Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Part 3. Speaking & Writing
15 câu hỏi
Circle the correct response.
Susan: We are making a cake on Sunday. Do you want to join?
Peter: __________
Thanks!
Sure!
You're welcome!
My bad!
B
Susan: We are making a cake on Sunday. Do you want to join?
(Chủ nhật này chúng tớ sẽ làm bánh. Bạn có muốn tham gia không?)
Peter: __________
A. Thanks! (Cảm ơn!) => Lời cảm ơn, chưa xác nhận
B. Sure! (Chắc chắn rồi!) => Phù hợp để chấp nhận lời mời
C. You're welcome! (Không có gì!) => Là câu đáp lại khi ai đó nói “Thank you.”
D. My bad! (Lỗi của tôi!) => Cách nói thông tục để xin lỗi hoặc thừa nhận một sai lầm
Tim: What's your teacher like?
Bella: __________.
She has blond hair
She's very kind
She's tall
She’s Vietnamese
B
Tim: What's your teacher like?
Bella: __________.
A. She has blond hair (Cô ấy có mái tóc vàng)
B. She's very kind (Cô ấy rất tốt bụng)
C. She's tall (Cô ấy cao)
D. She’s Vietnamese (Cô ấy là người Việt Nam)
Ta có:
- What's + S + like? (Ai/Cái gì đó như thế nào?) => hỏi về tính cách, đặc điểm phẩm chất
- Who do/does + S + look like? (Ai/Cái gì trông như thế nào?) => hỏi về ngoại hình
Đây là câu hỏi về tính cách => Chọn B.
Jenifer: Why don't you sign up for the drama club?
Anna:__________
Yes, of course.
Not at all.
What a pity!
Great idea.
D
Jenifer: Why don't you sign up for the drama club? (Sao bạn không đăng ký câu lạc bộ kịch nhỉ?)
Anna: __________
A. Yes, of course. (Tất nhiên rồi.) => không phù hợp, vì đây không phải câu hỏi Yes/No.
B. Not at all. (Không hề.) => câu trả lời cho lời cảm ơn.
C. What a pity! (Thật đáng tiếc!) => câu cảm thán để bày tỏ sự tiếc nuối hoặc đồng cảm
D. Great idea. (Ý tưởng tuyệt vời.) => Phù hợp, cách tích cực để đồng ý và hưởng ứng một đề xuất.
Lisa: Does your house have a balcony?
Lucy: __________
Yes, it does.
Yes, I do.
Yes, I am.
Yes, I want to have a balcony.
A
Lisa: Does your house have a balcony?
Lucy: __________
Câu hỏi của Lisa là câu hỏi Yes/No sử dụng trợ động từ “Does”.
=> Khi câu hỏi bắt đầu bằng “Does...”, câu trả lời ngắn gọn đúng ngữ pháp sẽ là “Yes, it does.” hoặc “No, it doesn't.”.
Daisy: Where do you live in Ho Chi Minh City?
John: __________
I live in Ho Chi Minh City.
I live with my parents in Ho Chi Minh City.
I live in a small apartment in Ho Chi Minh City.
I like to live in Ho Chi Minh City.
C
Daisy: Where do you live in Ho Chi Minh City? (Bạn sống ở đâu tại Thành phố Hồ Chí Minh?)
John: __________
A. I live in Ho Chi Minh City. (Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
=> chung chung, không trả lời đúng trọng tâm “ở đâu trong HCM City
B. I live with my parents in Ho Chi Minh City. (Tôi sống với bố mẹ ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
=> nói sống với ai, không phải địa điểm cụ thể
C. I live in a small apartment in Ho Chi Minh City. (Tôi sống trong một căn hộ nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh.) => Phù hợp, trả lời đúng “ở đâu”
D. I like to live in Ho Chi Minh City. (Tôi thích sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
=> diễn đạt sở thích, không phải nơi ở.
Rewrite the sentences using the words in brackets.
How many bedrooms does your house have? (there)
_________________________________________________________________________
How many bedrooms are there in your house?
Câu gốc: How many bedrooms does your house have? (Nhà bạn có bao nhiêu phòng ngủ?)
Cấu trúc: “How many + N-số nhiều + are there...?
=> How many bedrooms are there in your house?
Dịch: Có bao nhiêu phòng ngủ trong nhà bạn?
Rewrite the sentences using the words in brackets.
Rachel's hair is long and brown. (has)
_________________________________________________________________________
Rachel has long and brown hair.
Câu gốc: Rachel's hair is long and brown. (Tóc của Rachel dài và màu nâu.)
Cấu trúc: S + has/have + (a/an) + adj + N
Trật tự tính từ: hình dáng – màu sắc
=> Rachel has long brown hair.
Dịch: Rachel có mái tóc dài và màu nâu.
Rewrite the sentences using the words in brackets.
Our school is small, but their school is big. (theirs)
_________________________________________________________________________
Our school is small, but theirs is big.
Câu gốc:Our school is small, but their school is big.
(Trường của chúng tôi thì nhỏ, nhưng trường của họ thì lớn.)
Cụm từ “their school” (ngôi trường của họ) là một cụm danh từ sở hữu.
Từ gợi ý “theirs” là một đại từ sở hữu, dùng để thay thế cho một cụm danh từ sở hữu để tránh lặp lại.
Ta có: Đại từ sở hữu “theirs” có nghĩa là “their + danh từ”.
Ở đây “theirs” thay thế cho “their school”
=> Our school is small, but theirs is big.
Rewrite the sentences using the words in brackets.
My house is near my school, so I walk there every day. (far)
_________________________________________________________________________
My house is not far from my school, so I walk there every day.
Câu gốc: My house is near my school, so I walk there every day.
(Nhà tôi gần trường nên tôi đi bộ đến đó mỗi ngày.)
Ta có: near: gần = not far from: không xa
=> My house is not far from my school, so I walk there every day.
Dịch: Nhà tôi không xa trường nên tôi đi bộ đến đó mỗi ngày.
Make questions for the underlined words.
My sister does the laundry on the weekend.
_________________________________________________________________________
What does yor sister do on the weekkend?
Phần gạch chân: does the laundry => hành động => Từ để hỏi: What
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại đơn, động từ thường:
Từ để hỏi + do/does + S + V-nguyên thể ...?
Ta chuyển my sister => your sister trong câu hỏi
=> What does yor sister do on the weekkend?
Dịch: Chị gái bạn làm gì vào cuối tuần?
Make questions for the underlined words.
Her mother does the shopping at the mall on Sundays.
_________________________________________________________________________
Where does her mother do the shopping on Sundays?
Phần gạch chân: at the mall => nơi chốn => Từ để hỏi: Where
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại đơn, động từ thường:
Từ để hỏi + do/does + S + V-nguyên thể ...?
=> Where does her mother do the shopping on Sundays?
Dịch: Mẹ cô ấy đi mua sắm ở đâu vào Chủ Nhật?
Make questions for the underlined words.
Peter and his brother help their mother do the housework in the afternoon.
_________________________________________________________________________
When do Peter and his brother help their mother do the housework?
Phần gạch chân: in the afternoon => thời gian => Từ để hỏi: When
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại đơn, động từ thường:
Từ để hỏi + do/does + S + V-nguyên thể ...?
=> When do Peter and his brother help their mother do the housework?
Dịch: Khi nào Peter và anh trai giúp mẹ làm việc nhà?
Rearrange the words to complete the sentences.
in the countryside?/ or/ Do you/ in the city/ live
_________________________________________________________________________
Do you live in the city or in the countryside?
Nhìn vào đề bài ta có:
- Đầu câu (viết hoa): Do you
- Cuối câu (có dấu hỏi chấm): in the countryside?
Cấu trúc: Do + S + V-nguyên thể + or + V-nguyên thể?
=> Do you live in the city or in the countryside?
Dịch: Bạn sống ở thành phố hay nông thôn?
Rearrange the words to complete the sentences.
is / music, / favorite / but / My / physics. / subject / his / is
_________________________________________________________________________
My favorite subject is music, but his is physics.
Nhìn vào đề bài ta có:
- Đầu câu (viết hoa): My
- Cuối câu (có dấu hỏi chấm): physics.
Cấu trúc: S1 + be + N, but S2 + be + N
=> My favorite subject is music, but his is physics.
Dịch: Môn học yêu thích của tôi là âm nhạc, nhưng môn học yêu thích của anh ấy là vật lý.
Rearrange the words to complete the sentences.
about / my / to / e-mail / Linh. / this / tell / am / class / you / monitor, / writing / I
_________________________________________________________________________
I am writing this e-mail to tell you about my class monitor, Linh.
Nhìn vào đề bài ta có:
- Đầu câu (viết hoa): I
- Cuối câu (có dấu hỏi chấm): Linh.
Cấu trúc: S + be + V-ing + to V ...
=> I am writing this e-mail to tell you about my class monitor, Linh.
Dịch: Tôi viết email này để kể cho bạn nghe về lớp trưởng của tôi, Linh.








