Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 735 lượt thi
62 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(\frac{3}{8} = \frac{x}{{ - 32}}\), khi đó \(x\) có giá trị là

\(12\).

\( - \frac{3}{4}\).

\( - 12\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{3}{8} = \frac{x}{{ - 32}}\) nên \(x = \frac{{3.\left( { - 32} \right)}}{8} = - 12\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\]. Kết luận nào sau đây là sai? (Giả sử các tỉ số đều có nghĩa).

\[\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].

Do đó, \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\] sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\). Khi đó ta có

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

\(x\,:\,y\,:\,z = \,3:2:1\).

\(z:y:x = \,1:2:3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\) nên \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\). Khi \(x = 0,8\) thì \(y = - 2,4\). Khi đó giá trị của \(a\) bằng

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\( - 19,2\).

\[ - 3\].

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) nên \(y = ax\) suy ra \(a = \frac{y}{x}\).

Khi \(x = 0,8\) thì \(y = - 2,4\) thì \(a = \frac{{ - 2,4}}{{0,8}} = - 3\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào cho ta quan hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\) và \(y\)?

\(x \cdot y = 25\).

\(x + y = - 9\).

\(\frac{x}{y} = 15\).

\(x - y = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức liên hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\) và \(y\) là \(x.y = 25\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) và khi \(x = 6\) thì \(y = 5,\) hệ số \(a\) là

\(\frac{6}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(30\).

\(\frac{1}{{30}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) nên \(xy = a\).

Khi \(x = 6\) thì \(y = 5\), suy ra \(a = xy = 5.6 = 30\) .

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau khi \(x = 4\) thì \(y = 20\). Giá trị của \(y\) khi \(x = 8\) là

\[ - 40\].

\[ - 10\].

40.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau nên \(xy = a\).

Mà khi \(x = 4\) thì \(y = 20\) nên \(a = xy = 4.20 = 80.\)

Do đó, khi \(x = 8\) thì \(y = \frac{a}{x} = \frac{{80}}{8} = 10\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh \(2x\) cm là

\(2{x^2}.\)

\(4{x^2}.\)

\(2{x^3}.\)

\(8{x^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số biểu thị thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh \(2x\) cm là \(8{x^3}\) cm3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm nay bạn An \(x\) tuổi, Bình hơn An \(4\) tuổi. Khi đó biểu thức đại số biểu diễn tích số tuổi của An và Bình theo \(x\) là

\({x^2} + 4x.\)

\({x^2} - 4x.\)

\(2x + 4.\)

\(2x - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tuổi của Bình là: \(x + 4.\)

Biểu thức đại số biểu diễn tích số tuổi của An và Bình theo \(x\) là: \(x\left( {x + 4} \right) = {x^2} + 4x\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\). Giá trị của \(A\) tại \(x = - 1\) là

\(A = - 9\).

\(A = - 15\).

\(A = - 5\).

\(A = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = - 1\) vào đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\), ta được: \(A = - 3.{\left( { - 1} \right)^2} + 5.{\left( { - 1} \right)^6} - 7.\left( { - 1} \right) = - 3 + 5 + 7 = 9\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10\) là

8.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10 = \left( {8{x^8} - 8{x^8}} \right) + {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\)

\( = {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\).

Do đó, đa thức trên có bậc là 5.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) và \(g\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 2\). Tính \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right)\) và tìm bậc của \(h\left( x \right)\).

\(h\left( x \right) = - 6{x^2} - 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 2.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5 + \left( { - 3{x^2}} \right) - 2x + 2 = - 3\)

Do đó, \(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để biểu thức \(B = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\) có giá trị bằng 0?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\) nên \({x^2} - 4 = 0\) hay \(2x + 1 = 0\).

Do đó, \({x^2} = 4\) hoặc \(x = - \frac{1}{2}\).

Suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\) hoặc \(x = - \frac{1}{2}\).

Vậy có 3 giá trị của \(x\) để biểu thức \(B = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\) có giá trị bằng 0.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biến \(x\) để biểu thức \(24 - {x^2}\) có giá trị bằng \[ - 1.\] Giá trị của \(x\) là

25.

5.

25 hoặc \[ - 25\].

5 hoặc \[ - 5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(24 - {x^2} = - 1\) hay \({x^2} = 25\) suy ra \(x = 5\) hoặc \(x = - 5\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thu gọn đa thức \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right)\) là

\(9{x^2} - 8x\).

\({x^2} - 8x\).

\({x^2} + 6\).

\(9{x^2} - 8x + 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right) = 5{x^2} - 4x + 3 - 4{x^2} - 4x - 3\)

\( = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( { - 4x - 4x} \right) + \left( {3 - 3} \right)\)

\( = {x^2} - 8x\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại \(x\) thỏa mãn \(\left( {2{x^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) thì giá trị của biểu thức \({x^2} + 3x + 1\) bằng

10.

1.

\[ - 1.\]

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {2{x^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) nên \(2{x^2} + 7 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\).

Suy ra \(2{x^2} = - 7\) (vô lí) hoặc \(x = - 2\).

Do đó, thay \(x = - 2\) vào biểu thức \({x^2} + 3x + 1\), ta được: \({\left( { - 2} \right)^2} + 3.\left( { - 2} \right) + 1 = 4 + 6 + 1 = 11\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} - 8\) là

9.

2.

\[ - 2\]

\[ - 8\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \({x^3} - 8 = 0\) hay \({x^3} = 8\) nên \({x^3} = {2^3}\).

Suy ra \(x = 2\).

Vậy nghiệm của đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} - 8\) là \(x = 2\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sắp xếp đa thức \(3{x^2} + {x^3} + 2{x^5} - 3x + 6\) theo lũy thừa giảm của biến là

\({x^3} + 3{x^2} + 2{x^5} - 3x + 6\).

\(2{x^5} + 3{x^2} + {x^3} - 3x + 6\).

\(2{x^5} - 3x + {x^3} + 3{x^2} + 6\).

\(2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:

\(3{x^2} + {x^3} + 2{x^5} - 3x + 6 = 2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) thì

\(f\left( a \right) = 0\).

\(f\left( a \right) > 0\).

\(f\left( a \right) < 0\).

\(f\left( a \right) \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) thì \(f\left( a \right) = 0\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(M = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\). Biến cố nào sau đây là biến cố ngẫu nhiên?

“Số được chọn là số chẵn”.

“Số được chọn là số chia hết cho \[10\]”.

“Số được chọn là số có một chữ số”.

“Số được chọn là số tự nhiên”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biến cố ngẫu nhiên là “Số được chọn là số chẵn” do tập \(M\) chứa cả các số chẵn và lẻ.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một túi đựng 3 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ có cùng khối lượng và kích thước. Biến cố nào sau đây là biến cố chắc chắn?

“An lấy được viên bi màu đỏ”.

“An lấy được viên bi màu trắng”.

“An lấy được viên bi màu đen”.

“An lấy được viên bi màu xanh hoặc viên bi màu đỏ”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do trong túi đựng các viên bi màu xanh và đỏ.

Do đó, biến cố chắc chắn là “An lấy được viên bi màu xanh hoặc viên bi màu đỏ”.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp bút màu có các cây bút màu: màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu đen, màu hồng, màu cam. Hỏi nếu rút bất kỳ một cây bút màu thì có thể xảy ra mấy kết quả?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu rút bất kì một cây bút màu, thì có 6 kết quả có thể xảy ra là: màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu đen, màu hồng, màu cam.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Xét biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số nguyên tố”. Những kết quả thuận lợi cho biến cố trên là

\(1\,;\,\,2\,;\,\,3\).

\(2\,;\,\,3\,;\,\,5\).

\(2\,;\,\,4\,;\,\,6\).

\(1\,;\,\,3\,;\,\,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện có số chấm là số nguyên tố” là \(2\,;\,\,3\,;\,\,5\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: \[7\,;\,\,8\,;\,\,26\,;\,\,101.\] Xác suất của biến cố "số chọn được là số chia hết cho 5" là

0.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn là số chia hết cho 5” là 0.

Do đó, xác suất của biến cố trên là 0.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc một lần. Xác suất của biến cố "mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn" là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gieo xúc xắc một lần thì có 6 kết quả có thể xảy ra.

Kết quả thuận lợi của biến cố “mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn” là: \(2\,;\,\,4;{\rm{ 6}}{\rm{.}}\)

Vậy xác suất của biến cố trên là \(\frac{1}{2}.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(MNP\) có \(\widehat M = x\); \(\widehat N = 2x\); \(\widehat P = x + 20^\circ \). Khi đó, \(x\) bằng bao nhiêu?

\[40^\circ \].

\[60^\circ \].

\[50^\circ \].

\[120^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(MNP\) có \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(x + 2x + x + 20^\circ = 180^\circ \) nên \(4x = 160^\circ \) hay \(x = 40^\circ \).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba độ dài nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

\[2{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\].

\[2{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\].

\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(1{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,1{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,\,3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \[3 + 5 > 6\] nên theo bất đẳng thức cạnh trong tam giác, bộ ba \(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba số nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\,{\rm{?}}\)

\(5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,10{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,9{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\[6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8\,\,{\rm{dm}}\].

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(6 + 6 > 8\) và \(6 + 6 + 8 = 20\) nên bộ ba độ dài \(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \[\Delta DEF\] có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\). Cần bổ sung thêm điều kiện nào sau đây để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn?

\(AB = EF\).

\(\widehat B = \widehat E\).

\(AC = DF\).

\(AB = DE\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) (ch – gn) khi có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\) thì cần thêm \(\widehat B = \widehat E\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\Delta ABC = \Delta MNP\) thì

\(AB = MN\).

\(AC = NP\).

\(BC = MP\).

\(AC = MN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(\Delta ABC = \Delta MNP\) thì \(AB = MN\) (hai cạnh tương ứng)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(AB = CD,\,\,AD = BC\). Kết luận nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ bên. Biết AB=CD,AD=BC. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\Delta ACD = \Delta BCD\).

\(\Delta ACB = \Delta DCA\).

\({\widehat A_2} = {\widehat C_1}\).

\[AD\,{\rm{//}}\,BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ACB\) và \(\Delta CAD\) có: \(AB = CD,\,\)\(AD = BC\) và \(AC\) chung

Do đó, \(\Delta ACB = \Delta CAD\) (c.c.c).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \(100^\circ \). Mỗi góc ở đáy có số đo là

\[70^\circ \].

\(50^\circ \).

\(40^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đo mỗi góc ở đáy của tam giác cân đó là: \(\frac{{180^\circ - 100^\circ }}{2} = 40^\circ \).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 6{\rm{\;cm}},\,\,BC = 8{\rm{\;cm}},\,\,AC = 10{\rm{\;cm}}\). So sánh \(\widehat A\,,\,\,\widehat B\,,\,\,\widehat C\) được kết quả là

\(\widehat A > \widehat C > \widehat B\).

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\).

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\).

\(\widehat A = \widehat B = \widehat C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(10{\rm{ cm}} > 8{\rm{ cm}} > 6{\rm{ cm}}\) hay \(AC > BC > AB\) nên \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) (quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat C = 50^\circ \). So sánh các cạnh của tam giác ta có kết quả sau:

\(BC < AB < AC\).

\(BC < AC < AB\).

\(AB < BC < AC\).

\(AB < AC < BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat B + \widehat A + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 50^\circ } \right) = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) nên \(AB < BC < AC\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất trong các đoạn thẳng \[MH\,,{\rm{ }}MB\,,{\rm{ }}MA?\]

Cho hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất trong các đoạn thẳng MH,MB,MA? (ảnh 1)

\[MH.\]

\[MB.\]

\[MA.\]

Ba đoạn thẳng trên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[MH\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[M\] xuống đường thẳng \[d\] và \[MB\,,{\rm{ }}MA\] là các đường xiên.

Do đó, \[MH\] là đoạn thẳng có độ dài ngắn nhất.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba điểm \(M,\,I,\,K\) thỏa mãn \(IK = KM\). Khẳng định đúng là

Điểm \[I\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KM\].

Điểm \[K\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[MI\].

Điểm \[M\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[KI\].

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu ba điểm \(M,\,I,\,K\) thỏa mãn \(IK = KM\) thì điểm \[K\] nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \[MI\].

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến, ta có

\(AG = \frac{1}{3}AM\).

\(AG = \frac{2}{3}AM\).

\(AG = \frac{1}{2}AM\).

\(AG = \frac{3}{2}AM\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến thì \(AG = \frac{2}{3}AM\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó điểm \(O\)

là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

cách đều 3 cạnh của tam giác.

cách \[A\] một khoảng \(\frac{1}{3}AE\).

cách đều 3 đỉnh của tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Trong các hình vẽ trên, hình nào có giao điểm của ba đường trung trực trong một tam giác?

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình b biểu diễn giao điểm của ba đường trung trực trong một tam giác.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta MNP\] cân tại \[M,\] đường cao \[PQ\] cắt đường phân giác \[MS\] ở \[K.\] Khẳng định nào sau đây là sai?

\[NK \bot MP\].

\[MK \bot NP\].

\[K\] là trực tâm của tam giác \[MNP\].

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho ΔMNP cân tại M, đường cao PQ cắt đường phân giác MS ở K. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Trong \[\Delta MNP\] cân tại \[M\] nên đường phân giác \[MS\] cũng chính là đường cao.

Do đó, hai đường cao \[PQ\] và \[MS\] cắt nhau tại \[K\] thì \[K\] là trực tâm của \[\Delta MNP\].

Suy ra \[NK \bot MP\].

Do đó, cả A, B, C đều đúng.

Vậy khẳng định D là sai.

41. Đúng sai
• 1 điểm

Bác An mua \(74\) chiếc bút bi gồm ba loại. Loại I giá \(6\) nghìn đồng một bút, loại II giá \(5\) nghìn đồng một bút, loại III giá \(4\) nghìn đồng một bút. Biết rằng số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau. Gọi \[x,y,z\] lần lượt là số bút bi bác An mua loại I, II, III.

a

Điều kiện của \[x,y,z\] là \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 74\].

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn số bút mà bác An mua là \[x + y + z = 74.\]

ĐúngSai
c

Vì số tiền bác An mua mỗi loại bút là như nhau nên ta có tỉ lệ thức \[\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\].

ĐúngSai
d

Số bút loại I nhiều hơn số bút loại II là \[4\] chiếc.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Gọi \[x,y,z\] lần lượt là số bút bi bác An mua loại I, II, III.

Điều kiện của \[x,y,z\] là \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 74\].

Phương trình biểu diễn số bút mà bác An mua là \[x + y + z = 74.\]

Vì số tiền bác an mua mỗi loại bút là như nhau, nên số bút và giá tiền mỗi loại bút là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, ta có: \[6x = 5y = 4z\] hay \[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{15}}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{15}} = \frac{{x + y + z}}{{10 + 12 + 15}} = \frac{{74}}{{37}} = 2\].

Do đó, suy ra \[x = 20,{\rm{ }}y = 24,{\rm{ }}z = 30\].

Vậy số bút loại I, loại II, loại III lần lượt là 20 chiếc, 24 chiếc, 30 chiếc.

Do đó, số bút loại I ít hơn số bút loại II là 4 chiếc.

42. Đúng sai
• 1 điểm

Ba lớp 7A, 7B , 7C trồng được \[120\] cây. Biết rằng, số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\]. Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \[x,y,z\].

a

Điều kiện \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 120\].

ĐúngSai
b

Phương trình biểu thị số cây ba lớp trồng được là \[x + y + z = 120\].

ĐúngSai
c

Vì số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\] nên ta có tỉ lệ thức \[3x = 4y = 5z.\]

ĐúngSai
d

Số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 30 cây, 40 cây, 50 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là \[x,y,z\].

Điều kiện \[x,y,z \in {\mathbb{N}^*}\] và \[x,y,z < 120\].

Vì số cây trồng được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với \[3;4;5\] nên ta có tỉ lệ thức \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{120}}{{12}} = 10\].

Suy ra \[x = 30,{\rm{ }}y = 40,{\rm{ }}z = 50\].

Vậy số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 30 cây, 40 cây, 50 cây.

43. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\);

\(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\).

a

Thu gọn đa thức \[M\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].

ĐúngSai
b

Thu gọn đa thức \(N\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

ĐúngSai
c

\(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 16.\)

ĐúngSai
d

Đa thức \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\) với \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\)

\[ = 2{x^4} + \left( { - 3{x^3} + 7{x^3}} \right) + \left( { - x - 5x} \right) + 1\]

\[ = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].

b) \(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\)

\( = \left( {3{x^4} - 2{x^4}} \right) - 2{x^3} + {x^2} + \left( {5x + x} \right) - 6\)

\( = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

c) Ta có \[M\left( 1 \right) = {2.1^4} + {4.1^3} - 6.1 + 1 = 1\].

\(N\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} - 2.{\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} + 6.\left( { - 1} \right) - 6 = - 8\)

Do đó \(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 8.1 + \left( { - 8} \right) = 0\).

d) Ta có \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\)

\(Q\left( x \right) = \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1} \right) + \left( {{x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6} \right)\)

\( = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1 + {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\)

\( = 3{x^4} + 2{x^3} + {x^2} - 5\).

Ta có \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\).

44. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đa thức \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

a

Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

ĐúngSai
b

Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]

ĐúngSai
c

Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\) với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\].

ĐúngSai
d

Với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\] thì đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Ta có: \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

\[P\left( x \right) = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]

\[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

b) Ta có: \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

\[Q\left( x \right) = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]

\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2\].

c) Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\]

\[g\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1 - 3{x^2} - 4x - 2\]

\[g\left( x \right) = - 3\].

d) Vì \[g\left( x \right) = - 3\] nên đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

45. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\].

a

Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 2\].

ĐúngSai
b

Đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.

ĐúngSai
c

Đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số cao nhất là \[ - 17\].

ĐúngSai
d

Phép chia đa thức \[P\left( x \right):\left( {x - 2} \right)\] có dư là \[2\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Ta có: \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\]

\[P\left( x \right) = - 2{x^4} + \left( {{x^3} + \frac{1}{2}{x^3} - 5{x^3}} \right) - 17{x^2} + \left( {10x - x} \right) + \left( { - 5 - 2} \right)\]

\[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].

Do đó, đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4 và hệ số cao nhất là \[ - 2.\]

Thực hiện chia đa thức \[P\left( x \right)\] cho đa thức \[\left( {x - 2} \right)\], ta được:

Cho đa thức P(x)=−2−2x^4−x−5x^3+10x−17x^2+1/2x^3−5+x^3 (ảnh 1)

Do đó, phép chia đa thức \[P\left( x \right):\left( {x - 2} \right)\] có dư là \[ - 117\].

46. Đúng sai
• 1 điểm

Một hộp có \[25\] chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ ghi một trong các số \[1;2;3;....;25\] (hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

a

Có \[52\] kết quả có thể xảy ra.

ĐúngSai
b

Có \[13\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

ĐúngSai
c

Có \[7\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4”.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là \[\frac{3}{5}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Có 25 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là số lẻ” là:

\[1;3;5;.....;25\].

Do đó, có \[\left( {25 - 1} \right):2 + 1 = 13\] số.

Vậy có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

c) Các kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4” là: \[4;8;12;...24\].

Do đó, có \[\left( {24 - 4} \right):4 + 1 = 6\] (số).

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là:

\[4;6;8;9;10;12;14;15;16;18;20;21;22;24;25\].

Do đó, có 15 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là: \[\frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5}.\]

47. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một hộp gỗ có 6 thẻ cùng loại, được đánh số \[12;13;14;15;16;17\], rút ngẫu nhiên một thẻ.

a

Biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là biến cố chắc chắn.

ĐúngSai
b

Biến cố “Thẻ rút được là ước của \[72\]” là biến cố ngẫu nhiên.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là bội của 2” là \[\frac{1}{2}.\]

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là số chia 3 dư 2” là \[\frac{2}{3}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Do các thẻ được đánh số \[12;13;14;15;16;17\] gồm các số nguyên tố và hợp số.

Do đó, biến cố “Thẻ rút ra được là số nguyên tố” là biến cố ngẫu nhiên.

b) Biến cố “Thẻ rút ra được là ước của 72” là biến cố ngẫu nhiên.

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ rút ra được là bội của 2” là: \[12;14;16\].

Do đó, xác suất của biến cố này là \[\frac{1}{2}\].

d) Kết quả thuận lợi của biến cố “Thẻ rút ra được là số chia 3 dư 2” là: \[14;17\].

Do đó, xác suất của biến cố này là \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\]

48. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[\widehat B = 30^\circ ,\widehat C = 30^\circ \].

a

Tam giác \[ABC\] cân tại \[A.\]

ĐúngSai
b

Góc \[BAC\] của tam giác \[ABC\] là góc tù.

ĐúngSai
c

Nếu \[BC = 5{\rm{ cm}}\] thì \[AB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

Nếu \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC\] thì \[\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác ABC có ˆB=30∘,ˆC=30∘. (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\] có \[\widehat B = \widehat C = 30^\circ \] nên \[\Delta ABC\] cân tại \[A\].

Do đó, ta có: \[\widehat {BAC} = 180^\circ - 2.30^\circ = 120^\circ \].

Do đó, \[\widehat {BAC}\] là góc tù.

Tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AB = AC{\rm{.}}\]

Nếu \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC\] thì \[AM\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao.

Do đó, \[AM\] vuông góc với \[BC\] nên \[\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = 90^\circ \].

49. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat B = 60^\circ \]. Trên \[BC\] lấy điểm \[H\] sao cho \[HB = BA\], từ \[H\] kẻ \[HE\] vuông góc với \[BC\] tại \[H\] \[\left( {E \in AC} \right)\]. Gọi \[K\] là giao điểm của \[HE\] và \[BA\].

a

\[\widehat {ACB} = 60^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\Delta ABE = \Delta EBH.\]

ĐúngSai
c

\[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

ĐúngSai
d

\[BE\] vuông góc với \[KC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho tam giác ABC vuông tại A có ˆB=60∘. Trên BC lấy điểm H sao cho HB=BA, từ H kẻ HE vuông góc với BC tại H (E∈AC). Gọi K là giao điểm của HE và BA. (ảnh 1)

a) Xét tam giác \[ABC\] có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \[\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \].

Do đó, \[\widehat {ACB} = 30^\circ \].

b) Xét \[\Delta ABE\] và \[\Delta EBH\], ta có:

\[\widehat {EAB} = \widehat {EHB} = 90^\circ \] (gt)

\[AB = HB\] (gt)

\[EB\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (ch – cgv)

c) Có \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (ch – cgv) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {HBE}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

d) Xét tam giác \[KBC\] có \[CA \bot KB\] (gt), \[KH \bot BC\] (gt).

Mà \[KH\] cắt \[CA\] ở \[E.\]

Do đó, \[E\] là trực tâm của tam giác \[KBC.\]

Từ đây suy ra \[BE\] vuông góc với \[KC.\]

50. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\]\[\left( {P \in AB,Q \in AC} \right)\]. Gọi \[O\] là giao điểm của \[CP\] và \[BQ\].

a

Tam giác \[OBC\] là tam giác cân.

ĐúngSai
b

Đường thẳng \[AO\] vuông góc với \[BC.\]

ĐúngSai
c

\[CP = BQ.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta APQ\] là tam giác đều.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC(P∈AB,Q∈AC). Gọi O là giao điểm của CP và BQ. (ảnh 1)

a) Ta có tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\].

Mà \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] nên

\[\widehat {PBQ} = \widehat {QBC} = \widehat {PCB} = \widehat {QCP} = \frac{1}{2}\widehat B\] hay \[\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\].

Do đó, tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].

b) Ta có hai đường phân giác \[CP\] và \[BQ\] cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] cũng là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\].

Mà tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AO\] cũng là đường cao của tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] vuông góc với \[BC.\]

c) Xét \[\Delta ABQ\] và \[\Delta ACP\] có: \[\widehat A\] chung (gt), \[AC = AB\] (gt) và \[\widehat {ABQ} = \widehat {ACP} = \frac{{\widehat C}}{2}\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (g.c.g)

Do đó, \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng)

d) Do \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (cmt) nên \[AQ = AP\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[\Delta AQP\] cân tại \[A\].

51. Tự luận
• 1 điểm

Theo thống kê, nếu dùng \[8\] xe chở hàng thì tiêu thụ hết \[70\] lít xăng. Vậy khi dùng \[12\] xe chở hàng cùng loại thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

Xem đáp án

Đáp án: \[105\]

Gọi số lít xăng mà 12 xe tiêu thụ hết là \[x\]. Ta có số lít xăng và số lượng xe là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Do đó, ta có: \[\frac{x}{{12}} = \frac{{70}}{8}\] nên \[x = \frac{{70.12}}{8} = 105\] (lít)

52. Tự luận
• 1 điểm

Bình quân 1 tạ thóc sau khi qua máy xát sẽ thu được 8 yến gạo. Vào vụ thu hoạch, bác nông dân xát 24 tấn thóc sẽ thu được bao nhiêu tấn gạo?

Xem đáp án

Đáp án: \[19,2\]

Đổi \[24\] tấn gạo = \[240\] tạ, \[8\] yến = \[0,8\] tạ.

Gọi lượng gạo sau khi xát 24 tấn thóc là \[x\] (tấn).

Ta có lượng thóc và lượng gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Do đó, ta có: \[\frac{{240}}{x} = \frac{1}{{0,8}}\] nên \[x = \frac{{240.0,8}}{1} = 192\] (tạ).

Đổi \[192\] tạ = \[19,2\] tấn.

53. Tự luận
• 1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với \[8\] và \[5\]. Diện tích khu đất đó bằng \[360{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\]. Tính chu vi của khu đất đó. (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Đáp án: \[78\]

Gọi chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là \[x\] và \[y\] \[\left( {0 < y < x} \right)\].

Theo đề, ta có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 8 và 5 nên \[\frac{x}{8} = \frac{y}{5}\].

Diện tích của khu đất đó bằng \[360{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\] nên \[xy = 360\].

Đặt \[\frac{x}{8} = \frac{y}{5} = k\] với \[k > 0\] thì \[x = 8k\] và \[y = 5k\].

Do đó, \[xy = 360\] hay \[8k.5k = 360\] hay \[40{k^2} = 360\].

Suy ra \[{k^2} = 9\] nên \[k = 3\] (\[k > 0\]).

Lúc này, \[x = 3.8 = 24\] và \[y = 5.3 = 15\].

Vậy chu vi của thửa ruộng là: \[2.\left( {24 + 15} \right) = 78\] (m).

54. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[C = \frac{{4xy}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2} - {{\left( {x + y} \right)}^2}}}\] \[\left( {x \ne \pm y} \right)\] tại \[x = 2;y = - 1\].

Xem đáp án

Đáp án: \[ - 1\]

Thay \[x = 2;y = - 1\], ta có \[C = \frac{{4.2.\left( { - 1} \right)}}{{{{\left( {2 + 1} \right)}^2} - {{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 8}}{{9 - 1}} = \frac{{ - 8}}{8} = - 1\].

Vậy giá trị của \[C = - 1\] tại \[x = 2;y = - 1\].

55. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[A = {x^2}\left( {x - 1} \right) + {y^2}\left( {x - 1} \right) + {z^2}\left( {x - 1} \right) - 1\] biết rằng \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\].

Xem đáp án

Đáp án: \[ - 1\]

Ta có: \[A = {x^2}\left( {x - 1} \right) + {y^2}\left( {x - 1} \right) + {z^2}\left( {x - 1} \right) - 1\]

\[A = \left( {{x^3} + {y^3} + {z^3}} \right)\left( {x - 1} \right) - 1\]

\[A = 0.\left( {x - 1} \right) - 1 = - 1\].

56. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\] (\[m\] là hệ số). Tìm hệ số \[m\] biết đa thức \[f\left( x \right)\] có nghiệm \[x = - 2.\]

Xem đáp án

Đáp án: \[5\]

Thay \[x = - 2\] vào \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\], ta có:

\[f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + m.\left( { - 2} \right) + 6 = 0\] hay \[10 - 2m = 0\] nên \[m = 5\].

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] (\[m\] là hệ số). Tìm giá trị của \[m\] để đa thức chia hết cho \[x + 1.\]

Xem đáp án

Đáp án: \[3\]

Thực hiện chia đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] cho \[x + 1\], ta được:

Cho đa thức f(x)=x^3+3x^2+5x+m (m là hệ số). Tìm giá trị của m để đa thức chia hết cho x+1. (ảnh 1)

Để đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] chia hết cho \[x + 1\] thì \[m - 3 = 0\] và \[m = 3.\]

58. Tự luận
• 1 điểm

Một người gọi điện thoại nhưng lại quên hai số cuối của số điện thoại. Tính xác suất để người đó chỉ cần bấm đúng một lần được số cần gọi.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \[0,01\]

Các khả năng có thể xảy ra khi người đó bấm hai số cuối của điện thoại là:

\[00;01;02;.....;99\].

Do đó, có 100 kết quả có thể xảy ra.

Xác suất để người đó chỉ cần bấm đúng một lần được số cần gọi là: \[\frac{1}{{100}} = 0,01\].

59. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp đựng một số quả bóng màu xanh và một số quả bóng màu đỏ có cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hành động trên \(60\) lần, kết quả lấy được 12 quả bóng màu đỏ. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố lấy được bóng màu xanh. (Kết qủa ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \[0,8\]

Số lần lấy được bóng màu xanh là: \[60 - 12 = 48\] (lần)

Do đó, xác suất lấy được bóng màu xanh là: \[\frac{{48}}{{60}} = \frac{4}{5} = 0,8\].

60. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có 4 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1;2;3;4;\]hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được rồi bỏ lại thẻ đó vào hộp. Tính xác suất để sau hai lần rút ghi được hai số giống nhau. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,25\)

Gọi \(A\) là biến cố sau hai lần rút được hai số giống nhau.

Các kết quả có thể xảy ra là: \(4.4 = 16\).

Xác kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(11;22;33;44\).

Số lần biến cố \(A\) xảy ra là \(4\).

Do đó, xác suất để sau hai lần rút được hai thẻ giống nhau là: \(\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4} = 0,25\).

61. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ ,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \) trên tia đối của \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB\). Hỏi số đo của \(\widehat {CBE}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(100\)

Cho ΔABC có ˆA=40∘,ˆB−ˆC=20∘ trên tia đối của AC lấy điểm E sao cho AE=AB. Hỏi số đo của ˆCBE bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

Lại thấy \(\widehat B - \widehat C = 20^\circ \), do đó \(B = \frac{{140^\circ + 20^\circ }}{2} = 80^\circ \) và \(\widehat C = 60^\circ \).

Xét \(\Delta AEB\) cân tại \(A\) (do \(AE = AB\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất của tam giác cân) (1)

Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài tam giác \(AEB\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ + 20 = 100^\circ \).

62. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số đo \(x\) trong hình vẽ sau:

Tìm số đo x trong hình vẽ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(22,5\)

Trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = AC\) nên \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\).

Suy ra \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 45^\circ \].

Xét \(\Delta ADC\) có \(AC = DC\) nên \(\Delta ADC\) cân tại \(C\).

Suy ra \(\widehat {CDA} = \widehat {CAD} = x\).

Ta lại có \(\widehat {BCA}\) là góc ngoài của \(\Delta ADC\).

Suy ra \(\widehat {BCA} = \widehat {CDA} + \widehat {CAB} = x + x = 2x\).

Do đó, \(2x = 45^\circ \) nên \(x = 22,5^\circ \).