Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Part 1. Listening
24 câu hỏi
Listen to Nam talking about his hometown. Write T (true) or F (false).
Nam's hometown is near Ho Chi Minh City.
F
Nam's hometown is near Ho Chi Minh City.
(Quê của Nam ở gần thành phố Hồ Chí Minh.)
Nghe: It’s quite far, about 300 km from Ho Chi Minh City.
Dịch: Nó khá xa, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km.
=> Sai
There are three ways to get to Nam's hometown.
T
There are three ways to get to Nam's hometown.
(Có ba cách để đến quê của Nam.)
Thông tin: You can go there by motorbike, by bus, or by plane.
Dịch: Bạn có thể đến đó bằng xe máy, xe buýt hoặc máy bay.
=> Có 3 cách
All the people in his hometown are farmers.
F
All the people in his hometown are farmers.
(Tất cả mọi người ở quê Nam đều là nông dân.)
Thông tin: People are mainly farmers.
Dịch: Người dân chủ yếu là nông dân.
Chủ yếu không phải tất cả => Sai
There isn't much difference between life in the countryside and life in the city.
F
There isn't much difference between life in the countryside and life in the city.
(Không có nhiều sự khác biệt giữa cuộc sống ở nông thôn và ở thành phố.)
Thông tin: Life there is much different from the countryside.
Dịch: Cuộc sống ở đó khác rất nhiều so với ở nông thôn.
=> Sai
People should visit his hometown in the summer.
T
People should visit his hometown in the summer.
(Mọi người nên đến thăm quê Nam vào mùa hè.)
Thông tin: The best time to visit is in the summer.
Dịch: Thời điểm tốt nhất để đến thăm là vào mùa hè.
=> Đúng
Nội dung bài nghe:
Hello everyone! I’m Nam. Today, I want to talk about the place where I was born – Cà Mau. It is a province in the south of Vietnam. Actually, it is the southernmost point of Vietnam. It’s quite far, about 300 km from Ho Chi Minh City. You can go there by motorbike, by bus, or by plane. My hometown has a big national park with many trees and many kinds of such as fish, shrimps, crabs, and snails. I’m sure you’ll enjoy the view of this green space. In the countryside, there are more rivers and fewer houses. People are mainly farmers. They grow rice, vegetables, fruit or raise seafood. However, in the city, there are a lot of schools, houses, parks, and stores. Life there is much different from the countryside. It is crowded and noisy. People in the city have different kinds of jobs, so there are teachers, police officers, and office workers. My hometown is famous for many dishes, especially ones cooked with seafood. When you try them, I’m sure you’ll love them. One more thing, you can visit Cà Mau anytime year-round but the best time to visit is in the summer.
Dịch bài nghe:
Xin chào mọi người! Mình là Nam. Hôm nay, mình muốn nói về nơi mình sinh ra - Cà Mau. Đây là một tỉnh ở phía Nam Việt Nam. Thực ra, đây là điểm cực Nam của Việt Nam. Nó khá xa, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km. Bạn có thể đến đó bằng xe máy, xe buýt hoặc máy bay. Quê mình có một công viên quốc gia rộng lớn với nhiều cây xanh và nhiều loại như cá, tôm, cua và ốc. Mình chắc chắn bạn sẽ thích quang cảnh của không gian xanh này. Ở nông thôn, có nhiều sông hơn và ít nhà hơn. Người dân chủ yếu là nông dân. Họ trồng lúa, rau, trái cây hoặc nuôi hải sản. Tuy nhiên, ở thành phố, có rất nhiều trường học, nhà cửa, công viên và cửa hàng. Cuộc sống ở đó rất khác so với nông thôn. Nó đông đúc và ồn ào. Người dân ở thành phố có nhiều loại công việc khác nhau, vì vậy có giáo viên, cảnh sát và nhân viên văn phòng. Quê mình nổi tiếng với nhiều món ăn, đặc biệt là các món ăn được chế biến từ hải sản. Khi bạn thử chúng, tôi chắc chắn bạn sẽ thích chúng. Một điều nữa là bạn có thể đến Cà Mau vào bất kỳ thời điểm nào trong năm nhưng thời điểm đẹp nhất để đến đây là vào mùa hè.
Listen to a conversation between Dan and Lucy. Answer each question with ONE WORD AND/OR A NUMBER.
How many novels does Dan have?
50
How many novels does Dan have? (Dan có bao nhiêu cuốn tiểu thuyết?)
Thông tin: Yes, I do. I have 50 novels on my bookshelves.
Dịch: Vâng. Tôi có 50 cuốn tiểu thuyết trên giá sách của mình.
What nationality is the author?
British
What nationality is the author? (Tác giả có quốc tịch gì?)
Thông tin: … by a British author – Roald Dahl.
Dịch: Bởi một tác giả người Anh – Roald Dahl.
What is the name of the main child in the story?
Charlie
What is the name of the main child in the story?
(Tên của đứa trẻ chính trong câu chuyện là gì?)
Thông tin: Lucy: Sorry, Char-?
Dan: Charlie, C-H-A-R-L-I-E. “Charlie and the Chocolate Factory”
Dịch: Lucy: Xin lỗi, Char-?
Dan: Charlie, C-H-A-R-L-I-E. “Charlie và Nhà máy Sô-cô-la”
How many children are there in the story?
5
How many children are there in the story? (Có bao nhiêu đứa trẻ trong câu chuyện?)
Thông tin: … the adventure of a poor boy, Charlie, and four other kids …
Dịch: Cuộc phiêu lưu của một cậu bé nghèo, Charlie, và bốn đứa trẻ khác …
→ Tổng cộng: 5
What is everything in the factory made of?
chocolate
What is everything in the factory made of? (Mọi thứ trong nhà máy được làm từ gì?)
Thông tin: All the things in the factory, like the chairs, tables and even rivers, are made of chocolate.
Dịch: Tất cả mọi thứ trong nhà máy, như ghế, bàn và thậm chí cả sông, đều được làm bằng sô-cô-la.
Nội dung bài nghe:
Dan: Hi, Lucy. Thanks for lending me this book. I really like it.
Lucy: You’re welcome, Dan. By the way, do you read novels?
Dan: Yes, I do. I have 50 novels on my bookshelves.
Lucy: Cool! Can you introduce one of your favorite novels?
Dan: That would be “Charlie and the Chocolate Factory” by a British author - Roald Dahl.
Lucy: Sorry, Char-?
Dan: Charlie, C-H-A-R-L-I-E. “Charlie and the Chocolate Factory”
Lucy: Got it. Why do you like it?
Dan: Well, the adventure of a poor boy, Charlie, and four other kids in a candy-making factory is really exciting. All the things in the factory, like the chairs, tables and even rivers, are made of chocolate.
Lucy: That sounds interesting.
Dan: Yes, certainly, but I won’t tell you all about it. I think you should read it by yourself and tell me what you like about this story.
Lucy: Thanks, Dan. We’ll talk about this more next week.
Dịch bài nghe:
Dan: Chào Lucy. Cảm ơn bạn đã cho mình mượn cuốn sách này. Mình rất thích nó.
Lucy: Không có gì, Dan. Nhân tiện, bạn có đọc tiểu thuyết không?
Dan: Có chứ. Mình có 50 cuốn tiểu thuyết trên giá sách.
Lucy: Tuyệt! Bạn có thể giới thiệu một trong những cuốn tiểu thuyết yêu thích của bạn được không?
Dan: Đó là "Charlie và Nhà máy Sô-cô-la" của một tác giả người Anh - Roald Dahl.
Lucy: Xin lỗi, Char-?
Dan: Charlie, C-H-A-R-L-I-E. "Charlie và Nhà máy Sô-cô-la"
Lucy: Hiểu rồi. Tại sao bạn thích nó?
Dan: À, cuộc phiêu lưu của cậu bé nghèo Charlie và bốn đứa trẻ khác trong một nhà máy làm kẹo thật sự rất thú vị. Tất cả mọi thứ trong nhà máy, như ghế, bàn và thậm chí cả sông, đều được làm bằng sô-cô-la.
Lucy: Nghe có vẻ thú vị đấy.
Dan: Vâng, chắc chắn rồi, nhưng tôi sẽ không kể hết cho bạn nghe đâu. Tôi nghĩ bạn nên tự đọc và cho tôi biết bạn thích điều gì ở câu chuyện này nhé.
Lucy: Cảm ơn Dan. Chúng ta sẽ nói thêm về điều này vào tuần tới.
Listen to the conversation between Jane and Annie. Circle the best answers.
What is Annie wearing?
a sweater
a blue dress
jeans
the same as her mother
C
What is Annie wearing? (Annie đang mặc gì?)
A. a sweater: một chiếc áo len
B. a blue dressmột chiếc váy xanh
C. jeans: quần jeans
D. the same as her mother: giống y như mẹ cô ấy
Thông tin: Actually, I’m wearing the jeans that my mother bought me.
Dịch: Thực ra, mình đang mặc chiếc quần jeans mà mẹ mình mua cho.
What does Annie's mom do to keep fit?
does exercise
does yoga
drinks glasses of water
jogs
B
What does Annie's mom do to keep fit? (Mẹ của Annie làm gì để giữ dáng?)
A. does exercise: tập thể dục
B. does yoga: tập yoga
C. drinks glasses of water: uống nước
D. jogs: chạy bộ
Thông tin: Every morning, I do exercise, and she does yoga.
Dịch: Mỗi sáng, mình tập thể dục, còn mẹ mình thì tập yoga.
What kind of hair does Annie's mom have?
straight
wavy
black
curly
D
What kind of hair does Annie's mom have?
(Mẹ của Annie có kiểu tóc như thế nào?)
A. straight: thẳng
B. wavy:xoăn sóng
C. black: đen
D. curly: xoăn
Thông tin: She has short curly blond hair …
Dịch: Mẹ mình có mái tóc vàng ngắn và xoăn.
What is the difference between Annie and her mom?
the way they wear clothes
eye color
a pair of glasses
how fit they are
C
What is the difference between Annie and her mom?
(Điểm khác biệt giữa Annie và mẹ cô ấy là gì?)
A. the way they wear clothes: cách họ mặc quần áo
B. eye color: màu mắt
C. a pair of glasses: một cặp kính
D. how fit they are: mức độ khỏe mạnh
Thông tin: The only thing that makes us different is these glasses. I’m wearing the glasses she bought for me.
Dịch: Điều duy nhất khiến chúng mình khác nhau là chiếc kính này. Mình đang đeo chiếc kính mà mẹ đã mua cho mình.
Nội dung bài nghe:
Annie: Hi, Jane. I’ve watched your videos about me in your vlog many times.
Jane: Hi, Annie. It’s because you are really a nice person. Hey, are you wearing the blue jeans that we bought at Aurora Boutique?
Annie: Actually, I’m wearing the jeans that my mother bought me. I can’t believe they look the same.
Jane: Your mother really understands you.
Annie: Yeah, sure. Everyone always says that I look just like my mother, and what I want to do is also what she wants to do. I’m just like a mini version of her.
Jane: That sounds great, Annie. What does your mother look like?
Annie: She’s tall and slim. Every morning, I do exercise, and she does yoga.
Jane: She must be fit.
Annie: Definitely, and she has short curly blond hair and brown eyes. The only thing that makes
us different is these glasses. I’m wearing the glasses she bought for me.
Jane: It’s great to hear about your mother. I’d really like to meet her.
Annie: She’s at work now. Why don’t you come over to my house this weekend?
Jane: That’s a good idea, Annie. I must go now. I’ll see you later.
Annie: Bye, Jane.
Dịch bài nghe:
Annie: Chào Jane. Mình đã xem nhiều video về mình trong vlog của bạn rồi.
Jane: Chào Annie. Bởi vì bạn thực sự là một người tốt. Này, bạn có đang mặc chiếc quần jean xanh mà chúng ta mua ở Aurora Boutique không?
Annie: Thực ra, mình đang mặc chiếc quần jean mẹ mua cho. Mình không thể tin là chúng trông giống hệt nhau.
Jane: Mẹ bạn thực sự hiểu bạn.
Annie: Ừ, chắc chắn rồi. Mọi người luôn nói rằng mình trông giống hệt mẹ, và những gì mình muốn làm cũng chính là những gì mẹ muốn làm. Mình giống như một phiên bản thu nhỏ của mẹ vậy.
Jane: Nghe hay đấy, Annie. Mẹ bạn trông như thế nào?
Annie: Mẹ cao và mảnh khảnh. Mỗi sáng, mình đều tập thể dục, còn mẹ thì tập yoga.
Jane: Chắc chắn là mẹ rất khỏe mạnh.
Annie: Chắc chắn rồi, và mẹ có mái tóc vàng xoăn ngắn và đôi mắt nâu. Điều duy nhất khiến chúng ta khác biệt là cặp kính này. Mình đang đeo cặp kính mẹ mua cho mình.
Jane: Thật tuyệt khi được nghe về mẹ bạn. Tôi rất muốn gặp cô ấy.
Annie: Mẹ mình đang đi làm. Cuối tuần này cậu ghé nhà tớ nhé?
Jane: Ý kiến hay đấy, Annie. Mình phải đi đây. Gặp lại sau nhé.
Annie: Tạm biệt, Jane.
Listen to five people talking about how often they do some activities. Fill in the blanks with the words in the boxes.
never | rarely | sometimes | usually | always |
Grace __________ plays video games.
never
Grace __________ plays video games.
Thông tin: Grace: I don’t like playing video games. I don’t find them interesting. So, I never do this activity in my free time.
Dịch: Grace:Mình không thích chơi điện tử. Mình thấy nó không thú vị. Vì vậy, mình không bao giờ chơi trò này trong thời gian rảnh.
Wayne __________ goes to bed early.
sometimes
Wayne __________ goes to bed early.
Thông tin: Wayne: I only go to bed earlyon Saturday and Sunday. That’s why I love weekends.
Dịch: Wayne: Mình chỉ đi ngủ sớm vào thứ Bảy và Chủ Nhật. Đó là lý do mình thích cuối tuần.
Ta có: on Saturday and Sunday => 2/7 ngày 1 tuần => Chọn sometimes: thỉnh thoảng
Justin __________ does his homework.
always
Justin __________ does his homework.
Thông tin: Justin: I always do the exercises that my teachers set.
Dịch: Justin: Mình luôn làm các bài tập mà giáo viên giao.
Ngân __________ goes shopping.
rarely
Ngân __________ goes shopping.
Thông tin: Ngân: Every year, I only go with her to the market for clotheswhen it’s nearly Tết holiday.
Dịch: Ngân: Mỗi năm, mình chỉ đi chợ mua quần áo với mẹ khi gần Tết.
Ta có: when it’s nearly Tết holiday (khi gần Tết) => rất ít ngày so với thời gian 1 năm => hiếm khi => Chọn “rarely”
John __________ goes to the movie theater.
usually
John __________ goes to the movie theater.
Thông tin: John: Every week, I go to the movie theater on four or five days.
Dịch: John: Mỗi tuần, mình đi xem phim ở rạp bốn hoặc năm ngày.
Ta ó 4-5/ 7 ngày 1 tuần => thường xuyên => Chọn “usually”
Nội dung bài nghe:
Grace: Hi, I’m Grace. I don’t like playing video games. I don’t find them interesting. So, I never do this activity in my free time.
Wayne: Hi, it’s Wayne. Well, I go to bed quite late at night. Every day, I have to go to school from 6:00 a.m. till 5:00 p.m. After that, I have to go to extra classes until 9:00 pm. And then? I have to do my homework. I only go to bed early on Saturday and Sunday. That’s why I love weekends.
Justin: It’s Justin here. You know, I am a hard-working student. My teachers usually say so, and I believe that’s true. I always do the exercises that my teachers set. I think homework can make me better at any subjects.
Ngân: Hi everyone. I’m Ngân. I am not a big fan of buying clothes. Most of my clothes are bought by my mother. Every year, I only go with her to the market for clothes when it’s nearly Tết holiday.
John: Hi, I’m John. When my mother asks me about where my pocket money has gone, I say that it is for my favorite movies at the movie theater. I love watching new films there. Every week, I go to the movie theater on four or five days.
Dịch bài nghe:
Grace: Chào, mình là Grace. Mình không thích chơi trò chơi điện tử. Mình thấy chúng chẳng thú vị gì. Vậy nên mình chẳng bao giờ chơi trò này vào thời gian rảnh rỗi.
Wayne: Chào mọi người, mình là Wayne đây. À, mình đi ngủ khá muộn vào ban đêm. Mỗi ngày, mình phải đến trường từ 6 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Sau đó, mình phải học thêm đến 9 giờ tối. Và sau đó thì sao? Mình phải làm bài tập về nhà. Mình chỉ đi ngủ sớm vào thứ Bảy và Chủ nhật. Đó là lý do tại sao mình thích cuối tuần.
Justin: Là Justin đây. Bạn biết đấy, mình là một học sinh chăm chỉ. Giáo viên của mình thường nói vậy, và mình tin là đúng. Mình luôn làm bài tập mà giáo viên giao. Mình nghĩ bài tập về nhà có thể giúp mình học tốt hơn ở bất kỳ môn học nào.
Ngân: Chào mọi người. Mình là Ngân. Mình không thích mua sắm quần áo lắm. Hầu hết quần áo của mình đều do mẹ mua. Năm nào tôi cũng chỉ đi chợ cùng mẹ mua quần áo vào dịp gần Tết.
John: Chào mọi người, mình là John. Khi mẹ hỏi tiền tiêu vặt của mình đi đâu hết, mình bảo là để dành cho những bộ phim yêu thích ở rạp. Mình thích xem phim mới ở đó. Tuần nào mình cũng đi xem phim bốn năm ngày.
Listen to customers talking to shop assistants in stores. Write T (true) or F (false).
The customer buys a black blouse.
T
The customer buys a black blouse.
(Khách hàng mua một chiếc áo sơ mi đen.)
Thông tin:
Customer: Yes, please. Do you have this blouse in white? I really like it, but I don’t like the
color.
Shop assistant: Let me check. Sorry. We only have this in black.
Customer: Hmm. How much is it?
Shop assistant: It’s only $10. There’s 50% off in the sale.
Customer: Well, I’ll take it.
Dịch: Khách hàng: Vâng, cho tôi hỏi. Áo này có màu trắng không? Tôi rất thích, nhưng tôi không thích màu này.
Nhân viên bán hàng: Để tôi kiểm tra. Xin lỗi. Chúng tôi chỉ còn màu đen thôi.
Khách hàng: Ừm. Giá bao nhiêu vậy?
Nhân viên bán hàng: Chỉ 10 đô thôi. Đang giảm giá 50%.
Khách hàng: Vậy tôi lấy nhé.
=> Khách muốn áo trắng, nhưng cửa hàng chỉ có màu đen. Cuối cùng khách đồng ý mua áo đen.
=> True
The customer takes the small shoes.
F
The customer takes the small shoes.
(Khách hàng lấy đôi giày nhỏ.)
Thông tin:
Customer: Yes, actually, I do. These shoes are too tight. Do you have any bigger ones?
Shop assistant: Yes. Let me bring them to you.
Customer: Alright. Thanks.
Shop assistant: Here you are. Do they fit?
Customer: Yes. Just perfect. Could you wrap them up for me, please?
Dịch:
Khách hàng: Vâng, thực ra là vậy. Đôi giày này chật quá. Bạn có đôi nào rộng hơn không?
Nhân viên bán hàng: Có. Để tôi mang đến cho bạn.
Khách hàng: Vâng. Cảm ơn.
Nhân viên bán hàng: Của bạn đây. Chúng vừa không?
Khách hàng: Vừa. Vừa vặn. Bạn có thể gói chúng lại giúp tôi được không?
=> Khách không lấy đôi giày nhỏ, mà đổi sang đôi giày lớn hơn. => False
There are no big blue gym shorts in the store.
T
There are no big blue gym shorts in the store.
(Trong cửa hàng không có quần short thể thao màu xanh cỡ lớn.)
Thông tin:
Customer: I would like these blue gym shorts, please. Do you have them in large?
Shop assistant: Sorry. I’m afraid we don’t.
Dịch:Khách hàng: Tôi muốn mua quần short thể thao màu xanh này. Cửa hàng có cỡ lớn không?
Nhân viên bán hàng: Xin lỗi. Tôi e là chúng tôi không còn.
=> Cửa hàng không có quần short thể thao màu xanh cỡ lớn.
The customer is looking for some clothing ideas.
F
The customer is looking for some clothing ideas.
(Khách hàng đang tìm ý tưởng về quần áo.)
Thông tin:
Customer: No. Thanks. I’m just looking around for some gift ideas.
Dịch: Không. Cảm ơn. Tôi chỉ đang tìm kiếm một số ý tưởng quà tặng thôi.
=> Khách nói rõ là chỉ tìm ý tưởng mua quà, không phải quần áo. => False
The customer takes the dress in size 10.
F
The customer takes the dress in size 10.
(Khách hàng lấy chiếc váy cỡ 10.)
Thông tin:
Customer: Do you have one in size 12?
Shop assistant: Yes, we do. Would you like to take it?
Customer: Yes, please.
Dịch: Khách hàng: Bạn có cỡ 12 không?
Nhân viên bán hàng: Có. Bạn có muốn lấy không?
Khách hàng: Vâng, vui lòng lấy cho tôi.
=> Khách chọn chiếc váy cỡ 12, không phải cỡ 10. => False
Nội dung bài nghe:
20.
Shop assistant: Hello, can I help you with anything, ma’am?
Customer: Yes, please. Do you have this blouse in white? I really like it, but I don’t like the color.
Shop assistant: Let me check. Sorry. We only have this in black.
Customer: Hmm. How much is it?
Shop assistant: It’s only $10. There’s 50% off in the sale.
Customer: Well, I’ll take it.
21.
Shop assistant: Hi, do you need any help?
Customer: Yes, actually, I do. These shoes are too tight. Do you have any bigger ones?
Shop assistant: Yes. Let me bring them to you.
Customer: Alright. Thanks.
Shop assistant: Here you are. Do they fit?
Customer: Yes. Just perfect. Could you wrap them up for me, please?
22.
Shop assistant: Hi, may I help you with anything, or are you just looking?
Customer: I would like these blue gym shorts, please. Do you have them in large?
Shop assistant: Sorry. I’m afraid we don’t.
Customer: Oh, that’s too bad.
23.
Shop assistant: Hi, can I help you with anything?
Customer: No. Thanks. I’m just looking around for some gift ideas.
24.
Shop assistant: Those dresses are really nice. Would you like to try them on?
Customer: Sure. I love the design, and the colors too. Do you have one in size 12?
Shop assistant: Yes, we do. Would you like to take it?
Customer: Yes, please.
Dịch bài nghe:
20.
Nhân viên bán hàng: Xin chào, tôi có thể giúp gì cho bà không?
Khách hàng: Vâng, xin vui lòng. Chiếc áo này có màu trắng không? Tôi rất thích nó, nhưng tôi không thích màu này.
Nhân viên bán hàng: Để tôi kiểm tra. Xin lỗi. Chúng tôi chỉ có màu đen.
Khách hàng: Ừm. Giá bao nhiêu vậy?
Nhân viên bán hàng: Chỉ 10 đô la thôi. Đang giảm giá 50%.
Khách hàng: Vâng, tôi sẽ lấy.
21.
Nhân viên bán hàng: Xin chào, bà cần giúp gì không?
Khách hàng: Vâng, thực ra là tôi cần. Đôi giày này chật quá. Bà có đôi nào rộng hơn không?
Nhân viên bán hàng: Có. Để tôi mang cho bà.
Khách hàng: Vâng. Cảm ơn.
Nhân viên bán hàng: Của bà đây. Chúng có vừa không?
Khách hàng: Vâng. Vừa vặn. Bà có thể gói chúng lại cho tôi được không?
22.
Nhân viên bán hàng: Xin chào, tôi có thể giúp gì cho bà không, hay bà chỉ đang xem thôi?
Khách hàng: Tôi muốn mua quần short thể thao màu xanh này. Bạn có cỡ lớn không?
Nhân viên bán hàng: Xin lỗi. Tôi e là chúng tôi không có.
Khách hàng: Ồ, thật đáng tiếc.
23.
Nhân viên bán hàng: Chào bạn, tôi có thể giúp gì cho bạn không?
Khách hàng: Không. Cảm ơn. Tôi chỉ đang tìm kiếm một vài ý tưởng quà tặng.
24.
Nhân viên bán hàng: Những chiếc váy này đẹp quá. Bạn có muốn thử không?
Khách hàng: Chắc chắn rồi. Tôi rất thích thiết kế và màu sắc của chúng. Bạn có cỡ 12 không?
Nhân viên bán hàng: Có, chúng tôi có. Bạn có muốn lấy không?
Khách hàng: Vâng, vui lòng lấy cho tôi.








