
35 câu hỏi
balcony
pool
garage
gym
C
A. balcony: ban công
B. pool: hồ bơi
C. garage: ga-ra, chỗ để xe
D. gym: phòng tập thể hình
Dựa vào ngữ cảnh: “park your car” → chọn C. garage
=> Don’t worry. You can park your car at my house. It has a garage.
Dịch: Đừng lo. Bạn có thể đỗ xe ở nhà tôi. Nó có một cái ga-ra.
got up
gets up
get up
will get up
B
Ta thấy “always” (luôn luôn) là dấu hiệu thì hiện tại đơn
Chủ ngữ “she” => Động từ thêm đuôi -s/es
My grandmother is over seventy but she always gets up early to go jogging in the park.
Dịch: Bà tôi hơn bảy mươi tuổi nhưng luôn dậy sớm để đi bộ trong công viên.
indoor activities
English club
drama club
class
C
A. indoor activities: các hoạt động trong nhà
B. English club: CLB tiếng Anh
C. drama club: CLB kịch, diễn xuất
D. class: lớp học
Ta có: acting: diễn xuất => phù hợp với drama club.
=> My sister likes acting. She is going to join the drama club at school.
Dịch: Chị tôi thích diễn xuất. Cô ấy sẽ tham gia câu lạc bộ kịch ở trường.
yours
me
my
mine
D
A. yours: của bạn
B. me: tôi
C. my: của tôi
D. mine: của tôi
Chỗ trống cần 1 đại từ thay thế cho “my eraser” => Chọn mine
=> Can I borrow your eraser? I can’t find mine.
Dịch: Mình có thể mượn cục tẩy của bạn được không? Mình không tìm thấy cái của mình.
kind
selfish
lazy
slim
B
A. kind (adj): tốt bụng
B. selfish (adj): ích kỷ
C. lazy (adj): lười biếng
D. slim (adj): mảnh mai
Ta thấy “always thinks about herself and never about other people” => ích kỷ.
Câu: Alice always thinks about herself and never about other people. She’s selfish.
Dịch: Alice luôn nghĩ đến bản thân mình mà không bao giờ nghĩ đến người khác. Cô ấy ích kỷ.
make
is making
makes
is made
B
My teacher, Mrs. Catherine, ________ a short speech in the hall at the moment.
Ta thấy dấu hiệu “at the moment” của thì hiện tại tiếp diễn (Cấu trúc: is/are/am + V-ing)
Chủ ngữ My teacher là ngôi thứ 3 số ít => is making.
Câu: My teacher, Mrs. Catherine, is making a short speech in the hall at the moment.
Dịch: Cô giáo tôi, bà Catherine, đang phát biểu ngắn trong hội trường ngay lúc này.
You watch
Are you watching
Do you watch
Did you watch
B
Câu đang hỏi hành động ngay bây giờ → thì hiện tại tiếp diễn → Are you watching.
=> Are you watching this program or can I turn the TV off?
Dịch: Bạn đang xem chương trình này à hay tôi có thể tắt TV?
always
rarely
sometimes
often
B
A. always: luôn luôn
B. rarely: hiếm khi
C. sometimes: thỉnh thoảng
D. often: thường xuyên
Ta có: once or twice a year: 1/2 lần 1 năm => rất ít lần => rarely.
=> I rarely go to the movies. Maybe just once or twice a year.
Dịch: Tôi hiếm khi đi xem phim. Có lẽ chỉ một hoặc hai lần mỗi năm.
does the film start – starts
do the film start – start
does the film start – start
the film starts – starts
A
Cấu trúc câu hỏi thì hiện tại đơn: Wh-word + do/does + S + V-nguyên thể ...?
Chủ ngữ “the film” là số ít => does the film start
Câu trả lời động từ chia theo chủ ngữ số ít => starts
=> When does the film start? - It starts at half pass seven.
Dịch: Khi nào bộ phim bắt đầu? – Nó bắt đầu lúc 7 giờ 30.
are always
always are
is always
always is
C
Trật từ trạng từ chỉ tần suất:
- Trước động từ thường (always do, usually gets...)
- Sau tobe (is often, are rarely...)
- Giữa trợ động từ và động từ chính (don’t usually play...)
=> Câu này chủ ngữ She => Chọn is always
=> My mother gets up early everyday. She is always on time.
Dịch: Mẹ tôi dậy sớm mỗi ngày. Bà ấy luôn đúng giờ.
play
watch
decorate
parade
C
A. play: chơi
B. watch: xem
C. decorate: trang trí.
D. parade: diễu hành
=> At Tết holiday, people decorate their houses with begutiful flowers.
Dịch: Vào dịp Tết, người ta trang trí nhà cửa bằng hoa đẹp.
this
that
these
those
D
A. this: này (số ít)
B. that: kia (số ít)
C. these: những cái này (số nhiều)
D. those: những cái kia (số nhiều)
"over there" (ở đằng kia) chỉ ra rằng những con cừu ở xa người nói.
Số ít và số nhiều của "sheep" đều là "sheep", vì vế sau dùng “They” nên ta xác định được "sheep" ở đây là danh từ số nhiều
=> Chọn those
=> Look at those young sheep over there. They are so cute.
Dịch: Nhìn mấy con cừu non kia kìa. Chúng dễ thương quá.
long
often
many
much
D
A. How long: bao lâu - dùng để hỏi về thời gian.
B. How often: bao lâu một lần - dùng để hỏi về tần suất.
C. How many + N-số nhiều: bao nhiêu
D. How much + N-số ít bao nhiêu
Tea (trà) là một danh từ không đếm được. => dùng much.
=> How much tea are there in the box?
Dịch: Có bao nhiêu trà trong hộp vậy?
an
some
any
a
B
“Chips” là danh từ đếm được số nhiều. => Loại A, D
Với lời mời, đề nghị "Would you like...?", ta dùng some.
“any” thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi (trừ trường hợp câu hỏi mang tính đề nghị lịch sự).
=> Would you like some chips?
Dịch: Bạn có muốn ăn một ít khoai tây chiên không?
an – any
an – some
a – any
a – some
D
Ta có cụm: a piece of + N: 1 miếng...
“orange juice” là danh từ không đếm được => dùng some
=> He wants a piece of cake and some orange juice.
Dịch: Anh ấy muốn một miếng bánh và một ít nước cam.
it
me
them
him
C
“shoes” là danh từ số nhiều => dùng them.
=> I like these shoes. Can I try them on?
Dịch: Tôi thích đôi giày này. Tôi có thể thử chúng không?
drink
soak
boil
fry
D
A. drink: uống
B. soak: ngâm
C. boil: luộc, đun sôi
D. fry: chiên, rán.
"Crispy" (giòn) là tính từ miêu tả trạng thái của đồ ăn khi được chiên hoặc rán. => Chọn fry
Dịch: Bạn cần rán thịt ba rọi 5–10 phút cho đến khi nó giòn.
sweater
customer
sales assistant
changing room
D
A. sweater: áo len
B. customer: khách hàng
C. sales assistant: nhân viên bán hàng
D. changing room: phòng thử đồ
Ta thấy: "try on this T-shirt" (thử chiếc áo phông này) => Chọn changing room
Excuse me, where is the changing room? I want to try on this T-shirt.
Dịch: Xin lỗi, phòng thử đồ ở đâu vậy? Tôi muốn thử chiếc áo phông này.
check
order
change
tip
B
A. check: kiểm tra
B. order: gọi món, đặt hàng.
C. change: đổi, thay đổi
D. tip: tiền boa
Ngữ cảnh là gọi món ăn cho bữa tối. => Chọn order
=> I want to order pizzas and French fries for dinner.
Dịch: Tôi muốn gọi pizza và khoai tây chiên cho bữa tối.
is this / It’s
are these / They’re
is that / Those are
are those / It’s
B
“jeans” là số nhiều => Dùng tobe “are” => Loại A, C
Để trả lời cho câu hỏi về danh từ số nhiều, ta dùng đại từ "they" và động từ "are" (viết tắt là "They're").
=> Chọn are these / They're
=> “How much are these jeans?” – “They're fifty dollars.”
Dịch: “Mấy chiếc quần jean này bao nhiêu tiền?” – “Chúng 50 đô.”
writer
Vị trí cần điền là danh từ chỉ người, đứng sau mạo từ "the".
write (v): viết
writer (n): tác giả/người viết
=> Do you know the writer of this book?
Dịch: Bạn có biết tác giả của cuốn sách này không?
competition
Vị trí cần điền là danh từ, đứng sau tính từ "hip-hop".
compete (v): cạnh tranh, thi đấu
competition (n): cuộc thi, sự cạnh tranh"
=> You must be over 15 to enter the hip-hop competition.
Dịch: Bạn phải trên 15 tuổi để tham gia cuộc thi hip-hop này.
tasty
Vị trí cần điền là một tính từ, đứng sau "so", để miêu tả món ăn.
taste (n): vị, hương vị
tasty (v): đầy hương vị
=> This chowder is so tasty. Can I have another helping?
Dịch: Món súp này thật ngon. Tôi có thể ăn thêm một phần nữa không?
calculating
Ta có: good at + N/V-ing: giỏi làm gì
calculator (n): máy tính
calculation (n): phép tính
calculate (v): tính toán
Dựa vào nghĩa ta thấy danh từ calculation không phù hợp => điền dạng V-ing (calculating)
=> Nam is very careful with numbers. He is really good at calculating.
Dịch: Nam rất cẩn thận với các con số. Anh ấy thực sự giỏi tính toán.
boring
Vị trí cần điền là tính từ để miêu tả bộ phim
bore (v): gây ra sự chán nản
bored (adj): thấy chán – cảm xúc
boring (adj): nhàm chán – tính chất
=> Chọn boring
=> Did you watch the horror on Channel 9 last night? It was really boring.
Dịch: Bạn có xem phim kinh dị trên Kênh 9 tối qua không? Phim chán lắm.
is sleeping
Câu "Be quiet!" (Hãy im lặng!) là một dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc: am/is/are + V-ing.
Chủ ngữ "John" là ngôi thứ ba số ít => is sleeping
=> Be quiet! John is sleeping.
Dịch: Im lặng nào! John đang ngủ.
is raining
Vế đầu "Don’t forget to take your umbrella" (Đừng quên mang ô) cho thấy hành động "trời mưa" đang xảy ra hoặc sắp xảy ra ngay lúc nói.
Ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả một sự việc đang diễn ra.
Cấu trúc: am/is/are + V-ing.
Chủ ngữ "It" là ngôi thứ ba số ít => is raining
=> Don’t forget to take your umbrella. It is raining.
Dịch: Đừng quên mang ô. Trời đang mưa đấy.
is always raining
Trạng từ "always" thường dùng cho thì Hiện tại đơn, nhưng khi nó đứng cùng với thì hiện tại tiếp diễn, nó mang ý nghĩa phàn nàn, khó chịu về một hành động lặp đi lặp lại.
Ngữ cảnh "I hate..." (Tôi ghét...) thể hiện sự phàn nàn.
=> I hate living in Seattle because it is always raining.
Dịch: Tôi ghét sống ở Seattle vì trời luôn mưa
goes
Cụm từ "on weekdays" (vào các ngày trong tuần) chỉ một thói quen, một hành động lặp lại theo lịch trình. Do đó, ta sử dụng thì hiện tại đơn
Chủ ngữ "Jane" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "go" phải thêm "es" thành "goes".
Jane goes to bed at 10 o’clock on weekdays.
Dịch: Jane đi ngủ lúc 10 giờ vào các ngày trong tuần.
leaves
Đây là một sự việc nằm trong lịch trình, thời gian biểu cố định của tàu.
Ta dùng thì hiện tại đơn để nói về các lịch trình công cộng (tàu, xe, máy bay...).
Chủ ngữ "Our train" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "leave" phải thêm "s" thành "leaves".
=> Our train leaves at 9.25.
Dịch: Chuyến tàu của chúng ta rời đi lúc 9 giờ 25.
arrives
Trạng từ "sometimes" (đôi khi) chỉ tần suất của một hành động, đây là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ "The bus" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "arrive" phải thêm "s" thành "arrives".
=> The bus sometimes arrives in the morning.
Dịch: Chuyến xe buýt đôi khi đến vào buổi sáng.
is not using/isn’t using
Cụm từ "at the moment" (vào lúc này) là dấu hiệu rõ ràng của thì hiện tại tiếp diễn.
Đây là câu phủ định, nên chúng ta dùng "is not" (hoặc isn't) và động từ thêm -ing.
=> Archie is not using/isn’t using his computer at the moment.
Dịch: Archie không sử dụng máy tính của anh ấy vào lúc này.
is studying
Ta thấy "next week" (tuần sau), câu này diễn tả một hành động đang được chuẩn bị và diễn ra trong một khoảng thời gian xung quanh hiện tại.
Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng để diễn tả một kế hoạch trong tương lai gần đã được sắp xếp.
=> Susan is studying hard for her exams next week.
Dịch: Susan sẽ học hành chăm chỉ cho các kỳ thi vào tuần tới.
drives
Cụm từ "Every Monday" (Mỗi thứ Hai) chỉ một thói quen lặp lại đều đặn.
Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.
Chủ ngữ "Sally" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "drive" phải thêm "s" thành "drives".
=> Every Monday, Sally drives her kids to football practice.
Dịch: Mỗi thứ Hai, Sally lái xe đưa các con đến sân tập bóng đá.
is talking
"I can't hear what you are saying" (Tôi không thể nghe được bạn đang nói gì) cho thấy hành động "nói to" đang diễn ra ngay tại thời điểm nói, gây cản trở cho người nói.
Do đó, ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
"everybody" là đại từ bất định và luôn đi với động từ số ít.
=> I’m sorry I can’t hear what you are saying because everybody is talking so loudly.
Dịch: Tôi xin lỗi, tôi không thể nghe thấy bạn đang nói gì vì mọi người đang nói chuyện quá ồn ào.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















