with enough space to grow vegetables. E. Do you like the idea of living in a smart house, Jane? |
Mia: (21) ______
Hội thoại đầy đủ:
Mia: Do you like the idea of living in a smart house, Jane?
Jane: Yes, I do. I want to live in a house whose smart security system can keep everyone safe. How about you?
Mia: Well, I don't know, but I love having a house that has smart solar panels.
Jane: Why?
Mia: They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels.
Jane: Exactly! Using solar power can also save you money on electricity bills.
Mia: I also like having a house with enough space to grow vegetables.
Jane: That's a good idea, and it's better for the environment too.
Mia: That's right!
Dịch hội thoại:
Mia: Jane, bạn có thích ý tưởng sống trong một ngôi nhà thông minh không?
Jane: Có chứ. Tôi muốn sống trong một ngôi nhà có hệ thống an ninh thông minh có thể đảm bảo an toàn cho mọi người. Còn bạn thì sao?
Mia: Tôi không biết nữa, nhưng tôi thích có một ngôi nhà có tấm pin mặt trời thông minh.
Jane: Tại sao?
Mia: Chúng tạo ra điện, giúp chúng ta ít phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch hơn.
Jane: Chính xác! Sử dụng năng lượng mặt trời cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền điện.
Mia: Tôi cũng thích có một ngôi nhà đủ rộng để trồng rau.
Jane: Đó là một ý tưởng hay, và nó cũng tốt hơn cho môi trường.
Mia: Đúng vậy!
21. E
- Câu trả lời ở sau của Mia là “Yes, I do” là cách để trả lời câu hỏi dạng yes/no → Cần bắt đầu hội thoại bằng câu hỏi dạng yes/no: Do you + V...? → chọn E.
Mia: (22) ______
B
- Jane hỏi lại “How about you?” (Còn bạn thì sao?) sau khi nêu cảm nghĩ về chủ đề “smart house” (nhà thông minh) mà Mia đã gợi ở câu hỏi mở đầu → Mia cần trả lời về suy nghĩ, sở thích của mình liên quan đến nhà thông minh.
- Câu B thể hiện sự do dự bằng câu “Well, I don't know” (Tôi không biết nữa) rồi nêu một điều cụ thể Mia thích là “smart solar panels” (tấm pin mặt trời thông minh) → phù hợp ngữ cảnh.
Mia: (23) ______
C
- Jane hỏi “Why?” (Tại sao?) cho việc Mia thích tấm pin mặt trời thông minh → câu trả lời của Mia cần nêu được lý do.
- Câu C giải thích chức năng của tấm năng lượng mặt trời: “They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels.” (Chúng tạo ra điện, giúp chúng ta ít phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch hơn.) → phù hợp logic mạch hội thoại.
Mia: (24) ______
D
- Sau khi Jane nói thêm lợi ích của việc dùng năng lượng mặt trời, Mia có thể bổ sung thêm mong muốn khác về ngôi nhà thông minh mà mình thích.
- Câu D nói về việc muốn ngôi nhà đủ rộng để trồng rau (“enough space to grow vegetables “) → phù hợp với chủ đề nhà thông minh và với câu trả lời của Jane ở sau: “That's a good idea, and it's better for the environment too.” (Đó là một ý tưởng hay, và nó cũng tốt hơn cho môi trường.)
Mia: (25) ______
A
- Sau khi Jane khen ý tưởng tốt và nói tốt cho môi trường, Mia có thể phản hồi bằng cách khẳng định sự đồng tình → dùng “That's right!” là câu phổ biến để thể hiện sự đồng tình, xác nhận.







