2048.vn

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn số \( - 3\,;\,\,7\,\,;\,\,x\,;\,\,y\) với \(y \ne 0\) và \( - 3x = 7y\), một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là

\(\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\).

\(\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\).

\(\frac{y}{7} = \frac{{ - 4}}{x}\).

\(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\). Giá trị của \(x\)

\(x = 3\).

\(x = - 3\).

\(x = - 27\).

\(x = 27\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \(\frac{{16}}{x} = \frac{x}{{25}}\)?

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào dưới đây của \(x\) thỏa mãn \(2,5:7,5 = x:\frac{3}{5}\)?

\(x = \frac{1}{5}\).

\(x = 5\).

\(x = \frac{1}{3}\).

\[x = 3\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{x}{7} = \frac{y}{4}\)\(x - y = 12\) thì giá trị của \(x\)\[y\]

\(x = 19\,,\,\,y = 5\).

\[x = 18\,,\,\,y = 7\].

\(x = 28\,,\,\,y = 16\).

\(x = 21\,,\,\,y = 12\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\;}}\)\(a + b - c = - 8\), khi đó

\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).

\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \[a\]\[b\]

\[a + b\].

\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).

\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right)\).

\[2\left( {a + b} \right)\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị tích của tổng hai số \[x\] và 5 với hiệu hai số \[x\] và 5 là

x+5x–5.

x+5x–5.

x+5x–5.

x+5–x–5.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\]\[b\]

\[{\left( {a + b} \right)^2}\].

\(\frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\).

\(\frac{1}{2}{\left( {a - b} \right)^2}\).

\({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Mai mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút. Biết giá tiền mỗi quyển vở có giá \(10\) nghìn đồng và mỗi chiếc bút có giá \(5\) nghìn đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

\[10x + 5y\] (nghìn đồng).

\[10y + 5x\] (nghìn đồng).

10x–5y (nghìn đồng).

10y–5x (nghìn đồng).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có độ lớn một cạnh là \[x\] (cm), hình chữ nhật có độ lớn chiều dài \[a\,\,{\rm{(cm)}}\] và chiều rộng \[b\] (m). Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là

\[{x^2} + a + b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a:b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[4{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quyển sách có giá \[a\] (đồng) và một quyển vở có giá \[b\] (đồng). Hỏi số tiền mua 3 quyển sách và 7 quyển vở là bao nhiêu?

\[3a + 7b\](đồng).

\[7a + 3b\](đồng).

\[3\left( {a + b} \right)\](đồng).

\[7\left( {a + b} \right)\](đồng).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 2x2–3x+7 tại \[x = 3\]

6.

16.

17.

29.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức P=3x–2y+4z tại \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\]

20.

16.

23.

30.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có độ lớn một cạnh là \[x\] (cm), tam giác vuông cân có độ lớn cạnh góc vuông là \[y\](cm). Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \[x = 2\]\[y = 4\]

\[10{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[16{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức M=x4–xy3+x3y–y4–1 biết \[x + y = 0\]

-1.

0.

-7.

-9.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là\[a{\rm{ (m)}}\], chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8 m, người ta đào một cái ao hình vuông có cạnh bằng b (m) b<a–8. Diện tích còn lại của khu vườn là bao nhiêu? Biết\[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\].

\[1\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[200{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,500{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức A=x2x+y–y2x+y+x2–y2+ 2x+y+3, biết \[x + y + 1 = 0\]

0.

2.

1.

– 1.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là

\[n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)\].

nn–1n+2n+3.

nn+1n–2n+3.

nn+1n+2n–3.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bưởi Năm roi giá \[65\,\,000\] đồng, một kilôgam cam Canh giá \[55\,\,000\] đồng. Biểu thức đại số cho số tiền ứng với \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\]kilôgam cam Canh là

\[60\,\,000x + 50\,\,000y\] (đồng).

\[65\,\,000x + 55\,\,000y\] (đồng).

\[60\,\,000x + 55\,\,000\] (đồng).

\[65\,\,000 + 5\,\,000y\] (đồng).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack