Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening and speaking
25 câu hỏi
Listen to dialogue between Sarah and Tony about a birthday present. For the questions below, choose the correct answer (A, B or C).
Their mum’s birthday is ______.
next Monday
next weekend
next Thursday
B
Dịch: Sinh nhật mẹ của họ là vào ______.
A. Thứ Hai tuần sau B. Cuối tuần sau C. Thứ Năm tuần sau
Thông tin: “It’s Mum’s birthday next weekend.” (Cuối tuần sau là sinh nhật mẹ.)
Sarah and Tony’s mum likes ______.
parties
surprises
musical theatre
C
Dịch: Mẹ của Sarah và Tony thích ______.
A. Tiệc tùng B. Bất ngờ C. Nhạc kịch
Thông tin: “How about we take her to see a musical? You know how much she enjoys them.”
(Hay là mình đưa mẹ đi xem nhạc kịch nhé? Cậu biết mẹ thích nó đến mức nào mà.)
They don’t get opera tickets because ______.
it is sold out
Tony thinks it is boring
their mum didn’t enjoy it last time
C
Dịch: Họ không mua vé xem opera vì ______.
A. Vé đã bán hết B. Tony thấy chán C. Mẹ của họ không thích lần trước
Thông tin: “She went to see one last year and walked out halfway through.”
(Năm ngoái mẹ đi xem rồi bỏ về giữa chừng.)
Why doesn’t Sarah book tickets for “Darkest at Dawn”?
She forgot.
It’s frightening.
It’s too expensive.
B
Dịch: Tại sao Sarah không đặt vé xem “Darkest at Dawn”?
A. Cô ấy quên mất. B. Nó rất đáng sợ. C. Nó quá đắt.
Thông tin: “Well, it sounds a bit dark and scary.” (Ờ, nghe có vẻ hơi u ám và đáng sợ.)
Who doesn’t like romantic comedies?
Sarah
Tony
their mum
B
Dịch: Người nào không thích phim hài lãng mạn?
A. Sarah B. Tony C. Mẹ của họ
Thông tin: “It’s not really the kind of film I enjoy, but mum will love it.”
(Phim đó không phải thể loại mình thích, nhưng mẹ sẽ thích.)
Nội dung bài nghe:
Sarah: Hi Tony!
Tony: Hi Sarah! What’s up?
Sarah: It’s Mum’s birthday next weekend. I want to plan something special.
Tony: What? Like a surprise party? I don’t think Mum really enjoys parties.
Sarah: She doesn’t like surprises either. I think something with just the three of us could be fun though.
Tony: How about we take her to see a musical? You know how much she enjoys them.
Sarah: Good idea, but I checked, and they are all sold out. We could get tickets to the opera though.
Tony: She went to see one last year and walked out halfway through. She said it was really boring.
Sarah: Well, how about that new drama? It’s called Darkest at Dawn. The tickets don’t cost much.
Tony: Well, it sounds a bit dark and scary.
Sarah: Oh, you’re right. How about that new romantic comedy film at the cinema? That looks funny.
Tony: Yes! She said she wanted to see that. It’s not really the kind of film I enjoy, but mum will love it. I’ll book some tickets.
Sarah: That sounds like a plan.
Dịch bài nghe:
Sarah: Chào Tony!
Tony: Chào Sarah! Có chuyện gì thế?
Sarah: Cuối tuần sau là sinh nhật mẹ. Mình muốn lên kế hoạch cho một điều gì đó đặc biệt.
Tony: Một bữa tiệc bất ngờ thì sao? Mình không nghĩ mẹ thích tiệc tùng lắm.
Sarah: Mẹ cũng không thích bất ngờ. Mình nghĩ chỉ có ba chúng ta đi xem nhạc kịch cũng vui.
Tony: Hay là mình đưa mẹ đi xem nhạc kịch nhé? Cậu biết mẹ thích nó đến mức nào mà.
Sarah: Ý tưởng hay đấy, nhưng mình đã kiểm tra rồi và vé đã bán hết rồi. Nhưng chúng ta vẫn có thể mua vé xem opera.
Tony: Năm ngoái mẹ đi xem rồi bỏ về giữa chừng. Mẹ nói là chán lắm.
Sarah: À, còn bộ phim mới thì sao? Phim tên là “Darkest at Dawn”. Vé cũng không đắt lắm.
Tony: Ờ, nghe có vẻ hơi u ám và đáng sợ.
Sarah: Cậu nói đúng. Phim hài lãng mạn mới ra rạp thì sao? Trông buồn cười đấy.
Tony: Đúng rồi! Mẹ nói muốn xem phim đó. Phim đó không phải thể loại mình thích, nhưng mẹ sẽ thích. Mình sẽ đặt vé xem.
Sarah: Nghe có vẻ ổn đấy.
Listen to a man talking about street beggars in Ho Chi Minh City and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
One of the best ways to help local beggars is to give them money.
F
Dịch: Một trong những cách tốt nhất để giúp đỡ người ăn xin địa phương là cho họ tiền.
Thông tin: “Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them.”
(Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngừng cho tiền người ăn xin địa phương vì đó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ.) → Sai
Telling touching stories is a form of begging.
T
Dịch: Kể những câu chuyện cảm động cũng là một hình thức ăn xin.
Thông tin: “Telling touching stories in a common way to trick kind people for their money.”
(Kể những câu chuyện cảm động là cách thông thường để lừa tiền những người tốt bụng.)
→ Đúng
Some beggars don’t want to get medical help.
T
Dịch: Một số người ăn xin không muốn được hỗ trợ y tế.
Thông tin: “Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own.”
(Đáng chú ý nhất, một số người ăn xin từ chối sự giúp đỡ của mọi người để cung cấp hỗ trợ y tế hoặc chỗ ở cho con cái của họ vì họ nói rằng họ muốn tự chăm sóc con mình.) → Đúng
Begging should be supported in every society.
F
Dịch: Ăn xin nên được ủng hộ trong mọi xã hội.
Thông tin: “Begging must be discouraged at all costs.”
(Cần phải ngăn chặn nạn ăn xin bằng mọi giá.) → Sai
Social protection centers provide beggars with jobs.
T
Dịch: Các trung tâm bảo trợ xã hội tạo việc làm cho người ăn xin.
Thông tin: “The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless.” (Các trung tâm cũng hợp tác với các doanh nghiệp để tìm việc làm cho người từng ăn xin hoặc người vô gia cư.) → Đúng
Nội dung bài nghe:
Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them. In large cities, the art of begging can take many forms. Beggars can be found at street lights, local markets and even open air restaurants. Telling touching stories is a common way to trick kind people for their money. One might claim to be lost and ask for spare change for a bus ticket home. Many beggars can be seen sitting on the roadside with children, some of whom are obviously ill and may not even be their own babies. Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. Begging must be discouraged at all costs. Children should attend school while adults should work to support their families. We can certainly address this issue if the authorities take adequate steps to enroll all children in school and create enough jobs. According to the city's Department of Labor, War Invalids and Social Affairs, the homeless and beggars who stay at social protection centers receive general education and vocational training to eliminate illiteracy and provide them with access to primary school education. The flexible training period helps them quickly return to their communities find good jobs and lives stable lives. The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless.
Dịch bài nghe:
Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngừng cho tiền người ăn xin địa phương vì đó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ. Ở các thành phố lớn, việc ăn xin có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức. Người ta có thể tìm thấy người ăn xin ở đèn đường, chợ địa phương và thậm chí cả nhà hàng ngoài trời. Kể những câu chuyện cảm động là cách thông thường để lừa tiền những người tốt bụng. Người ta có thể nói rằng mình bị lạc và xin tiền lẻ để mua vé xe buýt về nhà. Nhiều người ăn xin có thể được nhìn thấy ngồi bên lề đường với trẻ em, một số trong số đó rõ ràng là bị bệnh và thậm chí có thể không phải là con ruột của họ. Đáng chú ý nhất, một số người ăn xin từ chối sự giúp đỡ của mọi người để cung cấp hỗ trợ y tế hoặc chỗ ở cho con cái của họ vì họ nói rằng họ muốn tự chăm sóc con mình. Cần phải ngăn chặn nạn ăn xin bằng mọi giá. Trẻ em nên được đến trường trong khi người lớn nên làm việc để hỗ trợ gia đình. Chúng ta chắc chắn có thể giải quyết vấn đề này nếu chính quyền thực hiện các bước thích hợp để tất cả trẻ em được đến trường và tạo đủ việc làm. Theo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố, người vô gia cư và người ăn xin đang ở tại các trung tâm bảo trợ xã hội được giáo dục phổ thông và đào tạo nghề để xóa mù chữ và tiếp cận giáo dục tiểu học. Thời gian đào tạo linh hoạt giúp họ nhanh chóng trở về cộng đồng, tìm được việc làm tốt và ổn định cuộc sống. Các trung tâm cũng hợp tác với các doanh nghiệp để tìm việc làm cho người từng ăn xin hoặc người vô gia cư.
Listen to Emma and David talking about a TV program and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
The TV program last night only focused on healthy diets that make people happier.
F
Dịch: Chương trình truyền hình tối qua chỉ tập trung vào chế độ ăn uống lành mạnh giúp mọi người hạnh phúc hơn.
Thông tin: “Did you see the TV program last night about how to stay healthy? I learned so much.” (Tối qua bạn có xem chương trình truyền hình về cách giữ gìn sức khỏe không? Tôi học được rất nhiều điều.) → Sai
Emma always has nuts in her daily meals.
F
Dịch: Emma luôn cho các loại hạt vào bữa ăn hàng ngày.
Thông tin: “Do you know we should add nuts to our daily diet? I never do that but I'll try from now on.” (Bạn có biết chúng ta nên thêm các loại hạt vào chế độ ăn uống hàng ngày không? Tôi chưa bao giờ làm vậy nhưng từ giờ trở đi tôi sẽ thử.) → Sai
David thinks he should get more sleep a night.
T
Dịch: David nghĩ rằng anh ấy nên ngủ nhiều hơn vào ban đêm.
Thông tin: “I only sleep for about 6 hours so I think I should go to bed earlier.”
(Tôi chỉ ngủ khoảng 6 tiếng nên tôi nghĩ mình nên đi ngủ sớm hơn.) → Đúng
David thinks doing exercise with other people is fun.
T
Dịch: David nghĩ rằng tập thể dục với người khác rất vui.
Thông tin: “It's fun to do exercise with other people.”
(Tập thể dục cùng người khác rất vui.) → Đúng
Emma disagrees with David on doing some sports to become fit.
F
Dịch: Emma không đồng ý với David về việc chơi thể thao để trở nên khỏe mạnh.
Thông tin: “Okay, I should start doing some sports.”
(Được rồi, tôi nên bắt đầu chơi một số môn thể thao.) → Sai
Nội dung bài nghe:
Emma: Hi David!
David: Hi Emma.
Emma: Did you see the TV program last night about how to stay healthy? I learned so much.
David: Really, I didn't see it.
Emma: Yes, it gave us lots of useful suggestions. Do you know we should add nuts to our daily diet? I never do that but I'll try from now on.
David: That's a good idea. I always think I should get enough sleep. Did it mention anything about sleep?
Emma: Yes, it said we should sleep for at least 8 hours. However, it's not always possible.
David: I only sleep for about 6 hours so I think I should go to bed earlier.
Emma: Yes, it will give you more energy. The other thing it warned against was watching too much TV. It said we shouldn't watch more than two or three hours a day.
David: Did it mention what activities are good for our health?
Emma: Well, it said we should spend at least 20 minutes walking a week in a park to increase our fitness. Moreover, we should also avoid stress and spend time chilling out.
David: That sounds great! I suppose we should always go to the gym with friends if we can. It's fun to do exercise with other people.
Emma: Anyway, I don't play sports.
David: Really, I think you should take up a sport. Playing sports is about having a good time and it helps you get fit.
Emma: Okay, I should start doing some sports.
Dịch bài nghe:
Emma: Chào David!
David: Chào Emma.
Emma: Tối qua bạn có xem chương trình truyền hình về cách giữ gìn sức khỏe không? Tôi học được rất nhiều điều.
David: Thật hả, tôi không xem.
Emma: Có, chương trình đã cho chúng ta rất nhiều lời khuyên hữu ích. Bạn có biết chúng ta nên thêm các loại hạt vào chế độ ăn uống hàng ngày không? Tôi chưa bao giờ làm vậy nhưng từ giờ trở đi tôi sẽ thử.
David: Đó là một ý kiến hay. Tôi luôn nghĩ mình nên ngủ đủ giấc. Chương trình có đề cập gì về giấc ngủ không?
Emma: Có, chương trình nói rằng chúng ta nên ngủ ít nhất 8 tiếng. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng làm được.
David: Tôi chỉ ngủ khoảng 6 tiếng nên tôi nghĩ mình nên đi ngủ sớm hơn.
Emma: Phải, nó sẽ cung cấp cho bạn nhiều năng lượng hơn. Một điều khác mà chương trình cảnh báo là không nên xem quá nhiều TV. Chương trình nói rằng chúng ta không nên xem quá hai hoặc ba tiếng mỗi ngày.
David: Chương trình có đề cập đến những hoạt động nào tốt cho sức khỏe của chúng ta không?
Emma: À, nó nói rằng chúng ta nên dành ít nhất 20 phút đi bộ trong công viên mỗi tuần để tăng cường thể lực. Hơn nữa, chúng ta cũng nên tránh căng thẳng và dành thời gian thư giãn.
David: Nghe tuyệt đấy! Tôi nghĩ chúng ta nên luôn đến phòng tập thể dục với bạn bè nếu có thể. Tập thể dục cùng người khác rất vui.
Emma: Dù sao thì, tôi không chơi thể thao.
David: Thật đấy, tôi nghĩ bạn nên bắt đầu chơi một môn thể thao. Chơi thể thao là để có khoảng thời gian vui vẻ và giúp bạn khỏe mạnh.
Emma: Được rồi, tôi nên bắt đầu chơi một số môn thể thao.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.
William: I'm going cycling. Would you like to join me? Pete: _____.
No, thanks. I'm not interested
I don't really agree
Yes, I do
Cycling was good
A
- Cấu trúc câu hỏi: “Would you like to V” = Bạn có muốn làm gì đó không?
→ Đây là lời mời, đề nghị, không phải câu hỏi đồng ý/không đồng ý hay đánh giá.
- Câu trả lời tự nhiên cho lời mời có thể là:
“Yes, I'd love to” / “Sure!” (nếu đồng ý)
“No, thanks.” / “I'm busy” (nếu từ chối)
→ Đáp án A phù hợp nhất về ngữ pháp và ngữ nghĩa.
- Các đáp án khác:
“I don't really agree” = Tôi không đồng ý cho lắm → không liên quan
“Yes, I do” = Có, tôi đồng ý → câu trả lời cho “Would you like” không dùng trợ động từ “do”.
“Cycling was good” = Đạp xe rất tốt → sai thì
Hội thoại đầy đủ:
William: I'm going cycling. Would you like to join me?
Pete: No, thanks. I'm not interested.
Dịch: William: Tôi sẽ đi đạp xe. Bạn có muốn đi cùng tôi không?
Pete: Không, cảm ơn. Tôi không hứng thú.
Robin: My parents didn't allow me to buy the most fashionable dress in that store.
George: _____.
I'm so jealous.
You lucky thing!
I'll buy it soon.
Sorry to hear that.
D
- Ngữ cảnh: Robin than phiền phụ huynh không cho mua váy.
- Câu trả lời thích hợp trong tình huống này là thể hiện sự cảm thông hoặc chia sẻ → “Sorry to hear that” = “Rất tiếc khi nghe điều đó.”
- Các đáp án khác:
“I'm so jealous” = Tớ ghen tị quá! → không hợp lý, vì Robin đang buồn.
“You lucky thing!” = Cậu may mắn thật! → ngược nghĩa.
“I'll buy it soon” = Tớ sẽ mua nó sớm. → không liên quan.
Hội thoại đầy đủ:
Robin: My parents didn't allow me to buy the most fashionable dress in that store.
George: Sorry to hear that.
Dịch: Robin: Bố mẹ tôi không cho phép tôi mua chiếc váy thời trang nhất ở cửa hàng đó.
George: Rất tiếc khi nghe điều đó.
Kevin: Can you tell me why these buildings were built?
Laura: _____.
They have been built recently
No problem. They're for low-income inhabitants
They were built in the center of the city
Of course not. I know why they were built
B
- Cấu trúc: “Can you tell me why...” = Bạn có thể cho tôi biết vì sao..., dùng để yêu cầu cung cấp thông tin, không phải câu xin phép.
→ Câu trả lời phù hợp là đưa ra lý do cho việc xây những tòa nhà trong thành phố → đáp lại “No problem. They're for low-income inhabitants.” (Được thôi. Chúng dành cho người có thu nhập thấp.)
- “No problem” là một cách trả lời để đồng ý giúp đỡ người khác.
- Các đáp án còn lại không hợp lý:
“They have been built recently” = Chúng mới được xây dựng gần đây, nói về thời gian xây
“They were built in the center of the city” = Chúng được xây dựng ở trung tâm thành phố, nói về địa điểm xây
“Of course not. I know why they were built” = “Tất nhiên là không. Tôi biết tại sao chúng được xây dựng.” → phủ định nhưng lại nói biết lý do → không hợp lý.
Hội thoại đầy đủ: Kevin: Can you tell me why these buildings were built?
Laura: No problem. They're for low-income inhabitants.
Dịch: Kevin: Bạn có thể cho tôi biết tại sao những tòa nhà này được xây dựng không?
Laura: Được thôi. Chúng dành cho người có thu nhập thấp.
Rob: Excuse me! _____ open the window?
May: Not at all.
Do you
Did you
Is it OK when I
Would you mind if I
D
- Ngữ cảnh: Người nói muốn xin phép mở cửa sổ.
- Cấu trúc: “Would you mind if S + V-ed” dùng để yêu cầu/xin phép làm gì.
- “Excuse me” = Xin thứ lỗi, là cách mở đầu lịch sự để đưa ra yêu cầu/xin phép lịch sự.
- Các đáp án khác:
“Do you” → câu hỏi ở thì hiện tại đơn, là dạng câu hỏi bình thường.
“Did you” → câu hỏi ở thì quá khứ đơn, là dạng câu hỏi bình thường.
“Is it OK when I” → sai cấu trúc, cần thay “when” thành “if”.
Hội thoại đầy đủ: Rob: Excuse me! Would you mind if I open the window?
May: Not at all.
Dịch: Rob: Xin thứ lỗi! Bạn có phiền không nếu mình mở cửa sổ?
May: Mình không.
Helen: I want to buy some souvenirs for my friends. What should I buy for them?
Tom: Well, _____ buying some postcards or chocolate?
would you like
can you do
would you mind
have you considered
D
- Ngữ cảnh: Người nói hỏi xin ý kiến về việc mua quà, người còn lại đưa ra gợi ý.
- Cấu trúc: “Have you considered + V-ing” = bạn đã nghĩ đến việc làm gì chưa → dùng để đưa ra lời khuyên/gợi ý nhẹ nhàng.
- Các đáp án khác:
“would you like” → sai ngữ pháp, vì “would you like” đi với to-V, không phải V-ing.
“can you do” → sai ngữ pháp
“would you mind” → không phù hợp ngữ cảnh vì dùng để yêu cầu/xin phép làm gì.
Hội thoại đầy đủ:
Helen: I want to buy some souvenirs for my friends. What should I buy for them?
Tom: Well, _____ buying some postcards or chocolate?
Dịch: Helen: Tôi muốn mua một ít quà lưu niệm cho bạn bè. Tôi nên mua gì cho họ?
Tom: À, bạn đã cân nhắc việc mua bưu thiếp hay sô cô la chưa?
Complete the conversation about fights between teenagers and their parents, using the responses (A-G) given. There are two extra ones.
A. But these small things can make teens angry because they feel their parents don't respect them and aren't giving them space to do what they like. B. But when kids grow up and become teens, they develop their own identity that is different from their parents'. C. It can take several years for parents and teens to adjust to their new roles, though. In the meantime, concentrate on communicating with your parents as much as you can. D. In most families, the fact that kids make their own decisions can cause a lot of fighting between teens and parents. E. For example, if you are willing to clean your room in order to stay out an hour later, both you and your parents walk away with a good deal. F. The good news about fighting with parents is that they get more comfortable with the idea that their teens have a right to certain opinions and an identity that may be different from theirs. G. Oh, a lot. The clothes you wear, the food you eat, the posters on your bedroom walls, where you go, and the friends you have. |
Sarah: Nick, what fights are there between a teenager and the parents?
Nick: (21) _____
Sarah: Right. Our parents often make decisions about everything in our lives.
Nick: It's a good thing because small kids need this kind of protection and assistance. (22) _____
Sarah: I agree with you. When we grow up, we can make our own decisions. Our parents aren't used to the new situation yet. They only know us as the kid who had everything decided and didn't mind.
Nick: (23) _____. We want to cover our walls with new posters but they don't understand why we don't like the childish wallpaper anymore.
Sarah: Clashes like these small things are very common between teens and parents.
Nick: (24) _____
Sarah: That's right. And parents also get angry because they disagree with the teens' decisions.
Nick: (25) _____
Nick: (21) _____
G
- Sarah hỏi rằng có những mâu thuẫn nào giữa thanh thiếu niên và cha mẹ → có thể trả lời bằng cách liệt kê các chủ đề, lý do dẫn đến mâu thuẫn. → chọn G vì câu liệt kê cụ thể các vấn đề.
Nick: It's a good thing because small kids need this kind of protection and assistance. (22) _____
B
- Nick nói rằng trẻ nhỏ cần sự bảo vệ và giúp đỡ. Câu sau, Sarah trả lời về việc khi ta lớn lên thì sẽ khác ra sao → Chỗ trống cần một câu chuyển ý sang giai đoạn “nhưng khi lớn lên thì khác” → chọn B vì câu nối tiếp sang giai đoạn khi con lớn và lý do dẫn tới mâu thuẫn.
Nick: (23) _____. We want to cover our walls with new posters but they don't understand why we don't like the childish wallpaper anymore.
A
- Sarah nói rằng cha mẹ chưa quen với việc con mình đã lớn lên, có bản sắc riêng và có thể tự đưa quyết định.
- Nick đưa ra ví dụ về việc tự quyết định/muốn thay đổi (“poster, wallpaper”) và chúng đều là những điều nhỏ nhặt. → Chỗ trống cần một câu để tiếp nối với Sarah rằng quyết định những điều nhỏ nhặt khiến thiếu niên cảm thấy bị cha mẹ không tôn trọng, sau đó mới đến câu nêu ví dụ.
Sarah: Clashes like these small things are very common between teens and parents.
Nick: (24) _____
D
- Sarah nói những mâu thuẫn nhỏ như vậy rất phổ biến → Theo mạch, Nick có thể bổ sung thêm hệ quả hoặc nguyên nhân. → chọn D vì nó thêm nguyên nhân của các mâu thuận Sarah nhắc tới.
- Cấu trúc: “The fact that + mệnh đề” có thể tạo ra cụm danh từ.
Sarah: That's right. And parents also get angry because they disagree with the teens' decisions.
Nick: (25) _____
F
- Nick có thể thêm một kết luận tích cực / hướng giải quyết.
- Nội dung 2 câu cuối là về tâm lý cha mẹ → Theo mạch, có thể nói về sự thay đổi tích cực theo thời gian (cha mẹ chấp nhận con cái có thể tự quyết định riêng, có bản sắc riêng khác với mình).
- “get (more) comfortable with sth” = dần thoải mái hơn với điều gì.
Hội thoại đầy đủ:
Sarah: Nick, what fights are there between a teenager and the parents?
Nick: Oh, a lot. The clothes you wear, the food you eat, the posters on your bedroom walls, where you go, and the friends you have.
Sarah: Right. Our parents often make decisions about everything in our lives.
Nick: It's a good thing because small kids need this kind of protection and assistance. But when kids grow up and become teens, they develop their own identity that is different from their parents'.
Sarah: I agree with you. When we grow up, we can make our own decisions. Our parents aren't used to the new situation yet. They only know us as the kid who had everything decided and didn't mind.
Nick: But these small things can make teens angry because they feel their parents don't respect them and aren't giving them space to do what they like. We want to cover our walls with new posters but they don't understand why we don't like the childish wallpaper anymore.
Sarah: Clashes like these small things are very common between teens and parents.
Nick: In most families, the fact that kids make their own decisions can cause a lot of fighting between teens and parents.
Sarah: That's right. And parents also get angry because they disagree with the teens' decisions.
Nick: The good news about fighting with parents is that they get more comfortable with the idea that their teens have a right to certain opinions and an identity that may be different from theirs.
Dịch hội thoại:
Sarah: Nick, giữa một thiếu niên và cha mẹ thường xảy ra những mâu thuẫn gì?
Nick: Ồ, rất nhiều. Quần áo con mặc, thức ăn con ăn, những tấm poster trên tường phòng ngủ, nơi con đi, và những người bạn con có.
Sarah: Đúng vậy. Cha mẹ chúng ta thường đưa ra quyết định về mọi thứ trong cuộc sống của chúng ta.
Nick: Đó là điều tốt vì trẻ nhỏ cần sự bảo vệ và hỗ trợ như vậy. Nhưng khi trẻ lớn lên và trở thành thiếu niên, chúng sẽ phát triển bản sắc riêng, khác với cha mẹ.
Sarah: Tôi đồng ý với bạn. Khi chúng ta lớn lên, chúng ta có thể tự đưa ra quyết định. Cha mẹ chúng ta vẫn chưa quen với hoàn cảnh mới. Họ chỉ biết chúng ta là đứa trẻ được họ quyết định mọi thứ và không bận tâm.
Nick: Nhưng những điều nhỏ nhặt này có thể khiến thanh thiếu niên tức giận vì họ cảm thấy cha mẹ không tôn trọng mình và không cho họ không gian để làm những gì mình thích. Chúng ta muốn dán lên tường những tấm poster mới nhưng họ không hiểu tại sao chúng ta lại không thích giấy dán tường trẻ con nữa.
Sarah: Những mâu thuẫn nhỏ nhặt như thế này rất phổ biến giữa thanh thiếu niên và cha mẹ.
Nick: Trong hầu hết các gia đình, việc con cái tự đưa ra quyết định có thể gây ra rất nhiều tranh cãi giữa thanh thiếu niên và cha mẹ.
Sarah: Đúng vậy. Và cha mẹ cũng tức giận vì không đồng tình với quyết định của con.
Nick: Tin tốt là việc cãi nhau với cha mẹ sẽ giúp họ thoải mái hơn với ý tưởng rằng con cái có quyền có những quan điểm nhất định và có một bản sắc riêng, có thể khác với mình.







