
49 câu hỏi
Viết (theo mẫu):
a) Mẫu: 145 = 100 + 40 + 5
258 = …………………….. | 366 = …………………….. |
508 = …………………….. | 640 = …………………….. |
258 = 200 + 50 + 8 | 366 = 300 + 60 + 6 |
508 = 500 + 8 | 640 = 600 + 40 |
Nối tổng với số thích hợp:


Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 528 = 500 + …. | b) 609 = ….. + 9 | c) 300 + …. + 6 = 356 |
d) 400 + 83 = ….. | e) …. + 9 = 859 | f) 254 = 200 + 50 + …. |
a) 528 = 500 + 28 | b) 609 = 600 + 9 | c) 300 + 50 + 6 = 356 |
d) 400 + 83 = 483 | e) 850 + 9 = 859 | f) 254 = 200 + 50 + 4 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: …………
b) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: ………..
c) Số lớn nhất có ba chữ số giống nhau là: ……….
a) Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 102.
b) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987.
c) Số lớn nhất có ba chữ số giống nhau là: 999.
Đặt tính rồi tính:
a) 345 + 423 | 506 + 483 | 254 + 645 | 632 + 36 |
b) 678 – 435 | 489 – 207 | 895 – 645 | 769 – 57 |

Đặt tính rồi tính:
a) 295 + 133 | 576 + 189 | 154 + 646 | 232 + 39 |
b) 608 – 235 | 719 – 271 | 195 – 69 | 1000 – 345 |

Tính nhẩm:
a) 300 + 500 = ……. | 400 + 600 = ……. | 300 + 200 + 500 = ……. |
b) 800 – 200 = ……. | 1000 – 400 = ……. | 1000 – 500 + 200 = ……. |
a) 300 + 500 = 800 | 400 + 600 = 1000 | 300 + 200 + 500 = 1000 |
b) 800 – 200 = 600 | 1000 – 400 = 600 | 1000 – 500 + 200 = 700 |
Viết chữ số thích hợp vào ô trống:


Điền số thích hợp vào ô trống:


Thực hiện phép tính:
426 + 130 = ………. | 504 + 83 = ………. | 406 – 102 = ………. |
130 + 426 = ………. | 83 + 504 = ………. | 304 + 102 = ………. |
556 – 130 = ………. | 587 – 83 = ………. | 175 – 40 = ………. |
556 – 426 = ………. | 587 – 504 = ………. | 135 + 40 = ……… |
426 + 130 = 556 | 504 + 83 = 587 | 406 – 102 = 304 |
130 + 426 = 556 | 83 + 504 = 587 | 304 + 102 = 406 |
556 – 130 = 426 | 587 – 83 = 504 | 175 – 40 = 135 |
556 – 426 = 130 | 587 – 504 = 83 | 135 + 40 = 175 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
1 m = … dm | 2 m = … dm | 30 dm = … m |
1 dm = … cm | 2 dm = … cm | 20 cm = … dm |
1 m 2 dm = … cm | 3 m 3 cm = …. cm | 340 cm = … m … dm |
123 cm = … m … dm … cm | 309 cm = … dm …cm | 450 dm = … m |
1 m = 10 dm | 2 m = 20 dm | 30 dm = 3 m |
1 dm = 10 cm | 2 dm = 20 cm | 20 cm = 2 dm |
1 m 2 dm = 120 cm | 3 m 3 cm = 303 cm | 340 cm = 3 m 4 dm |
123 cm = 1 m 2 dm 3 cm | 309 cm = 30 dm 9 cm | 450 dm = 45 m |
Viết kết quả tính:
a) 17 m + 9 m = … | 36 m + 47 m = … | 740 m – 8 m = … |
b) 25m + 8 m + 7 m = … | 254 m + 27 m – 6 m = … | 630 m – 26 m – 8 m = … |
a) 17 m + 9 m = 26 m | 36 m + 47 m = 83 | 740 m – 8 m = 732 m |
b) 25m + 8 m + 7 m = 40 m | 254 m + 27 m – 6 m = 275 m | 630 m – 26 m – 8 m = 596m |
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 km … 1000 m | 1 m … 9 dm | 2 m … 200 cm |
b) 560 m + 40 m … 1 km | 37 cm + 62 cm … 1 m | 100 m + 800 m … 1 km |
a) 1 km = 1000 m | 1 m > 9 dm | 2 m = 200 cm |
b) 560 m + 40 m < 1 km | 37 cm + 62 cm < 1 m | 100 cm + 800 cm < 10 m |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 910 km – 57 km = … km | 27 km + 138 km = … km | 1 km – 45 m = … m |
b) 35 km : 5 = … km | 5 km × 9 = … km | 18 km : 2 = … km |
a) 910 km – 57 km = 853 km | 27 km + 138 km = 165 km | 1 km – 45 m = 955 m |
b) 35 km : 5 = 7 km | 5 km × 9 = 45 km | 18 km : 2 = 9 km |
Viết km, m, dm, cm vào chỗ chấm thích hợp:
a) Cột cờ cao khoảng 9 …
b) Chiều cao của An khoảng 115 …
c) Quãng đường Hà Nội – Hải Dương dài khoảng 56 …
d) Bàn học cao khoảng 6 …
a) Cột cờ cao khoảng 9 m.
b) Chiều cao của An khoảng 115 cm.
c) Quãng đường Hà Nội – Hải Dương dài khoảng 56 km.
d) Bàn học cao khoảng 6 dm.
Tính:
a) 150 kg + 30 kg = … kg | 200 kg – 45 kg = … kg |
b) 70 kg + 30 kg + 15 kg = … kg | 1000 kg – 23 kg – 100 kg = … kg |
a) 150 kg + 30 kg = 180 kg | 200 kg – 45 kg = 155 kg |
b) 70 kg + 30 kg + 15 kg = 115 kg | 1000 kg – 23 kg – 100 kg = 877 kg |
Tính:
a) 2 kg ´ 6 = … kg | 2 kg ´ 9 = … kg | 20 kg : 2 = … kg |
b) 45 kg : 5 = … kg | 15 kg : 5 = … kg | 5 kg ´ 7 = … kg |
a) 2 kg × 6 = 12 kg | 2 kg × 9 = 18 kg | 20 kg : 2 = 10 kg |
b) 45 kg : 5 = 9 kg | 15 kg : 5 = 3 kg | 5 kg ´ 7 = 35 kg |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
|
|
a) Quả dưa hấu nặng …. kg | b) Con vịt nặng … kg |
a) Quả dưa hấu nặng 3 kg.
b) Con vịt nặng 2 kg.
Con bò cân nặng 247 kg, con trâu cân nặng 400 kg. Hỏi con vật nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam?
Vì 400 kg > 247 kg nên con trâu nặng hơn con bò.
Trâu nặng hơn bò số ki-lô-gam là:
400 – 247 = 153 (kg).
Vậy trâu nặng hơn bò 153 kg.
Tính:
a) 100 đồng + 400 đồng = ...................................................... | 700 đồng – 300 đồng = ...................................................... |
b) 500 đồng + 200 đồng + 300 đồng = ...................................................... = ...................................................... | 1000 đồng – 300 đồng – 100 đồng = ...................................................... = ...................................................... |
a) 100 đồng + 400 đồng = 500 đồng. | 700 đồng – 300 đồng = 400 đồng. |
b) 500 đồng + 200 đồng + 300 đồng = 1000 đồng.
1000 đồng – 300 đồng – 100 đồng = 600 đồng.
Viết số tiền trả lại vào ô trống (theo mẫu):
An mua rau hết | An đưa người bán rau | Số tiền trả lại |
600 đồng | 700 đồng | 100 đồng |
300 đồng | 500 đồng |
|
700 đồng | 1000 đồng |
|
500 đồng | 500 đồng |
|
An mua rau hết | An đưa người bán rau | Số tiền trả lại |
600 đồng | 700 đồng | 100 đồng |
300 đồng | 500 đồng | 200 đồng |
700 đồng | 1000 đồng | 300 đồng |
500 đồng | 500 đồng | 0 đồng |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Khi mua một món đồ có giá 400 đồng, em đưa cho người bán hàng một tờ 1000 đồng. Người bán có thể trả lại tiền thừa cho em một trong các cánh sau:
Cách 1: ……. tờ 500 đồng và …. tờ 100 đồng.
Cách 2: ……. tờ 200 đồng.
Cách 3: ……. tờ 100 đồng.
Người bán hàng phải trả lại cho em số tiền là: 1000 – 400 = 600 (đồng)
Cách 1: 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng.
Cách 2: 3 tờ 200 đồng.
Cách 3: 6 tờ 100 đồng
Khi trả tiền mua rau, An đưa cho người bán rau 1 000 đồng, người bán rau trả lại An 300 đồng. Hỏi An mua rau hết bao nhiêu tiền?
An mua rau hết số tiền là:
1000 – 300 = 700 (đồng)
Đáp án: 700 đồng.
Cuộn dây điện màu xanh dài 45 m, cuộn dây điện màu vàng dài hơn cuộn dây điện màu xanh 17 m. Hỏi cuộn dây điện màu vàng dài bao nhiêu mét?
Cuộn dây điện màu vàng dài số mét là:
45 + 17 = 62 (m)
Đáp số: 62 m.
Gia đình nhà Mai đi từ nhà đến thành phố Hạ Long bằng ô tô. Đến điểm dừng nghỉ trên đường đi, Mai thấy cột cây số bên đường ghi “Hạ Long 47 km”, bố nói với Mai: “Nhà mình đã đi được 45 km rồi”. Hỏi quãng đường từ nhà Mai đến thành phố Hạ Long dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Quãng đường từ nhà Mai đến thành phố Hạ Long dài số ki-lô-mét là:
47 + 45 = 92 (km)
Đáp số: 92 km.
Đường từ nhà bác Hùng ra thành phố phải qua thị xã. Quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã dài 15 km, quãng đường từ thị xã đến thành phố ngắn hơn quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã 9 km. Tính:
a) Chiều dài quãng đường từ thị xã đến thành phố.
b) Chiều dài quãng đường từ nhà bác Hùng đến thành phố.
a) Chiều dài quãng đường từ thị xã đến thành phố là:
15 – 9 = 6 (km)
b) Chiều dài quãng đường từ nhà bác Hùng đến thành phố là:
15 + 6 = 21 (km)
Đáp số: a) 6 km; b) 21 km.
Nhà Hoàng cách nhà Minh 280 m. Cùng một lúc hai bạn đi đến nhà nhau chơi. Hoàng đi được 135 m, Minh đi được nhiều hơn Hoàng 8 m. Hỏi:
a) Minh đi được bao nhiêu mét?
b) Khi đó hai bạn đã gặp nhau chưa?
a) Minh đi được quãng đường dài số mét là:
135 + 8 = 143 (m)
b) Tổng quãng đường hai bạn đi được là:
135 + 143 = 278 (m)
Vì 278 m < 280 m nên khi đó hai bạn chưa gặp nhau.
Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài 102km. Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài hơn quãng đường Hà Nội – Hải Phòng là 67km. Hỏi quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài số ki-lô-mét là:
102 + 67 = 169 (km)
Đáp số: 169 km.
Có một số ki-lô-gam gạo, nếu đem chia số gạo đó cho 6 người thì mỗi người được 5 kg gạo. Hỏi:
a) Có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
b) Nếu chia số gạo đó cho 3 người thì mỗi người được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
a) Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
5 ´ 6 = 30 (kg)
b) Nếu chia số gạo đó cho 3 người thì mỗi người được số ki-lô-gam gạo là:
30 : 3 = 10 (kg)
Đáp số: a) 30 kg gạo; b) 10 kg gạo.
Con bò cân nặng 205kg. Con trâu cân nặng hơn con bò 23kg. Hỏi con trâu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Con trâu cân nặng số ki-lô-gam là:
205 + 23 = 228 (kg)
Đáp số: 228 kg.
Một cửa hàng buổi sáng bán được 350kg gạo. Buổi chiều cửa hàng bán được ít hơn buổi sáng là 120kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
350 – 120 = 230 (kg)
Đáp số: 230 kg gạo.
Thùng thứ nhất chứa 467 lít dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 35 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:
467 + 35 = 502 (lít)
Đáp số: 502 lít dầu.
Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 545 lít dầu và chứa nhiều hơn thùng thứ hai 133 lít dầu. Hỏi:
a) Thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?
b) Cả hai thùng chứa bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
a) Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:
545 – 133 = 412 (lít)
b) Cả hai thùng chứa số lít dầu là:
545 + 412 = 957 (lít)
Đáp số: a) 412 lít dầu;
b) 957 lít dầu.
Có hai can đựng dầu, can lớn đựng 105 lít dầu, nếu lấy ra từ can lớn 3 lít dầu thì số lít dầu của hai can bằng nhau. Hỏi:
a) Can bé có bao nhiêu lít dầu?
b) Lúc đầu cả hai can có bao nhiêu lít dầu?
Bài giải
a) Can bé có số lít dầu là:
105 – 3 = 102 (lít)
b) Lúc đầu cả hai can có số lít dầu là:
105 + 102 = 207 (lít)
Đáp số: a) 102 lít dầu;
b) 207 lít dầu.
Trại chăn nuôi có 485 con gà mái, số gà trống ít hơn số gà mái là 150 con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con gà trống?
Bài giải
Trại chăn nuôi có số con gà trống là:
485 – 150 = 335 (con)
Đáp số: 335 con gà trống.
Trại chăn nuôi có 375 con gà mái, số gà mái ít hơn số gà trống là 15 con. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà?
Bài giải
Trại chăn nuôi đó có số con gà trống là:
375 + 15 = 390 (con)
Trại chăn nuôi đó có số con gà là:
375 + 390 = 765 (con)
Đáp số: 765 con gà.
Tìm các số có 3 chữ số khác nhau biết tích các chữ số của nó có kết quả là 8.
Ta có: 8 = 1 ´ 2 ´ 4.
Vậy các số có 3 chữ số khác nhau thỏa mãn là: 124, 142, 214, 241, 412, 421.
Ta có: 6 = 1 + 2 + 3 = 0 + 1 + 5 = 4 + 0 + 2.
Từ các chữ số 1, 2, 3 ta viết được các số thỏa mãn là: 123; 132; 213; 231; 321; 312.
Từ các chữ số 0, 1, 5 ta viết được các số thỏa mãn là: 105, 150, 510, 501.
Từ các chữ số 0, 2, 4 ta viết được các số thỏa mãn là: 204, 240, 420, 402.
Vậy viết được tất cả 14 số thỏa mãn.
Dùng ba thẻ số
để ghép thành các số có ba chữ số. Tính:
a) Tổng của số lớn nhất và số bé được ghép bởi các số trên.
b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất được ghép bởi các số trên.
Từ ba thẻ số trên ta ghép được số lớn nhất là 530, số bé nhất là 305.
a) Tổng: 530 + 305 = 835.
b) Hiệu: 530 – 305 = 225.
Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp:


Khối hình thích hợp đặt vào dấu là hình nào?

Quy luật lặp lại của dãy khối hình là: Khối hình trụ → khối hình cầu → khối hình lập phương. Vậy hình cần điền ở dấu ? là khối hình trụ.
Hình sau có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?

Hình trên có 3 hình tam giác, 5 hình tứ giác.
Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết có bao nhiêu hình tứ giác?

Các hình tứ giác có trong hình là: hình (1, 2), hình (2, 3), hình (3, 4), hình (1, 2, 3), hình (2, 3, 4), hình (1, 2, 3, 4).
Vậy có tất cả 6 hình tứ giác có trong hình.
Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

a) Có tất cả bao nhiêu hình tam giác có trong hình?
b) Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác có trong hình?
a) Có tất cả 6 hình tam giác.
b) Có tất cả 3 hình tứ giác.
Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau:

a) Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng.
b) Các đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng.
c) Các đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng.
a) Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng là: ABCDE.
b) Các đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng là: ABCD, BCDE.
c) Các đường gấp khúc gồm hai đoạn thẳng là: ABC, BCD, CDE.
Một đoạn dây đồng được uốn thành hình ngôi sao như hình vẽ bên. Hỏi cuộn dây đồng đó dài bao nhiêu mét?

Cuộn dây đồng được cuốn thành hình ngôi sao có 10 đoạn thẳng bằng nhau, mỗi đoạn thẳng dài 2 dm. Vậy chiều dài cuộn dây đồng dài là: 2 ´ 10 = 20 (dm).
Đổi 20 dm = 2 m.
Vậy cuộn dây đồng đó dài 2 m.
Độ dài đường gấp khúc MNPQTU dài 3 m, biết rằng đường gấp khúc này gồm 5 đoạn thẳng bằng nhau. Hỏi độ dài đoạn thẳng TU dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Đường gấp khúc này gồm 5 đoạn thẳng bằng nhau nên MN = NP = PQ = QT = TU.
Đổi 3 m = 30 dm.
Độ dài đoạn thẳng TU là: 30 : 5 = 6 (dm).
Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình dưới đây để được:


Kẻ thêm một đoạn thẳng nữa để hình sau có:


Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 2
Học liệu phổ biến Toán


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















