Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 764 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn số \( - 3\,;\,\,7\,\,;\,\,x\,;\,\,y\) với \(y \ne 0\) và \( - 3x = 7y\), một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là

\(\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\).

\(\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\).

\(\frac{y}{7} = \frac{{ - 4}}{x}\).

\(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - 3x = 7y\) thì tỉ lệ thức đúng lập được là \(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\). Giá trị của \(x\)

\(x = 3\).

\(x = - 3\).

\(x = - 27\).

\(x = 27\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\) thì \(x = \frac{{12 \cdot 9}}{4} = 27\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \(\frac{{16}}{x} = \frac{x}{{25}}\)?

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{16}}{x} = \frac{x}{{25}}\) nên \({x^2} = 16 \cdot 25\) hay \({x^2} = 400\).

Suy ra \(x = 20\) hoặc \(x = - 20\).

Do đó, có hai giá trị \(x\) thỏa mãn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(2,5:7,5 = x:\frac{3}{5}\)?

\(x = \frac{1}{5}\).

\(x = 5\).

\(x = \frac{1}{3}\).

\[x = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(2,5:7,5 = x:\frac{3}{5}\) hay \(x:\frac{3}{5} = \frac{1}{3}\).

Do đó, \(x = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5}\) hay \(x = \frac{1}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{x}{7} = \frac{y}{4}\)\(x - y = 12\) thì giá trị của \(x\)\[y\]

\(x = 19\,,\,\,y = 5\).

\[x = 18\,,\,\,y = 7\].

\(x = 28\,,\,\,y = 16\).

\(x = 21\,,\,\,y = 12\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{7} = \frac{y}{4} = \frac{{x - y}}{{7 - 4}} = \frac{{12}}{3} = 4\).

Do đó, \(x = 28,\,\,y = 16\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\;}}\)\(a + b - c = - 8\), khi đó

\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).

\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\; = }}\frac{{a + b - c}}{{11 + 15 - 22}} = \frac{{ - 8}}{4} = - 2\).

Do đó, \(a = - 22;\,\,b = - 30;\,\,c = - 44.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \[a\]\[b\]

\[a + b\].

\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).

\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right)\).

\[2\left( {a + b} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức biểu thị nửa tổng của \[a\]\[b\]\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị tích của tổng hai số \[x\] và 5 với hiệu hai số \[x\] và 5 là

x+5x–5.

x+5x–5.

x+5x–5.

x+5–x–5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\]\[b\]

\[{\left( {a + b} \right)^2}\].

\(\frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\).

\(\frac{1}{2}{\left( {a - b} \right)^2}\).

\({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\]\[b\]\[{\left( {a + b} \right)^2}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Mai mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút. Biết giá tiền mỗi quyển vở có giá \(10\) nghìn đồng và mỗi chiếc bút có giá \(5\) nghìn đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

\[10x + 5y\] (nghìn đồng).

\[10y + 5x\] (nghìn đồng).

10x–5y (nghìn đồng).

10y–5x (nghìn đồng).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số tiền bạn Mai phải trả khi mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút là \[10x + 5y\] (nghìn đồng).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có độ lớn một cạnh là \[x\] (cm), hình chữ nhật có độ lớn chiều dài \[a\,\,{\rm{(cm)}}\] và chiều rộng \[b\] (m). Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là

\[{x^2} + a + b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a:b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[4{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức biểu thị diện tích hình vuông là: \[{x^2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: \[a \cdot b\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là \[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quyển sách có giá \[a\] (đồng) và một quyển vở có giá \[b\] (đồng). Hỏi số tiền mua 3 quyển sách và 7 quyển vở là bao nhiêu?

\[3a + 7b\](đồng).

\[7a + 3b\](đồng).

\[3\left( {a + b} \right)\](đồng).

\[7\left( {a + b} \right)\](đồng).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số tiền khi mua 3 quyển vở và 7 quyển sách là: \[3a + 7b\](đồng).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 2x2–3x+7 tại \[x = 3\]

6.

16.

17.

29.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thay \[x = 3\] vào biểu thức ta được \[2 \cdot {3^2}--3 \cdot 3 + 7 = 18 - 9 + 7 = 16\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức P=3x–2y+4z tại \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\]

20.

16.

23.

30.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\] vào biểu thức, ta được: \[P = 3 \cdot 2--2 \cdot 1 + 4 \cdot 4 = 6 - 2 + 16 = 20.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có độ lớn một cạnh là \[x\] (cm), tam giác vuông cân có độ lớn cạnh góc vuông là \[y\](cm). Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \[x = 2\]\[y = 4\]

\[10{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[16{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức biểu thị tổng diện tích hình vuông và hình tam giác là: \[{x^2} + \frac{1}{2}{y^2}\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \[x = 2\]\[y = 4\]là: \[{2^2} + \frac{1}{2}{4^2} = 12\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức M=x4–xy3+x3y–y4–1 biết \[x + y = 0\]

-1.

0.

-7.

-9.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là\[a{\rm{ (m)}}\], chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8 m, người ta đào một cái ao hình vuông có cạnh bằng b (m) b<a–8. Diện tích còn lại của khu vườn là bao nhiêu? Biết\[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\].

\[1\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[200{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,500{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chiều rộng của hình chữ nhật là \[a - 8{\rm{ (m)}}\].

Diện tích còn lại của khu vườn có biểu thức là: \[a\left( {a - 8} \right) - {b^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Do đó, diện tích còn lại của khu vườn khi \[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\]là:

\[50\left( {50 - 8} \right) - {10^2} = 2\,000\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức A=x2x+y–y2x+y+x2–y2+ 2x+y+3, biết \[x + y + 1 = 0\]

0.

2.

1.

– 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là

\[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].

nn–1n+2n+3.

nn+1n–2n+3.

nn+1n+2n–3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là \[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bưởi Năm roi giá \[65\,\,000\] đồng, một kilôgam cam Canh giá \[55\,\,000\] đồng. Biểu thức đại số cho số tiền ứng với \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\]kilôgam cam Canh là

\[60\,\,000x + 50\,\,000y\] (đồng).

\[65\,\,000x + 55\,\,000y\] (đồng).

\[60\,\,000x + 55\,\,000\] (đồng).

\[65\,\,000 + 5\,\,000y\] (đồng).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số cho số tiền ứng với \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\] kilôgam cam Canh là:

\[65\,\,000x + 55\,\,000y\] (đồng)