Đề cương ôn tập Giữa kì 21 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập Giữa kì 21 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 764 lượt thi
22 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Tổng kết các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng 160 quyển vở. Biết số vở ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 4. Giọi x 1 : lần lượt là số quyền và được thường của ba lớp 7A, 7B, 7C.

a

x+ y+ z=160.

ĐúngSai
b

Số vở ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng tỉ lệ với 9; 7; 4 nên 9x = 7y=4z.

ĐúngSai
c

Lớp 7A được thưởng số quyển vở nhiều nhất.

ĐúngSai
d

Có hai lớp được thưởng số vở nhiều hơn 60 quyển.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ                             b) S                         c) Đ           d) S

Tổng kết các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng 160 quyển vở. Biết số vở ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 4. Giọi x 1 : lần lượt là số quyền và được thường của ba lớp 7A, 7B, 7C. (ảnh 1)

2. Đúng sai
1 điểm

Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai, thứ ba hoàn thành công việc với thời gian là 8 ngày; 10 ngày và 12 ngày. Biết rằng đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân và năng suất lao động của mỗi người là như nhau. Gọi số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là x,y,z (người) .

a

Vì khối lượng công việc như nhau nên số người tỉ lệ nghịch với thời gian.

ĐúngSai
b

8x=10y=12z và z-x=15.

ĐúngSai
c

Đội thứ ba có ít số công nhân nhất.

ĐúngSai
d

Tổng số công nhân của cả ba đội là 37 công nhân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ                             b) S                         c) Đ           d) S

Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai, thứ ba hoàn thành công việc với thời gian là 8 ngày; 10 ngày và 12 ngày.  (ảnh 1)

3. Đúng sai
1 điểm

Đoàn thể thao Việt Nam tham gia thi đấu 43 môn tại Seagames 30, trong đó có bắn cung, đấu kiếm và đấu vật. Biết rằng số vận động viên tham dự ba môn thi đấu trên tỉ lệ với  và số vận động viên thi đấu vật ít hơn vận động viên thi đấu bắn cung là 4 vận động viên. Gọi số vận động viên Việt Nam tham dự môn bắn cung, đấu kiếm, đấu vật lần lượt là \(x,y,z\,\,\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^{*.}}} \right).\)          

a

\(x - z = 4\).

ĐúngSai
b

Số vận động viên tham dự ba môn thi đấu tỉ lệ với nên \(4x = 6y = 3z.\)

ĐúngSai
c

Số vận động viên tham gia môn bắn cung là 16 người.

ĐúngSai
d

Có tất cả 52 vận động viên Việt Nam tham gia thi đấu môn bắn cung, đấu kiếm và đấu vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.            b) S.                c) Đ.                d) Đ.

Đoàn thể thao Việt Nam tham gia thi đấu 43 môn tại Seagames 30, trong đó có bắn cung, đấu kiếm và đấu vật. Biết rằng số vận động viên tham dự ba môn thi đấu trên tỉ lệ với   (ảnh 1)

4. Đúng sai
1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\).          

a

Thu gọn đa thức được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

ĐúngSai
b

Đa thức có bậc là 5.

ĐúngSai
c

Hệ số tự do của \(A\left( x \right)\) bằng 1.

ĐúngSai
d

Giá trị của \(A\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) là 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.            b) S.             c) Đ.            d) S.

a) Ta có: \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\)

                        \( = \left( {5{x^5} - 5{x^5}} \right) - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\)

                        \( = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Thu gọn được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên đa thức có bậc là 3.

Do đó, ý b) là sai.

c) Có \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên hệ số tự do của đa thức là 1.

Do đó, ý c) là đúng.

d) Thay \(x = - 1\) vào \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) được:

\(A\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} + 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 9\).

Do đó, ý d) là sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuối năm An nhận được phần thưởng là \(100\) nghìn đồng. An dùng số tiền này để mua đồ dùng học tập gồm: một cuốn sách giáo khao môn Toán 7 giá 20 nghìn đồng, mua một bộ thước hết 10 nghìn đồng và mua một cuốn sách tham khảo với giá \(x\) nghìn đồng.          

Biểu thức biểu thị tổng số tiền An mua đồ dùng học tập là \(x + 30\) (nghìn đồng).

Đa thức biểu thị số tiền còn lại của An là \(70 + x\) (nghìn đồng).

Nếu giá tiền cuốn sách tham khảo là \(20\) nghìn đồng thì số tiền còn lại của An là 90 nghìn đồng.

Nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng thì cuốn sách tham khảo có giá 70 nghìn đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:a) Đ.            b) S.            c) S.             d) Đ

a) Biểu thức biểu thị tổng số tiền An mua đồ dùng học tập là \(x + 10 + 20 = x + 30\) (nghìn đồng).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Đa thức biểu thị số tiền còn lại của An là: \(100 - x - 30 = 70 - x\) (nghìn đồng).

Do đó, ý b) là sai.

c) Nếu giá cuốn sách tham khảo là 20 nghìn đồng thì số tiền còn lại của An là:

\(70 - 20 = 50\) (nghìn đồng).

Do đó, ý c) là sai.

d) Nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng tức là \(70 - x = 0\).

Suy ra \(x = 70\) (nghìn đồng).

Do đó, ý d) là đúng.

6. Đúng sai
1 điểm

Cho đa thức \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\].          

a

Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 2\].

ĐúngSai
b

Đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.

ĐúngSai
c

Đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số tự do là \[ - 2\].

ĐúngSai
d

Giá trị của \[P\left( x \right)\] tại \[x = - 1\]\[ - \frac{{31}}{2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) S.                                     b) Đ.                                                c) S.         d) S.

a) Ta có: \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\]

           \[P\left( x \right) = - 2{x^4} + \left( {{x^3} + \frac{1}{2}{x^3} - 5{x^3}} \right) - 17{x^2} + \left( {10x - x} \right) + \left( { - 5 - 2} \right)\]

            \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].

Do đó, ý a) là sai.

b) Từ phần a) nhận thấy đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.

Do đó, ý b) là đúng.

c) Từ phần a) có \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].

Do đó, đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số tự do là \[ - 7\].

Do đó, ý c) là sai.

d) Với \[x = - 1\], ta có: \[P\left( { - 1} \right) = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^4} - \frac{7}{2} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} - 17 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 9 \cdot \left( { - 1} \right) - 7\].

                                   \[P\left( { - 1} \right) = - 2 + \frac{7}{2} - 17 - 9 - 7 = \frac{{ - 63}}{2}\].

Do đó, ý d) là sai.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat A > 90^\circ \). Lấy điểm \(D\)thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC\). Khi đó,
        Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) S.                                     b) Đ.           (ảnh 1)

a

\(\widehat {BDC} > 90^\circ \).

ĐúngSai
b

\(DC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DBC\).

ĐúngSai
c

\(DC > DE.\)

ĐúngSai
d

\(DE > BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.                                                     b) S.         c) Đ.                d) S.

a) Vì \(\widehat {BDC}\) là góc ngoài tam giác \(DAC\).

Nên \(\widehat {BDC} > \widehat A = 90^\circ \).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Từ a) suy ra \(BC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DBC\).

Do đó, ý b) là sai.

c) Do đó, \(BC > CD\). (1)

Mặt khác \(\widehat {DEC}\) là góc ngoài của \(\Delta ADE\).

Nên \(\widehat {DEC} > 90^\circ \), do đó \(DC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DEC\).

Suy ra \(DC > DE\). (2)

Do đó, ý c) là đúng.

d) Từ (1) và (2) ở phần b) và c) có \(DE < BC\).

Do đó, ý d) là sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn, \(AB < AC\). Kẻ \(AH\) vuông góc với cạnh \(BC\) tại \(H\).

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đ.                                                     b) (ảnh 1)

Khi đó,

a

\(\widehat {ACB} < \widehat {ABC}\).

ĐúngSai
b

\(BH < HC.\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {HAB} = 90^\circ - \widehat {ACB}\).

ĐúngSai
d

\(\widehat {HAC} > \widehat {HAB}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.        b) Đ.            c) S.             d) Đ.

a) Tam giác \(ABC\)\(AB < AC\), suy ra \(\widehat {ACB} < \widehat {ABC}\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác). (1)

Do đó, ý a) là đúng.

b) Vì \(AB < AC\) nên \(BH < HC\).

Do đó, ý b) là đúng.

c) Trong tam giác \(HBA\)\(\widehat {HAB} = 90^\circ - \widehat {ABC}\). (2)

Do đó, ý c) là sai.

d) Trong tam giác \(HAC\)\(\widehat {HAC} = 90^\circ - \widehat {ACB}\). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {HAC} > \widehat {HAB}\).

Do đó, ý d) là đúng.

9. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat A = 90^\circ ,\,\widehat C = 30^\circ \). Điểm \(D\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(\widehat {ABD} = 20^\circ \).

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đ.        b) Đ.            c) S.             d) Đ. (ảnh 1)

Khi đó,

a

\(\widehat B = 60^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\widehat {CDB} = 110^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {DBC} < \widehat {DCB} < \widehat {CDB}\).

ĐúngSai
d

\(BD < CD < BC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.            b) Đ.            c) S.             d) Đ.

a) Xét \(\Delta ABC\)\(\widehat A = 90^\circ ,\,\widehat C = 30^\circ \) nên \(\widehat B = 180^\circ - \left( {90^\circ + 30^\circ } \right) = 60^\circ \).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Có \(\widehat {CDB}\) là góc ngoài đỉnh \(D\) của \(\Delta ABD\).

Do đó, \(\widehat {CDB} = \widehat {DAB} + \widehat {ABD} = 90^\circ + 20^\circ = 110^\circ \).

Do đó, ý b) đúng.

c) Xét \(\Delta CBD\), có \(\widehat {BDC} = 180^\circ - 110^\circ - 30^\circ = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat {DCB} < \widehat {DBC} < \widehat {CDB}\,\,\,\left( {30^\circ < 40^\circ < 110^\circ } \right)\).

Do đó, ý c) là sai.

d) Vì \(\widehat {DCB} < \widehat {DBC} < \widehat {CDB}\,\,\,\left( {30^\circ < 40^\circ < 110^\circ } \right)\) nên \(BD < CD < BC\) (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)

Do đó, ý d) là đúng.

10. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) biết rằng \(\widehat A = 40^\circ \) và số đo \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\). Khi đó:        

a

\(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).

ĐúngSai
c

Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\)\(\widehat C\).

ĐúngSai
d

\(BC < AB < AC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ.            b) Đ.            c) S.             d) Đ.

a) Nhận thấy, \(\Delta ABC\)\(\widehat A = 40^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \).

Do đó, ý a) đúng.

b) Có số đo \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\) nên \(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).

Do đó, ý b) là đúng.

c) Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3} = \frac{{\widehat B + \widehat C}}{{4 + 3}} = \frac{{140^\circ }}{7} = 20^\circ .\)

Suy ra \(\widehat B = 80^\circ ,\,\,\widehat C = 60^\circ \).

Vậy góc \(B\) là góc có số đo lớn nhất trong tam giác.

Vậy ý c) là sai.

d) Có \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\,\,\,\left( {40^\circ < 60^\circ < 80^\circ } \right)\) nên \(BC < AB < AC.\)

Do đó, ý d) là đúng.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \[AC = AD,BC = BD\]\[M\] là giao điểm của \[AB\]\[CD.\]
        Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đ.            b) Đ.            c) S.             d) Đ. (ảnh 1)

a

\[\Delta ABC = \Delta ADB\].

ĐúngSai
b

\[AB\] là phân giác của \[\widehat {CAD}.\]

ĐúngSai
c

\[\Delta ACM = \Delta ADM\].

ĐúngSai
d

\[AB \bot CD\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) S                              b) Đ                         c) Đ           d) Đ

• Xét \[\Delta ABC\]\[\Delta ADB\], có:

\[AC = AD\] (gt)

\[BC = BD\] (gt)

\[AB\] chung (gt)

Do đó \[\Delta ABC = \Delta ABD\] (c.c.c)

Vậy ý a) là sai.

• Vì \[\Delta ABC = \Delta ABD\] (c.c.c) nên \[\widehat {BAC} = \widehat {BAD}\] (hai góc tương ứng).

Mà tia \[AB\] nằm giữa hai tia \[AC\]\[AD\] nên \[AB\] là phân giác của \[\widehat {CAD}.\] Vậy ý b) là đúng.

• Xét \[\Delta ACM\]\[\Delta ADM\] có:

\[AC = AD\] (gt)

\[\widehat {BAC} = \widehat {BAD}\](cmt)

\[AM\] chung (gt)

Nên \[\Delta ACM = \Delta ADM\] (c.g.c). Do đó, ý c) là đúng.

• Vì \[\Delta ACM = \Delta ADM\] (cmt) nên \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD}\] (hai góc tương ứng).

\[\widehat {AMC},\widehat {AMD}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {AMC} + \widehat {AMD} = 180^\circ \] hay \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD} = 90^\circ \].

Do đó, \[AM \bot CD\] hay \[AB \bot CD\]. Vậy ý d) là đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\[AB = AC\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[MD = MA\].        

a

\[\Delta AMB = \Delta AMC\].

ĐúngSai
b

\[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABM = \Delta DMC\].

ĐúngSai
d

\[AB\parallel DC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ                             b) Đ                         c) S                              d) Đ

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) S                              b) Đ                         c) Đ           d) Đ (ảnh 1)

• Xét \[\Delta AMB\]\[\Delta AMC\], có:

\[AB = AC\] (gt)

\[MB = MC\] (gt)

\[AM\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta AMB = \Delta AMC\] (c.c.c)

Vậy ý a) là đúng.

• Vì \[\Delta AMB = \Delta AMC\] (cmt) nên \[\widehat {MAB} = \widehat {MAC}\] (hai góc tương ứng).

Lại có tia \[AM\] nằm giữa hai tia \[AB,AC\] nên \[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\]. Do đó, ý b) là đúng.

• Xét \[\Delta ABM\]\[\Delta DMC\], có:

\[AM = MD\] (gt)

\[MB = MC\] (gt)

\[\widehat {AMB} = \widehat {DMC}\] (đối đỉnh)

Do đó, \[\Delta ABM = \Delta DCM\] (c.g.c) .

Vậy ý c) là sai.

• Vì \[\Delta ABM = \Delta DCM\] (cmt) nên \[\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\] (hai góc tương ứng).

Mà hai góc nằm ở vị trí so le trong nên \[AB\parallel DC\]. Do đó, ý d) là đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Cho biết 12 công nhân hoàn thành một công việc trong 16 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc trong 12 ngày (năng suất của các công nhân như nhau).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

Vì khối lượng công việc không đổi, năng suất mỗi công nhân là như nhau nên số công nhân và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Gọi  là số công nhân hoàn thành công việc trong 12 ngày.

Khi đó, ta có: \(\frac{x}{{12}} = \frac{{16}}{{12}}\) nên

Vậy số công nhân cần tăng thêm là \(16 - 12 = 4\) (công nhân)

15. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\frac{{x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 27

Ta có: \(\frac{{x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\) nên \(2\left( {x - 7} \right) = 8 \cdot 5\) hay \(2x - 14 = 40\). Suy ra \(2x = 54\), do đó \(x = 27.\)

16. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {x^2} + 5x + 2025\) tại \(x = - 2\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2019.

Với \(x = - 2\), thay vào \(A = {x^2} + 5x + 2025\), được: \(A = {\left( { - 2} \right)^2} + 5 \cdot \left( { - 2} \right) + 2025 = 2019.\)

17. Tự luận
1 điểm

Độ dài hai cạnh của một tam giác bằng \(9\,{\rm{cm}}\)\(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài của cạnh còn lại biết rằng độ dài đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 9.

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là \(x,\,\,x \in \mathbb{Z}\).

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \(9 - 1 < x < 9 + 1\) hay \(8 < x < 10\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài cạnh còn lại của tam giác bằng 9 cm.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 2\,{\rm{cm, }}BC = 8\,\,{\rm{cm}}\)\(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất. Hỏi độ dài cạnh \(AC\) bằng bao nhiêu? Biết rằng đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 7.

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \(8 - 2 < AC < 8 + 2\) hay \(6 < AC < 10\).

Vì độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên nên nó thuộc \(\left\{ {7;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

Mà, theo đề \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất nên \(AC < BC\) hay \(AC < 8\).

Do đó, độ dài cạnh \(AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(M\left( x \right) = a{x^4} + 6x - 1\). Tìm giá trị của \(a\) biết \(M\left( { - 2} \right) = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

\(M\left( { - 2} \right) = 3\) nên \(a \cdot {\left( { - 2} \right)^4} + 6 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 = 16a - 13 = 3\)

Suy ra \(16a = 16\), do đó, \(a = 1.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\). Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 9

Thay \(x = - 1\) vào \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\), ta được:

\(A = - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 5 \cdot {\left( { - 1} \right)^6} - 7 \cdot \left( { - 1} \right) = 9\).

21. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 8 và 5. Diện tích khu đất đó bằng \(360\,\,{{\rm{m}}^2}\). Tính chiều dài của thửa ruộng này. (Đơn vị: m).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:24

Gọi chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là \(x\)\(y\)\(\left( {0 < y < x} \right)\).

Theo đề, ta có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 8 và 5 nên \(\frac{x}{8} = \frac{y}{5}\).

Diện tích của khu đất đó bằng \(360\,\,{{\rm{m}}^2}\) nên \(xy = 360\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Đặt \(\frac{x}{8} = \frac{y}{5} = k\) với \(k > 0\) thì \(x = 8k\)\(y = 5k\).

Do đó, \(xy = 360\) hay \(8k \cdot 5k = 360\) hay \(40{k^2} = 360\).

Suy ra \({k^2} = 9\) nên \(k = 3\,\,\left( {k > 0} \right)\).

Lúc này, \(x = 3 \cdot 8 = 24\)\(y = 3 \cdot 5 = 15\).

Vậy chiều dài của thửa ruộng là 24 m.

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\)\(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 8

Theo đề, ta có: \(BC > AC\)\(BC > AB\) nên \(BC + BC + BC > AB + AC + BC\) hay \(3.BC > 18\)\(BC > 6{\rm{ cm}}\) (1)

Lại có: \(BC < AC + AB\) (theo bất đẳng thức tam giác)

Suy ra \(BC + BC < AC + AB + BC\) hay \(2.BC < 18\) suy ra \(BC < 9{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(6{\rm{ cm}} < BC < 9{\rm{ cm}}\).

Mà theo đề, \(BC\) có độ dài là một số tự nhiên chẵn, suy ra \(BC = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)