
15 câu hỏi
Thanks!
Sure!
You're welcome!
My bad!
B
Susan: We are making a cake on Sunday. Do you want to join?
(Chủ nhật này chúng tớ sẽ làm bánh. Bạn có muốn tham gia không?)
Peter: __________
A. Thanks! (Cảm ơn!) => Lời cảm ơn, chưa xác nhận
B. Sure! (Chắc chắn rồi!) => Phù hợp để chấp nhận lời mời
C. You're welcome! (Không có gì!) => Là câu đáp lại khi ai đó nói “Thank you.”
D. My bad! (Lỗi của tôi!) => Cách nói thông tục để xin lỗi hoặc thừa nhận một sai lầm
She has blond hair
She's very kind
She's tall
She’s Vietnamese
B
Tim: What's your teacher like?
Bella: __________.
A. She has blond hair (Cô ấy có mái tóc vàng)
B. She's very kind (Cô ấy rất tốt bụng)
C. She's tall (Cô ấy cao)
D. She’s Vietnamese (Cô ấy là người Việt Nam)
Ta có:
- What's + S + like? (Ai/Cái gì đó như thế nào?) => hỏi về tính cách, đặc điểm phẩm chất
- Who do/does + S + look like? (Ai/Cái gì trông như thế nào?) => hỏi về ngoại hình
Đây là câu hỏi về tính cách => Chọn B.
Yes, of course.
Not at all.
What a pity!
Great idea.
D
Jenifer: Why don't you sign up for the drama club? (Sao bạn không đăng ký câu lạc bộ kịch nhỉ?)
Anna: __________
A. Yes, of course. (Tất nhiên rồi.) => không phù hợp, vì đây không phải câu hỏi Yes/No.
B. Not at all. (Không hề.) => câu trả lời cho lời cảm ơn.
C. What a pity! (Thật đáng tiếc!) => câu cảm thán để bày tỏ sự tiếc nuối hoặc đồng cảm
D. Great idea. (Ý tưởng tuyệt vời.) => Phù hợp, cách tích cực để đồng ý và hưởng ứng một đề xuất.
Yes, it does.
Yes, I do.
Yes, I am.
Yes, I want to have a balcony.
A
Lisa: Does your house have a balcony?
Lucy: __________
Câu hỏi của Lisa là câu hỏi Yes/No sử dụng trợ động từ “Does”.
=> Khi câu hỏi bắt đầu bằng “Does...”, câu trả lời ngắn gọn đúng ngữ pháp sẽ là “Yes, it does.” hoặc “No, it doesn't.”.
I live in Ho Chi Minh City.
I live with my parents in Ho Chi Minh City.
I live in a small apartment in Ho Chi Minh City.
I like to live in Ho Chi Minh City.
C
Daisy: Where do you live in Ho Chi Minh City? (Bạn sống ở đâu tại Thành phố Hồ Chí Minh?)
John: __________
A. I live in Ho Chi Minh City. (Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
=> chung chung, không trả lời đúng trọng tâm “ở đâu trong HCM City
B. I live with my parents in Ho Chi Minh City. (Tôi sống với bố mẹ ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
=> nói sống với ai, không phải địa điểm cụ thể
C. I live in a small apartment in Ho Chi Minh City. (Tôi sống trong một căn hộ nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh.) => Phù hợp, trả lời đúng “ở đâu”
D. I like to live in Ho Chi Minh City. (Tôi thích sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
=> diễn đạt sở thích, không phải nơi ở.
How many bedrooms are there in your house?
Câu gốc: How many bedrooms does your house have? (Nhà bạn có bao nhiêu phòng ngủ?)
Cấu trúc: “How many + N-số nhiều + are there...?
=> How many bedrooms are there in your house?
Dịch: Có bao nhiêu phòng ngủ trong nhà bạn?
Rachel has long and brown hair.
Câu gốc: Rachel's hair is long and brown. (Tóc của Rachel dài và màu nâu.)
Cấu trúc: S + has/have + (a/an) + adj + N
Trật tự tính từ: hình dáng – màu sắc
=> Rachel has long brown hair.
Dịch: Rachel có mái tóc dài và màu nâu.
Our school is small, but theirs is big.
Câu gốc: Our school is small, but their school is big.
(Trường của chúng tôi thì nhỏ, nhưng trường của họ thì lớn.)
Cụm từ “their school” (ngôi trường của họ) là một cụm danh từ sở hữu.
Từ gợi ý “theirs” là một đại từ sở hữu, dùng để thay thế cho một cụm danh từ sở hữu để tránh lặp lại.
Ta có: Đại từ sở hữu “theirs” có nghĩa là “their + danh từ”.
Ở đây “theirs” thay thế cho “their school”
=> Our school is small, but theirs is big.
My house is not far from my school, so I walk there every day.
Câu gốc: My house is near my school, so I walk there every day.
(Nhà tôi gần trường nên tôi đi bộ đến đó mỗi ngày.)
Ta có: near: gần = not far from: không xa
=> My house is not far from my school, so I walk there every day.
Dịch: Nhà tôi không xa trường nên tôi đi bộ đến đó mỗi ngày.
What does yor sister do on the weekkend?
Phần gạch chân: does the laundry => hành động => Từ để hỏi: What
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại đơn, động từ thường:
Từ để hỏi + do/does + S + V-nguyên thể ...?
Ta chuyển my sister => your sister trong câu hỏi
=> What does yor sister do on the weekkend?
Dịch: Chị gái bạn làm gì vào cuối tuần?
Where does her mother do the shopping on Sundays?
Phần gạch chân: at the mall => nơi chốn => Từ để hỏi: Where
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại đơn, động từ thường:
Từ để hỏi + do/does + S + V-nguyên thể ...?
=> Where does her mother do the shopping on Sundays?
Dịch: Mẹ cô ấy đi mua sắm ở đâu vào Chủ Nhật?
When do Peter and his brother help their mother do the housework?
Phần gạch chân: in the afternoon => thời gian => Từ để hỏi: When
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại đơn, động từ thường:
Từ để hỏi + do/does + S + V-nguyên thể ...?
=> When do Peter and his brother help their mother do the housework?
Dịch: Khi nào Peter và anh trai giúp mẹ làm việc nhà?
Do you live in the city or in the countryside?
Nhìn vào đề bài ta có:
- Đầu câu (viết hoa): Do you
- Cuối câu (có dấu hỏi chấm): in the countryside?
Cấu trúc: Do + S + V-nguyên thể + or + V-nguyên thể?
=> Do you live in the city or in the countryside?
Dịch: Bạn sống ở thành phố hay nông thôn?
My favorite subject is music, but his is physics.
Nhìn vào đề bài ta có:
- Đầu câu (viết hoa): My
- Cuối câu (có dấu hỏi chấm): physics.
Cấu trúc: S1 + be + N, but S2 + be + N
=> My favorite subject is music, but his is physics.
Dịch: Môn học yêu thích của tôi là âm nhạc, nhưng môn học yêu thích của anh ấy là vật lý.
I am writing this e-mail to tell you about my class monitor, Linh.
Nhìn vào đề bài ta có:
- Đầu câu (viết hoa): I
- Cuối câu (có dấu hỏi chấm): Linh.
Cấu trúc: S + be + V-ing + to V ...
=> I am writing this e-mail to tell you about my class monitor, Linh.
Dịch: Tôi viết email này để kể cho bạn nghe về lớp trưởng của tôi, Linh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















