Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Part 1. Listening
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Part 1. Listening

A
Admin
Tiếng AnhLớp 676 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and circle the best options.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What floor is Mark's apartment on?    

5th

15th

13th

3rd

Xem đáp án

B

Căn hộ của Mark ở tầng mấy?

A. Tầng 5

B. Tầng 15

C. Tầng 13

D. Tầng 3

Thông tin: A: What floor is your apartment on? I can’t remember. Is it on the 3rd or 5th?

B: No, Lucy’s apartment is on the 3rd floor.

A: Oh I’m sorry. What about the 5th floor?

B: My aunt lives on the 5th floor. My apartment is on the 15th.

(A: Căn hộ của bạn ở tầng mấy? Mình không nhớ rõ. Tầng 3 hay tầng 5?

B: Không, căn hộ của Lucy ở tầng 3.

A: À, xin lỗi. Còn tầng 5 thì sao?

B: Dì của mình sống ở tầng 5. Căn hộ của mình ở tầng 15.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vicky's apartment is ________.    

big with a balcony

in a town

near her school

small without a balcony

Xem đáp án

C

Căn hộ của Vicky như thế nào?

A. To và có ban công

B. Ở trong một thị trấn

C. Gần trường học của cô ấy

D. Nhỏ và không có ban công

Thông tin: I live in a small apartment but it has a balcony. My apartment is near my school, so I walk there every morning.

(Mình sống trong một căn hộ nhỏ nhưng có ban công. Căn hộ của mình gần trường nên mình đi bộ đến đó mỗi sáng.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Where is Susan now?    

at the gym

at home

at the pool

at Jill's house

Xem đáp án

A

Susan đang ở đâu?

A. Ở phòng tập gym

B. Ở nhà

C. Ở bể bơi

D. Ở nhà Jill

Thông tin: Susan: I always do aerobics on Saturday mornings at this gym.

(Susan: Mình luôn tập thể dục nhịp điệu vào sáng thứ Bảy tại phòng tập này.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Where does Peter live?    

in San Jose

in San Francisco

in London

in Seattle

Xem đáp án

B

Peter sống ở đâu?

A. Ở San Jose

B. Ở San Francisco

C. Ở London

D. Ở Seattle

Thông tin:

Peter: I’m from the USA. My house is in San Francisco. I’ve come to visit Jack here in London.

(Peter: Mình đến từ Hoa Kỳ. Nhà tôi ở San Francisco. Mình đến thăm Jack ở London.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT true about Jamie's house?    

it has a balcony.

It is quite big.

It is new.

It has a yard.

Xem đáp án

D

Điều nào KHÔNG đúng về nhà của Jamie?

A. Có ban công

B. Khá rộng

C. Là nhà mới

D. Có sân

Thông tin:

A: Hi Jamie! How is your new house? => (C đúng)

B: Hi Susan. It’s quite big. => (B đúng)

A: Does it have a yard?

B: No, it doesn’t.=> (D sai)

A: Does it have a balcony?

B: Yes, I put an armchair there to sit and read books. => (A đúng)

A: Cool!

(A: Chào Jamie! Nhà mới của bạn thế nào?

B: Chào Susan. Nó khá rộng.

A: Có sân không?

B: Không, không có.

A: Có ban công không?

B: Có, mình đặt một chiếc ghế bành ở đó để ngồi đọc sách.

A: Tuyệt!)

 

Nội dung bài nghe:

1. A: Hi Mark. It’s David. I’m excited about coming to your new apartment this Sunday.

B: I’m happy you can come.

A: What floor is your apartment on? I can’t remember. Is it on the 3rd or 5th?

B: No, Lucy’s apartment is on the 3rd floor.

A: Oh I’m sorry. What about the 5th floor?

B: My aunt lives on the 5th floor. My apartment is on the 15th.

A: Thanks, Mark. See you on Sunday.

B: Bye!

2. I’m Vicky and I’m from Carson, a city in the USA. I’m 12 years old. I live in a small apartment but it has a balcony. I often read books there on the weekends. My apartment is near my school, so I walk there every morning. I love my apartment.

3. Vicky: Hi Susan! Why are you here? I thought you would be at home.

Susan: Hi Vicky. I always do aerobics on Saturday mornings at this gym.

Vicky: Oh! I see.

Susan: Do you want to go to Jill’s house with me after the gym? Her house has a big pool and we can swim there.

Vicky: It’s great. I’d love to.

4. Jack: Hi Colin. This is my cousin, Peter.

Colin: Hi Jack. Nice to meet you, Peter.

Peter: Nice to meet you, Colin.

Colin: Where are you from, Peter?

Peter: I’m from the USA. My house is in San Francisco.

I’ve come to visit Jack here in London.

Colin: Cool! My sister and my uncle live in the USA. My sister lives in Seattle, and my uncle lives in San Jose.

Peter: Really?

Colin: Yes.

5. A: Hi Jamie! How is your new house?

B: Hi Susan. It’s quite big.

A: Does it have a yard?

B: No, it doesn’t.

A: Does it have a balcony?

B: Yes, I put an armchair there to sit and read books.

A: Cool!

Dịch bài nghe:

1. A: Chào Mark. Mình là David. Mình rất háo hức được đến căn hộ mới của bạn vào Chủ nhật này.

B: Mình rất vui vì bạn có thể đến.

A: Căn hộ của bạn ở tầng mấy? Mình không nhớ rõ. Tầng 3 hay tầng 5?

B: Không, căn hộ của Lucy ở tầng 3.

A: Ồ, xin lỗi. Còn tầng 5 thì sao?

B: Dì của mình sống ở tầng 5. Căn hộ của mình ở tầng 15.

A: Cảm ơn Mark. Hẹn gặp lại bạn vào Chủ nhật.

B: Tạm biệt!

2. Mình là Vicky và tôi đến từ Carson, một thành phố ở Hoa Kỳ. Mình 12 tuổi. Mình sống trong một căn hộ nhỏ nhưng có ban công. Mình thường đọc sách ở đó vào cuối tuần. Căn hộ của mình gần trường học, vì vậy mình đi bộ đến đó mỗi sáng. Mình rất thích căn hộ của mình.

3. Vicky: Chào Susan! Tại sao bạn lại ở đây? Mình tưởng cậu ở nhà chứ.

Susan: Chào Vicky. Mình luôn tập thể dục nhịp điệu vào sáng thứ Bảy ở phòng tập này.

Vicky: À! Ra vậy.

Susan: Cậu có muốn đến nhà Jill với mình sau khi tập không? Nhà cô ấy có một hồ bơi lớn và chúng ta có thể bơi ở đó.

Vicky: Tuyệt lắm. Mình rất muốn.

4. Jack: Chào Colin. Đây là anh họ mình, Peter.

Colin: Chào Jack. Rất vui được gặp cậu, Peter.

Peter: Rất vui được gặp cậu, Colin.

Colin: Cậu đến từ đâu vậy, Peter?

Peter: Mình đến từ Hoa Kỳ. Nhà mình ở San Francisco.

Mình đến thăm Jack ở London này.

Colin: Tuyệt! Chị gái và chú mình sống ở Hoa Kỳ. Chị gái mình sống ở Seattle, còn chú mình sống ở San Jose.

Peter: Thật sao?

Colin: Ừ.

5. A: Chào Jamie! Nhà mới của cậu thế nào?

B: Chào Susan. Nó khá rộng.

A: Nó có sân không?

B: Không, không có.

A: Nó có ban công không?

B: Có, mình đặt một chiếc ghế bành ở đó để ngồi đọc sách.

A: Tuyệt!

Đoạn văn

Listen to five students talking about their favorite subjects. Match the students to the subjects they are talking about.

Students

Subjects

Question 6. Student 1

A. history

Question 7. Student 2

B. geography

Question 8. Student 3

C. English

Question 9. Student 4

D. P.E.

Question 10. Student 5

E. music

6. Tự luận
1 điểm

Student 1

Xem đáp án

B

Thông tin: I can learn about mountains, seas, and the weather in different countries all over the world.

(Em có thể học về núi, biển và thời tiết ở nhiều quốc gia trên thế giới.) => Địa lý (B. geography)

7. Tự luận
1 điểm

Student 2

Xem đáp án

D

Thông tin: I can exercise and do sports such as badminton, swimming, and jogging.

(Em có thể tập thể dục và chơi thể thao như cầu lông, bơi lội và chạy bộ.) => Thể dục (D. P.E.)

8. Tự luận
1 điểm

Student 3

Xem đáp án

A

Thông tin: I can learn about important people and events from the past.

(Em có thể học về những nhân vật quan trọng và các sự kiện trong quá khứ.)

=> Lịch sử (A. history)

9. Tự luận
1 điểm

Student 4

Xem đáp án

E

Thông tin: I’m practicing my favorite song. I love singing a lot, and that’s why I love this subject.

(Em đang luyện tập bài hát yêu thích. Em rất thích hát và đó là lý do em yêu thích môn này.)

=> Âm nhạc (E. music)

10. Tự luận
1 điểm

Student 5

Xem đáp án

C

Thông tin: I have an American friend … I can practice my speaking skills a lot in this subject and it helps me to talk to my friend easily.

(Em có một người bạn Mỹ, thường xuyên gọi điện nói chuyện học tập. Môn học này giúp em luyện kỹ năng nói và nói chuyện dễ dàng với bạn.) => Tiếng Anh (C. English)

 

Nội dung bài nghe:

Speaker 1: I love this subject. I can learn about mountains, seas, and the weather in

different countries all over the world.

Speaker 2: This is my favorite subject. I can exercise and do sports such as badminton, swimming, and jogging.

Speaker 3: From this subject, I can learn about important people and events from the past.

Speaker 4: *I love you, you love me, we are a happy family.* Oh, hi, I’m practicing my favorite

song. I love singing a lot, and that’s why I love this subject.

Speaker 5: I have an American friend, and we usually call each other every week to talk about

our studies. I can practice my speaking skills a lot in this subject and it helps me to talk to my friend easily.

 

Dịch bài nghe:

Người nói 1: Tôi yêu thích môn học này. Tôi có thể tìm hiểu về núi non, biển cả và thời tiết ở

nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới.

Người nói 2: Đây là môn học yêu thích của tôi. Tôi có thể tập thể dục và chơi các môn thể thao như cầu lông, bơi lội và chạy bộ.

Người nói 3: Từ môn học này, tôi có thể tìm hiểu về những người và sự kiện quan trọng trong quá khứ.

Người nói 4: *Tôi yêu bạn, bạn yêu tôi, chúng ta là một gia đình hạnh phúc.* Ồ, chào bạn, tôi đang luyện tập bài hát yêu thích của mình. Tôi rất thích ca hát, và đó là lý do tại sao tôi thích môn học này.

Người nói 5: Tôi có một người bạn người Mỹ, và chúng tôi thường gọi điện cho nhau hàng tuần để thảo luận về việc học. Tôi có thể luyện tập kỹ năng nói rất nhiều trong môn học này và nó giúp tôi dễ dàng nói chuyện với bạn mình.

Đoạn văn

Listen to Jane talking on her vlog about her best friend. Fill in each gap with ONE WORD.

Annie is Jane's most beautiful and kindest friend. She is quite (11) ________ at 1.60 m. She does exercise every day, so she is (12) ________. About her appearance, she has long (13) ________ hair, brown eyes, and a beautiful smile. She is (14) ________ a lovely purple dress. She looks perfect in it. Now she is (15) ________ lunch. She is making a pizza. Jane thinks she should give her a hand.

11. Tự luận
1 điểm

She is quite (11) ________ at 1.60 m.

Xem đáp án

tall

Thông tin: She is 1.6 m, quite tall, right?

(Cô ấy cao 1m60, khá cao phải không?)

=> She is quite (11) tall at 1.60 m.

(Cô ấy khá cao với chiều cao 1,60 m.)

12. Tự luận
1 điểm

She does exercise every day, so she is (12) ________.

Xem đáp án

slim

Thông tin: She is slim because she does morning exercise every day.

(Cô ấy mảnh mai vì tập thể dục mỗi sáng mỗi ngày.)

=> She does exercise every day, so she is (12) slim.

(Cô ấy tập thể dục mỗi ngày nên cô ấy mảnh mai.)

13. Tự luận
1 điểm

About her appearance, she has long (13) ________ hair, brown eyes, and a beautiful smile.

Xem đáp án

blond(e)

Thông tin: She has long blond(e) hair, brown eyes, and a beautiful smile.

(Cô ấy có tóc vàng dài, mắt nâu và nụ cười đẹp.)

=> About her appearance, she has long (13) blond(e) hair, brown eyes, and a beautiful smile.

(Về ngoại hình, cô ấy có mái tóc dài vàng, đôi mắt nâu và nụ cười xinh đẹp.)

14. Tự luận
1 điểm

She is (14) ________ a lovely purple dress.

Xem đáp án

wearing

Thông tin: She is wearing a great purple dress now.

(Hiện giờ cô ấy đang mặc một chiếc váy tím tuyệt đẹp.)

=> She is (14) wearing a lovely purple dress.

(Cô ấy đang mặc một chiếc váy màu tím rất đẹp.)

15. Tự luận
1 điểm

Now she is (15) ________ lunch. She is making a pizza.

Xem đáp án

cooking

Thông tin: She is cooking for our lunch. She is busy making a pizza.

(Cô ấy đang nấu bữa trưa cho chúng tôi. Cô ấy đang bận làm bánh pizza.)

=> Now she is (15) cooking lunch. She is making a pizza.

(Bây giờ cô ấy đang nấu bữa trưa. Cô ấy đang làm bánh pizza.)

 

Nội dung bài nghe:

Hello, everyone. How are you? Welcome back to Jane’s vlog. Today, I want to talk about my best friend, Annie. She is standing in the kitchen behind me. Can you see her? Well, she is my most beautiful and kindest friend. She is 1.6 m, quite tall, right? She is slim because she does morning exercise every day. She has long blond hair, brown eyes, and a beautiful smile. She is wearing a

great purple dress now. She looks perfect. She is cooking for our lunch. She is busy making a pizza. Maybe, I should stop filming and help her. See you guys later!

 

Dịch bài nghe:

Xin chào mọi người. Mọi người khỏe không? Chào mừng trở lại vlog của Jane. Hôm nay, mình muốn nói về Annie, bạn thân nhất của mình. Cô ấy đang đứng trong bếp phía sau mình. Mọi người có thấy cô ấy không? À, cô ấy là người bạn xinh đẹp và tốt bụng nhất của mình. Cô ấy cao 1,6m, khá cao phải không? Cô ấy mảnh mai vì cô ấy tập thể dục buổi sáng mỗi ngày. Cô ấy có mái tóc vàng dài, đôi mắt nâu và nụ cười rạng rỡ. Cô ấy đang mặc một chiếc váy tím tuyệt đẹp. Trông cô ấy thật hoàn hảo. Cô ấy đang nấu ăn cho bữa trưa của chúng tôi. Cô ấy đang bận làm pizza. Có lẽ mình nên dừng quay phim và giúp cô ấy. Hẹn gặp lại mọi người sau nhé!