Đề cương ôn tập Giữa kì 21 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
22 câu hỏi
Tổng kết các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng 160 quyển vở. Biết số vở ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 4. Giọi x 1 : lần lượt là số quyền và được thường của ba lớp 7A, 7B, 7C.
x+ y+ z=160.
Số vở ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng tỉ lệ với 9; 7; 4 nên 9x = 7y=4z.
Lớp 7A được thưởng số quyển vở nhiều nhất.
Có hai lớp được thưởng số vở nhiều hơn 60 quyển.
Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai, thứ ba hoàn thành công việc với thời gian là 8 ngày; 10 ngày và 12 ngày. Biết rằng đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân và năng suất lao động của mỗi người là như nhau. Gọi số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là x,y,z (người) .
Vì khối lượng công việc như nhau nên số người tỉ lệ nghịch với thời gian.
8x=10y=12z và z-x=15.
Đội thứ ba có ít số công nhân nhất.
Tổng số công nhân của cả ba đội là 37 công nhân.
Đoàn thể thao Việt Nam tham gia thi đấu 43 môn tại Seagames 30, trong đó có bắn cung, đấu kiếm và đấu vật. Biết rằng số vận động viên tham dự ba môn thi đấu trên tỉ lệ với và số vận động viên thi đấu vật ít hơn vận động viên thi đấu bắn cung là 4 vận động viên. Gọi số vận động viên Việt Nam tham dự môn bắn cung, đấu kiếm, đấu vật lần lượt là \(x,y,z\,\,\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^{*.}}} \right).\)
\(x - z = 4\).
Số vận động viên tham dự ba môn thi đấu tỉ lệ với nên \(4x = 6y = 3z.\)
Số vận động viên tham gia môn bắn cung là 16 người.
Có tất cả 52 vận động viên Việt Nam tham gia thi đấu môn bắn cung, đấu kiếm và đấu vật.
Cho đa thức \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\).
Thu gọn đa thức được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).
Đa thức có bậc là 5.
Hệ số tự do của \(A\left( x \right)\) bằng 1.
Giá trị của \(A\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) là 7.
Cuối năm An nhận được phần thưởng là \(100\) nghìn đồng. An dùng số tiền này để mua đồ dùng học tập gồm: một cuốn sách giáo khao môn Toán 7 giá 20 nghìn đồng, mua một bộ thước hết 10 nghìn đồng và mua một cuốn sách tham khảo với giá \(x\) nghìn đồng.
Biểu thức biểu thị tổng số tiền An mua đồ dùng học tập là \(x + 30\) (nghìn đồng).
Đa thức biểu thị số tiền còn lại của An là \(70 + x\) (nghìn đồng).
Nếu giá tiền cuốn sách tham khảo là \(20\) nghìn đồng thì số tiền còn lại của An là 90 nghìn đồng.
Nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng thì cuốn sách tham khảo có giá 70 nghìn đồng.
Cho đa thức \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\].
Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 2\].
Đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.
Đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số tự do là \[ - 2\].
Giá trị của \[P\left( x \right)\] tại \[x = - 1\] là \[ - \frac{{31}}{2}.\]
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A > 90^\circ \). Lấy điểm \(D\)thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC\). Khi đó,

\(\widehat {BDC} > 90^\circ \).
\(DC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DBC\).
\(DC > DE.\)
\(DE > BC\).
Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn, \(AB < AC\). Kẻ \(AH\) vuông góc với cạnh \(BC\) tại \(H\).

Khi đó,
\(\widehat {ACB} < \widehat {ABC}\).
\(BH < HC.\)
\(\widehat {HAB} = 90^\circ - \widehat {ACB}\).
\(\widehat {HAC} > \widehat {HAB}\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ,\,\widehat C = 30^\circ \). Điểm \(D\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(\widehat {ABD} = 20^\circ \).

Khi đó,
\(\widehat B = 60^\circ \).
\(\widehat {CDB} = 110^\circ .\)
\(\widehat {DBC} < \widehat {DCB} < \widehat {CDB}\).
\(BD < CD < BC.\)
Cho \(\Delta ABC\) biết rằng \(\widehat A = 40^\circ \) và số đo \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\). Khi đó:
\(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).
\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).
Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\) là \(\widehat C\).
\(BC < AB < AC.\)
Cho hình vẽ bên, biết \[AC = AD,BC = BD\] và \[M\] là giao điểm của \[AB\] và \[CD.\]

\[\Delta ABC = \Delta ADB\].
\[AB\] là phân giác của \[\widehat {CAD}.\]
\[\Delta ACM = \Delta ADM\].
\[AB \bot CD\].
Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = AC\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[MD = MA\].
\[\Delta AMB = \Delta AMC\].
\[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\].
\[\Delta ABM = \Delta DMC\].
\[AB\parallel DC\].
Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?
Cho biết 12 công nhân hoàn thành một công việc trong 16 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc trong 12 ngày (năng suất của các công nhân như nhau).
Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\frac{{x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\).
Giá trị của biểu thức \(A = {x^2} + 5x + 2025\) tại \(x = - 2\) bằng bao nhiêu?
Độ dài hai cạnh của một tam giác bằng \(9\,{\rm{cm}}\) và \(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài của cạnh còn lại biết rằng độ dài đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2\,{\rm{cm, }}BC = 8\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất. Hỏi độ dài cạnh \(AC\) bằng bao nhiêu? Biết rằng đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm)
Cho đa thức \(M\left( x \right) = a{x^4} + 6x - 1\). Tìm giá trị của \(a\) biết \(M\left( { - 2} \right) = 3\).
Cho đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\). Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 1.\)
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 8 và 5. Diện tích khu đất đó bằng \(360\,\,{{\rm{m}}^2}\). Tính chiều dài của thửa ruộng này. (Đơn vị: m).
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




