Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Part 2. Reading
25 câu hỏi
Read the email and write T (True) or F (False).
Hi, Linh!
We are staying in our new house now. It isn’t very big, but it is cozy. There are two bedrooms, two bathrooms, a kitchen, and a small living room. We don’t have a garage, but there is a balcony in front of the house where we can sit and drink tea in the morning.
When you enter the house, you walk straight into the living room. On the left, there is the kitchen. The bedrooms are upstairs. Each bedroom has a small window and a bathroom. Behind the house, there is a little garden where my mom grows flowers.
I really like this house because I have my own room and it feels comfortable.
Love,
Mai
Mai’s new house has two bedrooms and two bathrooms.
T
Mai’s new house has two bedrooms and two bathrooms.
(Mai có ngôi nhà mới với 2 phòng ngủ và 2 phòng tắm.)
Thông tin: There are two bedrooms, two bathrooms, a kitchen, and a small living room.
(Có 2 phòng ngủ, 2 phòng tắm, 1 bếp và 1 phòng khách nhỏ.) => Đúng
The house has a garage but no balcony.
F
The house has a garage but no balcony.
(Nhà có gara nhưng không có ban công.)
Thông tin: We don’t have a garage, but there is a balcony in front of the house.
(Chúng mình không có gara, nhưng có một ban công trước nhà.) => Sai
The kitchen is on the left of the living room.
T
The kitchen is on the left of the living room.
(Phòng bếp ở bên trái phòng khách.)
Thông tin: When you enter the house, you walk straight into the living room. On the left, there is the kitchen.
(Khi bạn vào nhà, bạn đi thẳng vào phòng khách. Bên trái có bếp.) => Đúng
The bathrooms are in the bedrooms.
T
The bathrooms are in the bedrooms.
(Các phòng tắm nằm trong phòng ngủ.)
Thông tin: Each bedroom has a small window and a bathroom.
(Mỗi phòng ngủ có một cửa sổ nhỏ và một phòng tắm.) => Đúng
There is a large garden behind the house.
F
There is a large garden behind the house.
(Có một khu vườn rộng phía sau nhà.)
Thông tin: Behind the house, there is a little garden where my mom grows flowers.
(Phía sau nhà có một khu vườn nhỏ nơi mẹ mình trồng hoa.) => Sai
Dịch bài đọc:
Chào Linh!
Bọn mình đang ở trong ngôi nhà mới rồi. Ngôi nhà không quá lớn, nhưng rất ấm cúng. Trong nhà có hai phòng ngủ, hai phòng tắm, một phòng bếp và một phòng khách nhỏ. Chúng mình không có gara, nhưng phía trước nhà có một ban công, nơi cả nhà có thể ngồi uống trà vào buổi sáng.
Khi bước vào nhà, bạn sẽ đi thẳng vào phòng khách. Bên trái là phòng bếp. Các phòng ngủ ở trên lầu. Mỗi phòng ngủ đều có một cửa sổ nhỏ và một phòng tắm. Phía sau nhà có một khu vườn nhỏ, nơi mẹ mình trồng hoa.
Mình thật sự rất thích ngôi nhà này vì mình có phòng riêng và cảm thấy thoải mái.
Thân,
Mai
Read the book review. Circle the best answers.
Book Review: Miles To Go
Miles to Go is a book about the life of the famous singer and actor, Miley Cyrus. This is a meaningful book where Miley Cyrus writes from her heart about her experiences.
In her book, there are many beautiful stories, but my favorite part is when she talks about Vanessa, a 9-year-old seriously-ill child. Miley and Vanessa are close friends and share everything in life. When Vanessa dies, Miley is so shocked, but she learns that love is the most important thing in life. Another part of the book is about Miley's family. Family is always important to her. When her younger sister, Noah, wants to watch a movie at home with her, Miley stays home. She always puts her family first.
After reading this book, I try to enjoy every moment that I have in my life. I love my family and friends, and I spend more time talking to and listening to them. They always ask me, "What made you change?" because I wasn't like that before.
According to the text, who is Miley Cyrus?
an actress
a singer
a writer
All are correct
D
According to the text, who is Miley Cyrus?
(Theo bài đọc, Miley Cyrus là ai?)
A. an actress: một nữ diễn viên
C. a writer: một nhà văn
B. a singer: một ca sĩ
D. All are correct:Tất cả đều đúng
Thông tin: Miles To Go is a book about the life of the famous singer and actor, Miley Cyrus. This is a meaningful book where Miley Cyrus writes from her heart about her experiences.
Dịch: Miles To Go là cuốn sách viết về cuộc đời của nữ ca sĩ kiêm diễn viên nổi tiếng Miley Cyrus. Đây là một cuốn sách ý nghĩa, nơi Miley Cyrus viết về những trải nghiệm của mình từ tận đáy lòng.
What does Miley write about in her book?
beautiful stories about meaningful lives
stories about another famous person
many stories about her own life experiences
meaningful stories about her family
C
What does Miley write about in her book?
(Miley viết về điều gì trong sách?)
A. beautiful stories about meaningful lives: Những câu chuyện đẹp về cuộc sống ý nghĩa
B. stories about another famous person: Những câu chuyện về một người nổi tiếng khác
C. many stories about her own life experiences: Nhiều câu chuyện về trải nghiệm sống của chính cô ấy
D. meaningful stories about her family: Những câu chuyện ý nghĩa về gia đình cô ấy
Thông tin: Miley Cyrus writes from her heart about her experiences.
(Miley viết từ trái tim về những trải nghiệm của chính mình.)
Which of the following words can best replace the word "shocked"?
happy
angry
sick
upset
D
Từ nào sau đây có thể thay thế tốt nhất cho từ “shocked”?
A. happy (adj): vui
B. angry (adj): tức giận
C. sick (adj): ốm
D. upset (adj): buồn
Thông tin: When Vanessa dies, Miley is so shocked.
(Khi Vanessa mất, Miley bị sốc.)
=> shocked ≈ very surprised and upset (rất bất ngờ và buồn).
Trong 4 lựa chọn, từ gần nghĩa nhất là upset.
What does Miley do when her sister asks her not to go out?
She stays at home.
She watches a movie alone.
She drives to a party.
She invites a celebrity.
A
What does Miley do when her sister asks her not to go out?
(Miley làm gì khi em gái xin cô ấy đừng ra ngoài?)
A. She stays at home: Cô ấy ở nhà
B. She watches a movie alone: Cô ấy xem phim một mình
C. She drives to a party: Cô ấy lái xe đến dự tiệc
D. She invites a celebrity: Cô ấy mời một người nổi tiếng
Thông tin: When her younger sister, Noah, wants to watch a movie at home with her, Miley stays home.
(Khi em gái Noah muốn xem phim ở nhà với cô, Miley đã ở nhà.)
How does the book change the reviewer?
in a bad way
in a good way
in a negative way
in a sad way
B
How does the book change the reviewer?
(Cuốn sách đã thay đổi người viết bài đánh giá như thế nào?)
A. in a bad way: theo hướng xấu
B. in a good way: theo hướng tốt
C. in a negative way: theo hướng tiêu cực
D. in a sad way: theo hướng buồn
Thông tin: After reading this book, I try to enjoy every moment... I love my family and friends, and I spend more time talking to and listening to them.
(Sau khi đọc cuốn sách, tôi cố gắng tận hưởng từng khoảnh khắc,... tôi yêu gia đình bạn bè hơn, dành nhiều thời gian cho họ.)
Dịch bài đọc:
Đánh giá sách: Miles To Go
Miles to Go là cuốn sách về cuộc đời của nữ ca sĩ kiêm diễn viên nổi tiếng Miley Cyrus. Đây là một cuốn sách ý nghĩa, nơi Miley Cyrus viết về những trải nghiệm của mình từ tận đáy lòng.
Trong cuốn sách, có rất nhiều câu chuyện đẹp, nhưng phần tôi thích nhất là khi cô ấy kể về Vanessa, một cô bé 9 tuổi bị bệnh nặng. Miley và Vanessa là bạn thân và chia sẻ mọi thứ trong cuộc sống. Khi Vanessa qua đời, Miley vô cùng sốc, nhưng cô bé nhận ra rằng tình yêu là điều quan trọng nhất trong cuộc sống. Một phần khác của cuốn sách là về gia đình của Miley. Gia đình luôn quan trọng với cô. Khi em gái Noah muốn xem phim ở nhà cùng Miley, Miley ở nhà. Cô luôn đặt gia đình lên hàng đầu.
Sau khi đọc cuốn sách này, tôi cố gắng tận hưởng từng khoảnh khắc trong cuộc sống. Tôi yêu gia đình và bạn bè, và tôi dành nhiều thời gian hơn để trò chuyện và lắng nghe họ. Họ luôn hỏi tôi: "Điều gì đã khiến bạn thay đổi?" vì trước đây tôi không như vậy.
Read the summary of the story and chóoe the correct word to complete the sentences.
One of my favorite fairy tales is Snow White and the Seven Dwarfs. It's about Snow White. She is a very beautiful and kindhearted princess. However, her vain and wicked stepmother, the queen, is jealous of her beauty. Thanks to th nagic mirror, the queen learns that Snow White is the "fairest in the land". She finds all ways to kill Snow White. Snow White must flee into the forest and live with the lovable seven dwarfs. Eventually, the evil queen tricks Snow White with a poisoned apple which makes her fall into a deep sleep. Luckily, a handsome prince awakens her with a kiss. I like this story because the princess Snow White is happy in the end.
Snow White is beautiful and ________.
selfish
unfriendly
kindhearted
mean
C
Snow White is beautiful and ________.
(Bạch Tuyết xinh đẹp và ________.)
A. selfish (adj): ích kỉ
B. unfriendly (adj): không thân thiện
C. kindhearted (adj): tốt bụng
D. mean (adj): độc ác, xấu tính
Thông tin: She is a very beautiful and kindhearted princess.
(Cô ấy là một công chúa rất xinh đẹp và tốt bụng.)
The queen is vain and ________.
wicked
kind
generous
helpful
A
The queen is vain and ________. (Nữ hoàng kiêu ngạo và ________.)
A. wicked (adj): độc ác
B. kind (adj): tốt bụng
C. generous (adj): hào phóng
D. helpful (adj): hay giúp đỡ
Thông tin: her vain and wicked stepmother, the queen…
(mẹ kế kiêu ngạo và độc ác của cô, nữ hoàng…)
The queen is jealous of Snow White's ________.
happiness
beauty
richness
intelligence
B
The queen is jealous of Snow White's ________.
(Nữ hoàng ghen tị với ________ của Bạch Tuyết.)
A. happiness (n): hạnh phúc
B. beauty (n): vẻ đẹp
C. richness (n): sự giàu có
D. intelligence (n): trí thông minh
Thông tin: the queen, is jealous of her beauty.
(nữ hoàng ghen tị với vẻ đẹp của cô.)
The seven dwarfs is ________.
lovable
handsome
unkind
tall
A
The seven dwarfs is ________. (Bảy chú lùn thì ________.)
A. lovable (adj): đáng yêu
B. handsome (adj): đẹp trai
C. unkind (adj): không tốt bụng
D. tall (adj): cao
Thông tin: …live with the lovable seven dwarfs.
(sống với bảy chú lùn đáng yêu.)
The evil queen tricks Snow White with a ________ apple.
green
red
delicious
poisoned
D
The evil queen tricks Snow White with a ________ apple.
(Nữ hoàng độc ác lừa Bạch Tuyết bằng quả táo ________.)
A. green (adj): xanh
B. red (adj): đỏ
C. delicious (adj): ngon
D. poisoned (adj): bị bỏ độc
Thông tin: the evil queen tricks Snow White with a poisoned apple.
(nữ hoàng độc ác lừa Bạch Tuyết bằng quả táo độc.)
Dịch bài đọc:
Một trong những câu chuyện cổ tích yêu thích của tôi là Bạch Tuyết và Bảy Chú Lùn. Chuyện kể về Bạch Tuyết. Nàng là một nàng công chúa vô cùng xinh đẹp và tốt bụng. Tuy nhiên, mụ mẹ kế kiêu ngạo và độc ác của nàng, hoàng hậu, lại ghen tị với sắc đẹp của nàng. Nhờ chiếc gương thần, hoàng hậu biết được rằng Bạch Tuyết là "người đẹp nhất trần gian". Mụ tìm mọi cách để giết Bạch Tuyết. Bạch Tuyết phải trốn vào rừng và sống với bảy chú lùn đáng yêu. Cuối cùng, mụ hoàng hậu độc ác đã lừa Bạch Tuyết bằng một quả táo độc khiến nàng ngủ say. May mắn thay, một chàng hoàng tử đẹp trai đã đánh thức nàng bằng một nụ hôn. Tôi thích câu chuyện này vì cuối cùng nàng công chúa Bạch Tuyết đã được hạnh phúc.
Read the text and circle the correct answer.
My favorite festival
Hi , my name is Mark. One of my favorite festivals is Halloween. It is a celebration that happens each year on October 31st, mainly the night.
On this day people usually carve their pumpkins into a scary face and then put a candle inside. They also make their houses look as if they are a haunted house by making skeletons to hang in the garden or putting tombstones outside the house. At night children get dressed up in costumes and go out trick-or-treating.
I really like this holiday because I have lots of fun with my family and friends.
What is Mark's favorite festival?
Christmas.
Mid-Autumn Festival.
Halloween.
Thanksgiving.
C
What is Mark's favorite festival? (Mark thích lễ hội nào nhất?)
A. Christmas: Giáng Sinh
B. Mid-Autumn Festival: Tết Trung Thu
C. Halloween.
D. Thanksgiving: Lễ Tạ Ơn
Thông tin: One of my favorite festivals is Halloween.
(Một trong những lễ hội yêu thích của tôi là Halloween.)
When is the Halloween?
It is on October 31st each year.
It is on December 31st each year.
It is on May 31st each year.
It is on August 31st t each year.
A
When is the Halloween? (Halloween là khi nào?)
A. It is on October 31st each year. (Ngày 31 tháng 10 hàng năm.)
B. It is on December 31st each year. (Ngày 31 tháng 12 hàng năm.)
C. It is on May 31st each year. (Ngày 31 tháng 5 hàng năm.)
D. It is on August 31st each year. (Ngày 31 tháng 8 hàng năm.)
Thông tin: It is a celebration that happens each year on October 31st.
(Lễ hội diễn ra vào ngày 31 tháng 10 hằng năm.)
What do people do during the Halloween?
They carve their pumpkins.
They decorate their house.
They do the trick or treating.
All above.
D
What do people do during the Halloween?
(Mọi người làm gì trong lễ Halloween?)
A. They carve their pumpkins. (Họ khắc bí ngô.)
B. They decorate their house. (Họ trang trí nhà cửa.)
C. They do the trick or treating. (Họ chơi trò chơi xin kẹo.)
D. All above. (Tất cả những điều trên.)
Thông tin:
- carve their pumpkins into a scary face (tỉa bí ngô thành khuôn mặt đáng sợ),
- make their houses look as if they are a haunted house (trang trí nhà thành ngôi nhà ma ám)
- children get dressed up in costumes and go out trick-or-treating (trẻ em hóa trang và đi xin kẹo)
How do people make their houses a haunted house?
They put a candle inside their pumpkins.
They make skeletons to hang in the garden.
They put tombstones outside their house.
Both B & C.
D
How do people make their houses a haunted house?
(Mọi người biến ngôi nhà thành nhà ma như thế nào?)
A. They put a candle inside their pumpkins. (Họ đặt một ngọn nến bên trong quả bí ngô của họ.)
B. They make skeletons to hang in the garden. (Họ làm những bộ xương để treo trong vườn.)
C. They put tombstones outside their house. (Họ đặt bia mộ bên ngoài nhà của họ.)
D. Both B & C. (Cả B và C.)
Thông tin: …by making skeletons to hang in the garden or putting tombstones outside the house.
(bằng cách làm bộ xương treo trong vườn hoặc đặt bia mộ bên ngoài nhà.)
Why does Mark like this holiday very much?
Because he has a special party with his family.
Because he has lots of fun with his family and friends.
Because he is happy to play video games with his friends.
Because he carves lots of scary pumpkins.
B
Why does Mark like this holiday very much?
(Tại sao Mark thích lễ hội này?)
A. Because he has a special party with his family.
(Vì cậu ấy có một bữa tiệc đặc biệt với gia đình.)
B. Because he has lots of fun with his family and friends.
(Vì cậu ấy có rất nhiều niềm vui bên gia đình và bạn bè.)
C. Because he is happy to play video games with his friends.
(Vì cậu ấy rất vui khi được chơi trò chơi điện tử với bạn bè.)
D. Because he carves lots of scary pumpkins.
(Vì cậu ấy khắc rất nhiều quả bí ngô đáng sợ.)
Thông tin: I really like this holiday because I have lots of fun with my family and friends.
(Tôi rất thích lễ hội này vì tôi có nhiều niềm vui với gia đình và bạn bè.)
Dịch bài đọc:
Lễ hội yêu thích của tôi
Xin chào, tôi tên là Mark. Một trong những lễ hội yêu thích của tôi là Halloween. Đây là một lễ hội diễn ra hàng năm vào ngày 31 tháng 10, chủ yếu vào đêm giao thừa.
Vào ngày này, mọi người thường khắc những khuôn mặt ma quái lên quả bí ngô rồi đặt một ngọn nến vào bên trong. Họ cũng trang trí nhà cửa trông như một ngôi nhà ma bằng cách làm những bộ xương treo trong vườn hoặc đặt bia mộ bên ngoài nhà. Vào ban đêm, trẻ em hóa trang và đi xin kẹo.
Tôi rất thích ngày lễ này vì tôi có rất nhiều niềm vui bên gia đình và bạn bè.
Choose the option (A, B, or C) that best completes each numbered blank in the passage.
Spencer Department Store is a beautiful new building. It has three floors. The first floor is full (21)__________ toys and clothes for children. On the second floor, you can find a wide range of food from fresh vegetables to beef and pork. That's perfect for (22)__________ a meal. On the ground floor, there is a cafeteria which (23)__________ excellent lunches and desserts. The staff there is (24)__________ too. As Spencer offers things at cheap (25)__________ it is really popular in this area.
The first floor is full (21)__________ toys and clothes for children.
with
on
off
in
A
Ta có: full with something: đầy với cái gì
=> The first floor is full with toys and clothes for children.
Dịch: Tầng một đầy đồ chơi và quần áo cho trẻ em.
That's perfect for (22)__________ a meal.
make
making
to make
made
B
Sau giới từ for, động từ phải chia dạng V-ing. => Chọn making
=> That's perfect for making a meal.
Dịch: Điều đó thật tuyệt để nấu một bữa ăn.
On the ground floor, there is a cafeteria which (23)__________ excellent lunches and desserts.
buy
serves
cooks
lends
B
A. buys: mua
B. serves: phục vụ
C. cooks: nấu
D. lends: cho mượn
=> There is a cafeteria which serves excellent lunches and desserts.
Dịch: Có một quán ăn phục vụ bữa trưa và món tráng miệng tuyệt vời.
The staff there is (24)__________ too.
serious
useful
helpful
brave
C
A. serious: nghiêm túc
B. useful: hữu ích (dùng cho đồ vật, không miêu tả người).
C. helpful: hay giúp đỡ
D. brave: dũng cảm
=> The staff there is helpful too.
Dịch: Nhân viên ở đó cũng rất nhiệt tình.
As Spencer offers things at cheap (25)__________ it is really popular in this area.
prices
prizes
sources
costs
A
A. prices: giá
B. prizes: giải thưởng
C. sources: nguồn
D. costs: chi phí
=> As Spencer offers things at cheap prices, it is really popular in this area.
Dịch: Vì Spencer bán hàng với giá rẻ nên nó rất được ưa chuộng ở khu vực này.
Dịch bài đọc:
Cửa hàng bách hóa Spencer là một tòa nhà mới rất đẹp. Nó có ba tầng. Tầng một đầy đồ chơi và quần áo cho trẻ em. Ở tầng hai, bạn có thể tìm thấy nhiều loại thực phẩm, từ rau củ tươi cho đến thịt bò và thịt heo. Điều đó thật tuyệt để chuẩn bị một bữa ăn. Ở tầng trệt, có một quán ăn phục vụ các bữa trưa và món tráng miệng tuyệt vời. Nhân viên ở đó cũng rất nhiệt tình. Vì Spencer bán hàng với giá rẻ, nên nó rất được ưa chuộng trong khu vực này.








