Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Part 4. Vocabulary and Grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Part 4. Vocabulary and Grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 683 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Don’t worry. You can park your car at my house. It has a ________.

balcony

pool

garage

gym

Xem đáp án

C

A. balcony: ban công

B. pool: hồ bơi

C. garage: ga-ra, chỗ để xe

D. gym: phòng tập thể hình

Dựa vào ngữ cảnh: “park your car” → chọn C. garage

=> Don’t worry. You can park your car at my house. It has a garage.

Dịch: Đừng lo. Bạn có thể đỗ xe ở nhà tôi. Nó có một cái ga-ra.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandmother is over seventy but she always ________ early to go jogging in the park.    

got up

gets up

get up

will get up

Xem đáp án

B

Ta thấy “always” (luôn luôn) là dấu hiệu thì hiện tại đơn

Chủ ngữ “she” => Động từ thêm đuôi -s/es

My grandmother is over seventy but she always gets up early to go jogging in the park.

Dịch: Bà tôi hơn bảy mươi tuổi nhưng luôn dậy sớm để đi bộ trong công viên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister likes acting. She is going to join the________at school.    

indoor activities

English club

drama club

class

Xem đáp án

C

A. indoor activities: các hoạt động trong nhà

B. English club: CLB tiếng Anh

C. drama club: CLB kịch, diễn xuất

D. class: lớp học

Ta có: acting: diễn xuất => phù hợp với drama club.

=> My sister likes acting. She is going to join the drama club at school.

Dịch: Chị tôi thích diễn xuất. Cô ấy sẽ tham gia câu lạc bộ kịch ở trường.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Can I borrow your eraser? I can’t find ________.     

yours

me

my

mine

Xem đáp án

D

A. yours: của bạn

B. me: tôi

C. my: của tôi

D. mine: của tôi

Chỗ trống cần 1 đại từ thay thế cho “my eraser” => Chọn mine

=> Can I borrow your eraser? I can’t find mine.

Dịch: Mình có thể mượn cục tẩy của bạn được không? Mình không tìm thấy cái của mình.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Alice always thinks about herself and never about other people. She’s ________.    

kind

selfish

lazy

slim

Xem đáp án

B

A. kind (adj): tốt bụng

B. selfish (adj): ích kỷ

C. lazy (adj): lười biếng

D. slim (adj): mảnh mai

Ta thấy “always thinks about herself and never about other people” => ích kỷ.

Câu: Alice always thinks about herself and never about other people. She’s selfish.

Dịch: Alice luôn nghĩ đến bản thân mình mà không bao giờ nghĩ đến người khác. Cô ấy ích kỷ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

My teacher, Mrs. Catherine, ________ a short speech in the hall at the moment.    

make

is making

makes

is made

Xem đáp án

B

My teacher, Mrs. Catherine, ________ a short speech in the hall at the moment.

Ta thấy dấu hiệu “at the moment” của thì hiện tại tiếp diễn (Cấu trúc: is/are/am + V-ing)

Chủ ngữ My teacher là ngôi thứ 3 số ít => is making.

Câu: My teacher, Mrs. Catherine, is making a short speech in the hall at the moment.

Dịch: Cô giáo tôi, bà Catherine, đang phát biểu ngắn trong hội trường ngay lúc này.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

________ this program or can I turn the TV off?     

You watch

Are you watching

Do you watch

Did you watch

Xem đáp án

B

Câu đang hỏi hành động ngay bây giờ → thì hiện tại tiếp diễn → Are you watching.

=> Are you watching this program or can I turn the TV off? 

Dịch: Bạn đang xem chương trình này à hay tôi có thể tắt TV?

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I ________go to the movies. Maybe just once or twice a year.      

always

rarely

sometimes

often

Xem đáp án

B

A. always: luôn luôn

B. rarely: hiếm khi

C. sometimes: thỉnh thoảng

D. often: thường xuyên

Ta có: once or twice a year: 1/2 lần 1 năm => rất ít lần => rarely.

=> I rarely go to the movies. Maybe just once or twice a year.  

Dịch: Tôi hiếm khi đi xem phim. Có lẽ chỉ một hoặc hai lần mỗi năm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

When ________? - It ________ at half pass seven.    

does the film start – starts

do the film start – start

does the film start – start

the film starts – starts

Xem đáp án

A

Cấu trúc câu hỏi thì hiện tại đơn: Wh-word  + do/does + S + V-nguyên thể ...?

Chủ ngữ “the film” là số ít => does the film start

Câu trả lời động từ chia theo chủ ngữ số ít => starts

=> When does the film start? - It starts at half pass seven.

Dịch: Khi nào bộ phim bắt đầu? – Nó bắt đầu lúc 7 giờ 30.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother gets up early everyday. She ________ on time.    

are always

always are

is always

always is

Xem đáp án

C

Trật từ trạng từ chỉ tần suất:

- Trước động từ thường (always do, usually gets...)

- Sau tobe (is often, are rarely...)

- Giữa trợ động từ và động từ chính (don’t usually play...)

=> Câu này chủ ngữ She => Chọn is always

=> My mother gets up early everyday. She is always on time.

Dịch: Mẹ tôi dậy sớm mỗi ngày. Bà ấy luôn đúng giờ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

At Tết holiday, people ________ their houses with begutiful flowers.    

play

watch

decorate

parade

Xem đáp án

C

A. play: chơi

B. watch: xem

C. decorate: trang trí.

D. parade: diễu hành

=> At Tết holiday, people decorate their houses with begutiful flowers.

Dịch: Vào dịp Tết, người ta trang trí nhà cửa bằng hoa đẹp.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at ________ young sheep over there. They are so cute.    

this

that

these

those

Xem đáp án

D

A. this: này (số ít)

B. that: kia (số ít)

C. these: những cái này (số nhiều)

D. those: những cái kia (số nhiều)

"over there" (ở đằng kia) chỉ ra rằng những con cừu ở xa người nói.

Số ít và số nhiều của "sheep" đều là "sheep", vì vế sau dùng “They” nên ta xác định được  "sheep" ở đây là danh từ số nhiều

=> Chọn those

=> Look at those young sheep over there. They are so cute.

Dịch: Nhìn mấy con cừu non kia kìa. Chúng dễ thương quá.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

How ________ tea are there in the box?    

long

often

many

much

Xem đáp án

D

A. How long: bao lâu - dùng để hỏi về thời gian.

B. How often: bao lâu một lần - dùng để hỏi về tần suất.

C. How many + N-số nhiều: bao nhiêu

D. How much + N-số ít bao nhiêu

Tea (trà) là một danh từ không đếm được. => dùng much.

=> How much tea are there in the box?

Dịch: Có bao nhiêu trà trong hộp vậy?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Would you like ________ chips?    

an

some

any

a

Xem đáp án

B

“Chips” là danh từ đếm được số nhiều. => Loại A, D

Với lời mời, đề nghị "Would you like...?", ta dùng some.

“any” thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi (trừ trường hợp câu hỏi mang tính đề nghị lịch sự).

=> Would you like some chips?

Dịch: Bạn có muốn ăn một ít khoai tây chiên không?

15. Trắc nghiệm
1 điểm

He wants ________ piece of cake and ________ orange juice.    

an – any

an – some

a – any

a – some

Xem đáp án

D

Ta có cụm: a piece of + N: 1 miếng...

“orange juice” là danh từ không đếm được => dùng some

=> He wants a piece of cake and some orange juice.

Dịch: Anh ấy muốn một miếng bánh và một ít nước cam.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I like these shoes. Can I try ________ on?    

it

me

them

him

Xem đáp án

C

“shoes” là danh từ số nhiều => dùng them.

=> I like these shoes. Can I try them on?

Dịch: Tôi thích đôi giày này. Tôi có thể thử chúng không?

17. Trắc nghiệm
1 điểm

You need to ________ the bacon for 5-10 minutes until it is crispy.    

drink

soak

boil

fry

Xem đáp án

D

A. drink: uống

B. soak: ngâm

C. boil: luộc, đun sôi

D. fry: chiên, rán.

"Crispy" (giòn) là tính từ miêu tả trạng thái của đồ ăn khi được chiên hoặc rán. => Chọn fry

Dịch: Bạn cần rán thịt ba rọi 5–10 phút cho đến khi nó giòn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Excuse me, where is the ________? I want to try on this T-shirt.    

sweater

customer

sales assistant

changing room

Xem đáp án

D

A. sweater: áo len

B. customer: khách hàng

C. sales assistant: nhân viên bán hàng

D. changing room: phòng thử đồ

Ta thấy: "try on this T-shirt" (thử chiếc áo phông này) => Chọn changing room

Excuse me, where is the changing room? I want to try on this T-shirt.

Dịch: Xin lỗi, phòng thử đồ ở đâu vậy? Tôi muốn thử chiếc áo phông này.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I want to ________ pizzas and French fries for dinner.    

check

order

change

tip

Xem đáp án

B

A. check: kiểm tra

B. order: gọi món, đặt hàng.

C. change: đổi, thay đổi

D. tip: tiền boa

Ngữ cảnh là gọi món ăn cho bữa tối. => Chọn order

=> I want to order pizzas and French fries for dinner.

Dịch: Tôi muốn gọi pizza và khoai tây chiên cho bữa tối.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

“How much ________ jeans?” – “________ fifty dollars.”    

is this / It’s

are these / They’re

is that / Those are

are those / It’s

Xem đáp án

B

“jeans” là số nhiều => Dùng tobe “are” => Loại A, C

Để trả lời cho câu hỏi về danh từ số nhiều, ta dùng đại từ "they" và động từ "are" (viết tắt là "They're").

=> Chọn are these / They're

=> “How much are these jeans?” – “They're fifty dollars.”

Dịch: “Mấy chiếc quần jean này bao nhiêu tiền?” – “Chúng 50 đô.”

21. Tự luận
1 điểm

Write the correct form of the given words.

Do you know the _______________ of this book? (WRITE)

Xem đáp án

writer

Vị trí cần điền là danh từ chỉ người, đứng sau mạo từ "the".

write (v): viết

writer (n): tác giả/người viết

=> Do you know the writer of this book?

Dịch: Bạn có biết tác giả của cuốn sách này không?

22. Tự luận
1 điểm

You must be over 15 to enter the hip-hop _______________. (COMPETE)

Xem đáp án

competition

Vị trí cần điền là danh từ, đứng sau tính từ "hip-hop".

compete (v): cạnh tranh, thi đấu

competition (n): cuộc thi, sự cạnh tranh"

=> You must be over 15 to enter the hip-hop competition.

Dịch: Bạn phải trên 15 tuổi để tham gia cuộc thi hip-hop này.

23. Tự luận
1 điểm

This chowder is so _______________. Can I have another helping. (TASTE)

Xem đáp án

tasty

Vị trí cần điền là một tính từ, đứng sau "so", để miêu tả món ăn.

taste (n): vị, hương vị

tasty (v): đầy hương vị

=> This chowder is so tasty. Can I have another helping?

Dịch: Món súp này thật ngon. Tôi có thể ăn thêm một phần nữa không?

24. Tự luận
1 điểm

Nam is very careful with numbers. He is really good at _______________ (CALCULATOR).

Xem đáp án

calculating

Ta có: good at + N/V-ing: giỏi làm gì

calculator (n): máy tính

calculation (n): phép tính

calculate (v): tính toán

Dựa vào nghĩa ta thấy danh từ calculation không phù hợp => điền dạng V-ing (calculating)

=> Nam is very careful with numbers. He is really good at calculating.

Dịch: Nam rất cẩn thận với các con số. Anh ấy thực sự giỏi tính toán.

25. Tự luận
1 điểm

Did you watch the horror on Channel 9 last night? It was really _______________.  (BORE)

Xem đáp án

boring

Vị trí cần điền là tính từ để miêu tả bộ phim

bore (v): gây ra sự chán nản

bored (adj): thấy chán – cảm xúc

boring (adj): nhàm chán – tính chất

=> Chọn boring

=> Did you watch the horror on Channel 9 last night? It was really boring.

Dịch: Bạn có xem phim kinh dị trên Kênh 9 tối qua không? Phim chán lắm.

26. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the verbs to complete the sentences.

Be quiet! John (sleep)__________.

Xem đáp án

is sleeping

Câu "Be quiet!" (Hãy im lặng!) là một dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: am/is/are + V-ing.

Chủ ngữ "John" là ngôi thứ ba số ít => is sleeping

=> Be quiet! John is sleeping.

Dịch: Im lặng nào! John đang ngủ.

27. Tự luận
1 điểm

Don’t forget to take your umbrella. It (rain)__________.

Xem đáp án

is raining

Vế đầu "Don’t forget to take your umbrella" (Đừng quên mang ô) cho thấy hành động "trời mưa" đang xảy ra hoặc sắp xảy ra ngay lúc nói.

Ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả một sự việc đang diễn ra.

Cấu trúc: am/is/are + V-ing.

Chủ ngữ "It" là ngôi thứ ba số ít => is raining

=> Don’t forget to take your umbrella. It is raining.

Dịch: Đừng quên mang ô. Trời đang mưa đấy.

28. Tự luận
1 điểm

I hate living in Seattle because it (always/rain) __________.

Xem đáp án

is always raining

Trạng từ "always" thường dùng cho thì Hiện tại đơn, nhưng khi nó đứng cùng với thì hiện tại tiếp diễn, nó mang ý nghĩa phàn nàn, khó chịu về một hành động lặp đi lặp lại.

Ngữ cảnh "I hate..." (Tôi ghét...) thể hiện sự phàn nàn.

=> I hate living in Seattle because it is always raining.

Dịch: Tôi ghét sống ở Seattle vì trời luôn mưa

29. Tự luận
1 điểm

Jane (go) __________ to bed at 10 o’clock on weekdays.

Xem đáp án

 goes

Cụm từ "on weekdays" (vào các ngày trong tuần) chỉ một thói quen, một hành động lặp lại theo lịch trình. Do đó, ta sử dụng thì hiện tại đơn

Chủ ngữ "Jane" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "go" phải thêm "es" thành "goes".

Jane goes to bed at 10 o’clock on weekdays.

Dịch: Jane đi ngủ lúc 10 giờ vào các ngày trong tuần.

30. Tự luận
1 điểm

Our train (leave) __________ at 9.25.

Xem đáp án

leaves

Đây là một sự việc nằm trong lịch trình, thời gian biểu cố định của tàu.

Ta dùng thì hiện tại đơn để nói về các lịch trình công cộng (tàu, xe, máy bay...).

Chủ ngữ "Our train" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "leave" phải thêm "s" thành "leaves".

=> Our train leaves at 9.25.

Dịch: Chuyến tàu của chúng ta rời đi lúc 9 giờ 25.

31. Tự luận
1 điểm

The bus sometimes (arrive) __________ in the morning.

Xem đáp án

arrives

Trạng từ "sometimes" (đôi khi) chỉ tần suất của một hành động, đây là dấu hiệu của thì hiện tại đơn.

Chủ ngữ "The bus" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "arrive" phải thêm "s" thành "arrives".

=> The bus sometimes arrives in the morning.

Dịch: Chuyến xe buýt đôi khi đến vào buổi sáng.

32. Tự luận
1 điểm

Archie (not use) __________ his computer at the moment.

Xem đáp án

is not using/isn’t using

Cụm từ "at the moment" (vào lúc này) là dấu hiệu rõ ràng của thì hiện tại tiếp diễn.

Đây là câu phủ định, nên chúng ta dùng "is not" (hoặc isn't) và động từ thêm -ing.

=> Archie is not using/isn’t using his computer at the moment.

Dịch: Archie không sử dụng máy tính của anh ấy vào lúc này.

33. Tự luận
1 điểm

Susan __________ (study) hard for his exams next week.

Xem đáp án

is studying

Ta thấy "next week" (tuần sau), câu này diễn tả một hành động đang được chuẩn bị và diễn ra trong một khoảng thời gian xung quanh hiện tại.

Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng để diễn tả một kế hoạch trong tương lai gần đã được sắp xếp.

=> Susan is studying hard for her exams next week.

Dịch: Susan sẽ học hành chăm chỉ cho các kỳ thi vào tuần tới.

34. Tự luận
1 điểm

Every Monday, Sally (drive) __________ her kids to football practice.

Xem đáp án

drives

Cụm từ "Every Monday" (Mỗi thứ Hai) chỉ một thói quen lặp lại đều đặn.

Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.

Chủ ngữ "Sally" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "drive" phải thêm "s" thành "drives".

=> Every Monday, Sally drives her kids to football practice.

Dịch: Mỗi thứ Hai, Sally lái xe đưa các con đến sân tập bóng đá.

35. Tự luận
1 điểm

I’m sorry I can’t hear what you are saying because everybody (talk) __________ so loudly.

Xem đáp án

is talking

"I can't hear what you are saying" (Tôi không thể nghe được bạn đang nói gì) cho thấy hành động "nói to" đang diễn ra ngay tại thời điểm nói, gây cản trở cho người nói.

Do đó, ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.

"everybody" là đại từ bất định và luôn đi với động từ số ít.

=> I’m sorry I can’t hear what you are saying because everybody is talking so loudly.

Dịch: Tôi xin lỗi, tôi không thể nghe thấy bạn đang nói gì vì mọi người đang nói chuyện quá ồn ào.