Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án -  Part 4: Reading and writing
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 4: Reading and writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1182 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and decide whether the statements are True (T), False (F) or Doesn't say (DS).

    The members of my family have a wide range of opinions. My father and my brother Jack are two members of my family who are totally different.

    My brother is artistic and creative while my father focuses on facts and technical details. One of the more humorous differences between them is their taste in music. My father loves listening to classical music, but my brother prefers EDM. Also, my brother bought many CDs to support his favorite band, and this made my father disappointed. My father told my mother that Jack shouldn't have spent a lot of money on those useless things.

    Another difference is that my brother is studying Visual Arts at university, but my dad was really angry when he found out about that. He said Jack should have studied business or marketing. My father said that learning arts couldn't help my brother to earn money. They didn't talk to each other for two years after my brother started his university studies.

    However, we are a loving family now. My father has become more understanding, and he regretted not being a good father. He said that he should have listened and encouraged Jack to do what he liked. My brother also said sorry. He said that he should have respected our father's opinions. It is amazing because my father and my brother are best friends now.

    Next week, we are going to Hawaii for our summer vacation, and I am really excited. We planned to take the trip in 2019, but it was canceled because my father and Jack did not talk to each other. However, everything is alright now, and I hope when something wrong happens in the future, our family can respect and listen to each other to find good solutions.

1. Tự luận
1 điểm

The writer's brother has great imagination.

Xem đáp án

T

Dịch: Anh trai của tác giả có trí tưởng tượng tuyệt vời.

Thông tin: “My brother is artistic and creative while my father focuses on facts and technical details.” (Anh trai tôi có khiếu nghệ thuật và sáng tạo, trong khi bố tôi lại chú trọng vào sự thật và các chi tiết kỹ thuật.) → Đúng

2. Tự luận
1 điểm

The writer's father thought that buying CDs was a waste of money.

Xem đáp án

T

Dịch: Bố của tác giả cho rằng mua đĩa CD là lãng phí tiền bạc.

Thông tin: “Also, my brother bought many CDs to support his favorite band, and this made my father disappointed. My father told my mother that Jack shouldn't have spent a lot of money on those useless things.” (Anh trai tôi cũng mua rất nhiều đĩa CD để ủng hộ ban nhạc yêu thích của mình, và điều này khiến bố tôi thất vọng. Bố tôi nói với mẹ tôi rằng Jack không nên tiêu nhiều tiền vào những thứ vô bổ đó.) → Đúng

3. Tự luận
1 điểm

The writer's brother studied what his father wanted.

Xem đáp án

F

Dịch: Anh trai của tác giả đã theo học những gì bố mình muốn.

Thông tin: “Another difference is that my brother is studying Visual Arts at university, but my dad was really angry when he found out about that. He said Jack should have studied business or marketing.” (Một điểm khác biệt nữa là anh trai tôi đang học Nghệ thuật Thị giác ở trường đại học, nhưng bố tôi đã rất tức giận khi biết chuyện. Ông nói Jack nên học kinh doanh hoặc tiếp thị.) → Sai

4. Tự luận
1 điểm

The writer's brother and father still ignore each other.

Xem đáp án

F

Dịch: Anh trai và cha của tác giả vẫn phớt lờ nhau.

Thông tin: “It is amazing because my father and my brother are best friends now.”

(Thật tuyệt vời vì giờ bố tôi và anh trai tôi đã là bạn thân.) → Sai

5. Tự luận
1 điểm

The writer's family will enjoy the wonderful summer vacation in Hawaii.

Xem đáp án

NG

Dịch: Gia đình tác giả sẽ tận hưởng kỳ nghỉ hè tuyệt vời ở Hawaii.

Thông tin: “Next week, we are going to Hawaii for our summer vacation, and I am really excited.” (Tuần tới, chúng tôi sẽ đi nghỉ hè ở Hawaii, và tôi rất háo hức.) → Không đề cập

Dịch văn bản:

Các thành viên trong gia đình tôi có nhiều quan điểm khác nhau. Bố tôi và anh trai Jack là hai người hoàn toàn khác biệt.

Anh trai tôi có khiếu nghệ thuật và sáng tạo, trong khi bố tôi lại chú trọng vào sự thật và các chi tiết kỹ thuật. Một trong những điểm khác biệt hài hước nhất giữa họ là gu âm nhạc. Bố tôi thích nghe nhạc cổ điển, còn anh trai tôi lại thích nhạc EDM. Anh trai tôi cũng mua rất nhiều đĩa CD để ủng hộ ban nhạc yêu thích của mình, và điều này khiến bố tôi thất vọng. Bố tôi nói với mẹ tôi rằng Jack không nên tiêu nhiều tiền vào những thứ vô bổ đó.

Một điểm khác biệt nữa là anh trai tôi đang học Nghệ thuật Thị giác ở trường đại học, nhưng bố tôi đã rất tức giận khi biết chuyện. Ông nói Jack nên học kinh doanh hoặc tiếp thị. Bố tôi nói rằng học nghệ thuật không thể giúp anh trai tôi kiếm tiền. Họ đã không nói chuyện với nhau trong hai năm sau khi anh trai tôi bắt đầu học đại học.

Tuy nhiên, giờ đây chúng tôi là một gia đình yêu thương nhau. Bố tôi đã trở nên thấu hiểu hơn, và ông hối hận vì đã không làm một người cha tốt. Ông nói rằng ông nên lắng nghe và khuyến khích Jack làm những gì anh ấy thích. Anh trai tôi cũng nói lời xin lỗi. Anh ấy nói rằng đáng lẽ anh ấy nên tôn trọng ý kiến ​​của bố tôi. Thật tuyệt vời vì giờ bố tôi và anh trai tôi đã là bạn thân.

Tuần tới, chúng tôi sẽ đi nghỉ hè ở Hawaii, và tôi rất háo hức. Chúng tôi đã lên kế hoạch cho chuyến đi vào năm 2019, nhưng chuyến đi đã bị hủy vì bố tôi và Jack không nói chuyện với nhau. Tuy nhiên, mọi thứ giờ đã ổn, và tôi hy vọng khi có chuyện gì không ổn xảy ra trong tương lai, gia đình chúng tôi có thể tôn trọng và lắng nghe nhau để tìm ra giải pháp tốt.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

    The average life expectancy of Japanese people is 87.32 years for women and 81.25 years for men. It is the highest it has (6) _____ been. Many scientists believe that the key to the Japanese's long life isn't only about what they eat but (7) _____ about how they eat. A common saying in Japan, “hara hachi bun me,” advises that one should stop eating when they are 80 percent full. The scientific reason behind the saying is that it usually (8) _____ at least 20 minutes for the brain to recognise we are full, so the saying is said as a reminder for us to stop (9) _____. At mealtimes, Japanese people often serve the food on many small plates and people eat (10) _____ sitting on the floor. Just like using chopsticks, this helps slow down the eating process and it also aids digestion. Smaller meals and slower eating attributed to the Japanese's great life expectancy.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It is the highest it has (6) _____ been.

ever

never

already

recently

Xem đáp án

A

- Câu nói về việc đây là số liệu cao nhất từ trước đến giờ

- Cấu trúc: “the + adj so sánh nhất + S + have/has ever + phân từ 2” dùng để diễn tả mức cao nhất / thấp nhất / tốt nhất mà chủ thể từng đạt được cho đến nay.

→ chọn “ever” = từng, từ trước đến nay, đứng giữa “have/has” và phân từ 2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Many scientists believe that the key to the Japanese's long life isn't only about what they eat but (7) _____ about how they eat.

too

so

also

to

Xem đáp án

C

- Cấu trúc: “not only... but also...” = không chỉ... mà còn...

- Phần đầu đã có “not only” → phần sau dùng “but also” để đảm bảo đúng cấu trúc. Trước chỗ trống đã có “but” → chọn “also”.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The scientific reason behind the saying is that it usually (8) _____ at least 20 minutes for the brain to recognise we are full, ...

costs

takes

spends

requires

Xem đáp án

B

- Cấu trúc: It takes (sb) + thời gian + to V= mất bao nhiêu thời gian để làm gì.

- Sau chỗ trống đã có khoảng thời gian “at least 20 minutes” → chọn “takes”.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

...., so the saying is said as a reminder for us to stop (9) _____.

to eat

ate

to eating

eating

Xem đáp án

D

- Ngữ cảnh: câu nói khuyên người ta nên dừng ăn sau một mức nhất định.

- Cấu trúc: “stop + V-ing” = dừng hẳn việc đang làm → chọn “eating”

- Lưu ý: “stop to V” = dừng lại để làm việc khác.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

At mealtimes, Japanese people often serve the food on many small plates and people eat (10) _____ sitting on the floor.

or

together

nor

each other

Xem đáp án

 B

- Ngữ cảnh: Người Nhật thường bày thức ăn ra nhiều đĩa nhỏ và mọi người ăn cùng nhau → thói quen ăn uống mang tính cộng đồng, ăn cùng nhau.

- Trước chỗ trống là động từ “eat” → cần trạng từ mang tính cộng đồng để bổ nghĩa cho động từ → chọn “together” = cùng nhau, phù hợp cả về ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Bài đọc hoàn chỉnh:

The average life expectancy of Japanese people is 87.32 years for women and 81.25 years for men. It is the highest it has ever been. Many scientists believe that the key to the Japanese's long life isn't only about what they eat but also about how they eat. A common saying in Japan, “hara hachi bun me”, advises that one should stop eating when they are 80 percent full. The scientific reason behind the saying is that it usually takes at least 20 minutes for the brain to recognise we are full, so the saying is said as a reminder for us to stop eating. At mealtimes, Japanese people often serve the food on many small plates and people eat together sitting on the floor. Just like using chopsticks, this helps slow down the eating process and it also aids digestion. Smaller meals and slower eating attributed to the Japanese's great life expectancy.

Dịch bài đọc:

Tuổi thọ trung bình của người Nhật Bản là 87,32 năm đối với nữ và 81,25 năm đối với nam. Đây là mức tuổi thọ cao nhất từ ​​trước đến nay. Nhiều nhà khoa học tin rằng chìa khóa cho tuổi thọ cao của người Nhật không chỉ nằm ở những gì họ ăn mà còn ở cách họ ăn. Một câu nói phổ biến ở Nhật Bản, 'hara hachi bun me', khuyên rằng một người nên ngừng ăn khi họ đã no 80 phần trăm. Lý do khoa học đằng sau câu nói này là não thường mất ít nhất 20 phút để nhận ra chúng ta đã no, vì vậy câu nói này được nói ra như một lời nhắc nhở chúng ta ngừng ăn. Vào giờ ăn, người Nhật thường bày thức ăn trên nhiều đĩa nhỏ và mọi người ăn cùng nhau và ngồi xuống sàn nhà. Giống như việc dùng đũa, việc này giúp làm chậm quá trình ăn uống và hỗ trợ tiêu hóa. Ăn ít hơn và chậm hơn được cho là nguyên nhân khiến người Nhật có tuổi thọ cao.

Đoạn văn

Read the text and circle the correct answers.

    Nowadays big cities are becoming more and more populated because of people's tendency of living in big cities. Even though it has many advantages like job opportunities, higher living standard and modern lifestyles, living in a big city may have many drawbacks.

    Urban centers are filled with motorized transport and other sources of pollutants like waste from a large number of people and factories in the suburbs. The urban centers have very few or even totally missing green spaces with higher amount of pollution. Gradually, the citizens who have experienced pollution every day suffer from various diseases like lung cancers, asthma and bronchitis.

    Another disadvantage of living in a city is traffic congestion. Every day, many people have to struggle with traffic jam, so they are sometimes late for work or stuck on the roads for over fifteen minutes. In addition, too many vehicles on the street during rush hours are one of the causes of traffic accidents.

    It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. The impact of this can result in the high costs of the public services, such as healthcare, food and education. It is difficult for the poor and workers to live in big cities with low wages. They seem to struggle with the fast changes in the prices of basic necessities and public services like hospitals and schools.

    In conclusion, the more people live in a city, the more social issues they have to deal with. It is urgent that local governments find effective solutions to make sure a healthy living environment for their citizens.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?    

advantages of living in big cities

disadvantages of living in big cities

living in big cities

good services of big cities

Xem đáp án

B

Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về điều gì?

A. Ưu điểm của việc sống ở các thành phố lớn  

B. Nhược điểm của việc sống ở các thành phố lớn

C. Sống ở các thành phố lớn

D. Dịch vụ tốt của các thành phố lớn

Thông tin: “Even though it has many advantages like job opportunities, higher living standard and modern lifestyles, living in a big city may have many drawbacks.”

(Mặc dù có nhiều lợi thế như cơ hội việc làm, mức sống cao hơn và lối sống hiện đại, nhưng sống ở thành phố lớn cũng có nhiều bất lợi.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Why are lung cancers, asthma and bronchitis mentioned in the second paragraph?

because they are common diseases

because they are the effect of pollution in big cities

because they are harmful for citizens

because they are dangerous

Xem đáp án

B

Dịch: Tại sao ung thư phổi, hen suyễn và viêm phế quản được đề cập trong đoạn thứ hai?

A. Bởi vì chúng là những căn bệnh phổ biến

B. Bởi vì chúng là hậu quả của ô nhiễm ở các thành phố lớn

C. Bởi vì chúng có hại cho người dân

D. Bởi vì chúng nguy hiểm

Thông tin: “Gradually, the citizens who have experienced pollution every day suffer from various diseases like lung cancers, asthma and bronchitis.”

(Dần dần, những người dân phải hứng chịu ô nhiễm hàng ngày mắc phải nhiều bệnh khác nhau như ung thư phổi, hen suyễn và viêm phế quản.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Why is it difficult for the poor to live in big cities?

because there are not enough services for them

because they cannot afford to access any services

because they have to struggle with the costs of the basic necessities

because they cannot buy anything

Xem đáp án

C

Dịch: Tại sao người nghèo lại khó sống ở các thành phố lớn?

A. Bởi vì không có đủ dịch vụ cho họ

B. Bởi vì họ không đủ khả năng tiếp cận bất kỳ dịch vụ nào

C. Bởi vì họ phải vật lộn với chi phí cho các nhu cầu thiết yếu

D. Bởi vì họ không thể mua bất cứ thứ gì

Thông tin: “They seem to struggle with the fast changes in the prices of basic necessities and public services like hospitals and schools.” (Họ dường như đang phải vật lộn với sự thay đổi nhanh chóng về giá cả của các nhu yếu phẩm và dịch vụ công như bệnh viện và trường học.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does "this" in the fourth paragraph refer to?

high cost of living in big cities

low cost in the countryside

expensive cost of public services

poor people living with a low minimum wage

Xem đáp án

A

Dịch: Từ "this" trong đoạn thứ tư chỉ điều gì?

A. Chi phí sinh hoạt cao ở các thành phố lớn  C. Chi phí dịch vụ công đắt đỏ

B. Chi phí thấp ở nông thôn                    D. Người nghèo sống với mức lương tối thiểu thấp

Thông tin: “It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. The impact of this can result in the high costs of the public services, such as healthcare, food and education.”

(Không thể phủ nhận rằng chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn cao hơn nhiều so với ở nông thôn. Tác động của điều này có thể dẫn đến chi phí cao cho các dịch vụ công cộng, chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và giáo dục.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which statement is NOT TRUE according to the passage?

Traffic jams often happen in big cities.

There are not enough green spaces in big cities.

The rise in living cost leads to more expensive services.

There are too many disadvantages compared to the advantages of living in big cities.

Xem đáp án

D

Dịch: Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A. Tắc đường thường xảy ra ở các thành phố lớn.

B. Không có đủ không gian xanh ở các thành phố lớn.

C. Chi phí sinh hoạt tăng dẫn đến các dịch vụ đắt đỏ hơn.

D. Có quá nhiều bất lợi so với lợi thế của việc sống ở các thành phố lớn.

Thông tin:

A. “Another disadvantage of living in a city is traffic congestion.”

(Một bất lợi khác của việc sống ở thành phố là tình trạng tắc nghẽn giao thông.)

B. “The urban centers have very few or even totally missing green spaces with higher amount of pollution.” (Các trung tâm đô thị có rất ít hoặc thậm chí hoàn toàn thiếu không gian xanh với mức độ ô nhiễm cao hơn.)

C. “It is undeniable that the cost of living in big cities is much higher than that in the countryside. The impact of this can result in the high costs of the public services, such as healthcare, food and education.” (Không thể phủ nhận rằng chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn cao hơn nhiều so với ở nông thôn. Tác động của điều này có thể dẫn đến chi phí cao cho các dịch vụ công cộng, chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và giáo dục.)

Xét các đáp án, ta thấy câu D không có thông tin trong bài đọc.

Dịch văn bản:

Ngày nay, các thành phố lớn ngày càng đông dân do xu hướng sống tại các thành phố lớn của người dân. Mặc dù có nhiều lợi thế như cơ hội việc làm, mức sống cao hơn và lối sống hiện đại, nhưng sống ở thành phố lớn cũng có nhiều bất lợi.

Các trung tâm đô thị tràn ngập phương tiện giao thông cơ giới và các nguồn gây ô nhiễm khác như rác thải từ một lượng lớn người dân và các nhà máy ở vùng ngoại ô. Các trung tâm đô thị có rất ít hoặc thậm chí hoàn toàn thiếu không gian xanh với mức độ ô nhiễm cao hơn. Dần dần, những người dân phải hứng chịu ô nhiễm hàng ngày mắc phải nhiều bệnh khác nhau như ung thư phổi, hen suyễn và viêm phế quản.

Một bất lợi khác của việc sống ở thành phố là tình trạng tắc nghẽn giao thông. Hàng ngày, nhiều người phải vật lộn với tình trạng kẹt xe, vì vậy đôi khi họ đi làm muộn hoặc bị kẹt trên đường hơn mười lăm phút. Ngoài ra, quá nhiều phương tiện trên đường vào giờ cao điểm là một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.

Không thể phủ nhận rằng chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn cao hơn nhiều so với ở nông thôn. Tác động của điều này có thể dẫn đến chi phí cao cho các dịch vụ công cộng, chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm và giáo dục. Người nghèo và người lao động khó có thể sống ở các thành phố lớn với mức lương thấp. Họ dường như đang phải vật lộn với sự thay đổi nhanh chóng về giá cả của các nhu yếu phẩm và dịch vụ công như bệnh viện và trường học.

Tóm lại, càng nhiều người sống ở thành phố, họ càng phải đối mặt với nhiều vấn đề xã hội. Chính quyền địa phương cần khẩn trương tìm ra các giải pháp hiệu quả để đảm bảo một môi trường sống lành mạnh cho người dân.

Đoạn văn

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

16. Tự luận
1 điểm

I didn't arrive in time to say good bye to my aunt at the airport.

→ I should ___________________________________________________________________.

Xem đáp án

I should have arrived in time to say goodbye to my aunt at the airport.

- Ngữ cảnh: Người nói tiếc nuối vì không đến kịp để tạm biệt dì.

- Cấu trúc: “should have + P2” = đáng lẽ nên làm gì đó, dùng để chỉ sự phê phán hoặc hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ → “should have arrived in time”, những phần còn lại giữ nguyên.

Dịch: Lẽ ra tôi phải đến kịp lúc để chào tạm biệt dì ở sân bay.

17. Tự luận
1 điểm

The last time I met him was three months ago.

→ I haven’t __________________________________________________________________.

Xem đáp án

 I haven’t met him for three months.

- Lần cuối gặp mặt là 3 tháng trước = đã không gặp trong 3 tháng (tính tới bây giờ).

- Cấu trúc hiện tại hoàn thành: S + have/has + P2 + for + khoảng thời gian, dùng để diễn tả một trạng thái bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại.

- Chủ ngữ là “I” → dùng “have not; phân từ 2 của từ “meet” là “met”; “for” đứng trước cụm từ chỉ khoảng thời gian “3 months”.

Dịch: Tôi đã không gặp anh ấy ba tháng rồi.

18. Tự luận
1 điểm

Farmers destroyed a part of the forest to build farms last year.

 A part of the forest __________________________________________________________.

Xem đáp án

A part of the forest was destroyed by farmers to build farms last year.

- Ta cần biến câu chủ động sang câu bị động, cấu trúc câu bị động: S + to be + P2 + (by sb/sth)...

- Chủ ngữ mới là “A part of the forest”, là cụm danh từ số ít; “last year” = năm ngoái → hành động xảy ra trong quá khứ → động từ “to be” là “was”.

- Hành động được thực hiện bởi “farmers” → “was destroyed by farmers”.

Dịch: Một phần rừng đã bị nông dân phá để xây dựng trang trại vào năm ngoái.

19. Tự luận
1 điểm

Jonah tried to learn English well. He wanted to join an exchange programme in the UK. (SO THAT)

→ Jonah ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Jonah tried to learn English well so that he could join an exchange programme in the UK.

- Ngữ cảnh: Jonah học tiếng Anh vì muốn tham gia chương trình trao đổi = Jonah học tiếng Anh để có thể tham gia chương trình trao đổi → Câu sau là mục đích của câu đầu.

- “so that” = nhằm mục đích, để; dùng để nối 2 mệnh đề, đặt trước mệnh đề chỉ mục đích để nêu lý do/mục đích cho mệnh đề trước nó. Cấu trúc: mệnh đề 1 + so that + mệnh đề 2.

- Sau “so that”, chủ ngữ có thể đi cùng động từ khuyết thiếu. Hai động từ gốc ở quá khứ (“tried”, “wanted”) → mệnh đề mục đích dùng “could” (quá khứ của “can”): “so that he could join”.

Dịch: Jonah đã cố gắng học tiếng Anh thật tốt để có thể tham gia chương trình trao đổi ở Anh.

20. Tự luận
1 điểm

In order to avoid social media addiction, teenagers should spend less time online.

→ Teenagers should spend less time online so that ___________________________________.

Xem đáp án

Teenagers should spend less time online so that they can avoid social media addiction.

- Đây là câu mang tính khuyên nhủ. Vế đầu là mục đích của vế sau.

- “so that” = nhằm mục đích, để. Cấu trúc: mệnh đề 1 + so that + mệnh đề 2 → đảo trật tự 2 vế và bỏ “in order to”.

- Sau “so that”, chủ ngữ thường đi cùng với động từ khuyết thiếu. Câu là một lời khuyên nên ở thì hiện tại → dùng “can avoid” để diễn khả năng/khả thi ở hiện tại/tương lai: mục tiêu là có thể tránh nghiện.

Dịch: Thanh thiếu niên nên dành ít thời gian trực tuyến hơn để tránh nghiện mạng xã hội.

Đoạn văn

Put the groups of words in the correct order to make complete sentences.

21. Tự luận
1 điểm

lift / or / sports / to / stronger. / You / play /can / weights / get

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

You can play sports or lift weights to get stronger.

- Đây là một câu gợi ý. Cấu trúc: S + can + V + ...

- Chủ ngữ là “you” → “you can”, động từ chính là “play” và “lift”.

- Cụm từ thông dụng: “play sports” và “lift weights”, dùng liên từ “or” đặt giữa 2 hoạt động.

- “to get stronger” = để khỏe mạnh hơn, đặt sau cùng để chỉ mục đích của các hoạt động.

Dịch: Bạn có thể chơi thể thao hoặc nâng tạ để khỏe mạnh hơn.

22. Tự luận
1 điểm

for / town / last / changed / How / the / your / has / years? / ten

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

How has your town changed for the last ten years?

- Câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành, dùng để hỏi về sự thay đổi trong khoảng thời gian đến hiện tại. Cấu trúc câu hỏi thì hiện tại hoàn thành: How + have/has + S + P2 +...

- Chủ ngữ là “your town” → động từ khuyết thiếu là “have”, phân từ 2 là “changed” = thay đổi.

- “for + thời gian” dùng để nói về khoảng thời gian từ trước đến nay, đặt cuối câu → “for the last ten years”.

Dịch: Thị trấn của bạn đã thay đổi như thế nào trong mười năm qua?

23. Tự luận
1 điểm

always / to / I / morning. / fruit / my / add / every / breakfast cereal

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

I always add fruit to my breakfast cereal every morning.

- Câu ở thì hiện tại đơn, nói về một thói quen. Cấu trúc: S + V + O + ...

- Chủ ngữ là “I” → động từ chính là “add”.

- “always” là trạng từ tần suất; vị trí hợp lí là trước động từ chính.

- “add sth to/into” = thêm cái gì vào → “add fruit to my breakfast cereal”

- “every morning” là trạng ngữ chỉ thời gian, đặt cuối câu để nói về tần suất hành động.

Dịch: Tôi luôn thêm trái cây vào ngũ cốc ăn sáng mỗi sáng.

24. Tự luận
1 điểm

find / need / a better / problems / to / the / We / of / solution / to / this city.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

We need to find a better solution to the problems of this city.

- Chủ ngữ là “We”. Động từ chính là “need”

- “need to + V” = cần làm gì đó → “need to find”; “a better solution” = một giải pháp tốt hơn.

- “to the problems of this city” là cụm giới từ chỉ đối tượng mà giải pháp hướng tới.

Dịch: Chúng ta cần tìm ra giải pháp tốt hơn cho các vấn đề của thành phố này.

25. Tự luận
1 điểm

uncle’s advice / highest / how to / the / Dylan / his / on / get / scores. / ignored / shouldn’t have

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Dylan shouldn’t have ignored his uncle’s advice on how to get the highest scores.

- Cấu trúc: “should not have + P2” = đáng lẽ nên làm gì đó, dùng để chỉ sự phê phán hoặc hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ → “shouldn't have ignored” = đáng lẽ không nên bỏ qua.

- “Advice on/about sth” = lời khuyên về vấn đề gì.

- “how to + V” = cách để làm gì đó → “advice on how to get the highest scores”

- “the highest scores” là cụm danh từ, kết hợp giữa danh từ chính “scores” và tính từ dạng so sánh bậc nhất “biggest” (luôn có “the” đứng trước).

Dịch: Dylan không nên bỏ qua lời khuyên của chú mình về cách đạt điểm cao nhất.