Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1136 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đều, có \(SA = AB = a\). Góc giữa \(SA\) và \(CD\) là

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD đều, có SA = AB = a. Góc giữa SA và CD là (ảnh 1)

Ta có \(AB//CD\) nên \(\left( {SA,CD} \right) = \left( {SA,AB} \right) = \widehat {SAB}\) .

Mặt khác \(S.ABCD\)là chóp đều nên \(SA = SB\)mà  \(SA = AB\).

Do đó tam giác \(SAB\) đều nên \(\widehat {SAB} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {SA,AB} \right) = 60^\circ \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện  có \[AB = CD\]. Gọi \[I,J,E,F\] lần lượt là trung điểm của \[AC,BC,BD,AD\]. Góc \[\left( {IE,{\rm{ }}JF} \right)\] bằng

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện  có AB = CD. Gọi I,J,E,F lần lượt là trung điểm của AC,BC,BD,AD. Góc (IE,JF) bằng (ảnh 1)

Ta có  \[\left\{ \begin{array}{l}IJ = EF = \frac{1}{2}AB\\JE = IF = \frac{1}{2}CD\end{array} \right.\] (tính chất đường trung bình) mà \[AB = CD\] nên \[IJ = EF = JE = IF\].

Do đó \[IJEF\] là hình thoi.

Suy ra \[\left( {IE,{\rm{ }}JF} \right) = 90^\circ \].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình vẽ). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(A'D\) là

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Góc giữa hai đường thẳng AC và A'D là (ảnh 1)

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Góc giữa hai đường thẳng AC và A'D là (ảnh 2)

Đặt \(AB = a\), ta có \(AC\,{\rm{//}}A'C' \Rightarrow \left( {AC;A'D} \right) = \left( {A'C';A'D} \right) = \widehat {DA'C'}\).

Mặt khác \(A'D = DC' = A'C' = a\sqrt 2  \Rightarrow \Delta A'DC'\) là tam giác đều nên \(\widehat {DA'C'} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {AC;A'D} \right) = \left( {A'C';A'D} \right) = 60^\circ \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông \[ABCD\] cạnh bằng \[a\] và các cạnh bên đều bằng \[a\]. Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[SD\]. Số đo của góc \[\left( {MN,SC} \right)\] bằng:

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo của góc (MN,SC) bằng: (ảnh 1)

Ta có \(MN//SA\)(tính chất đường trung bình).

Ta có: \[AC = a\sqrt 2 \]

\[ \Rightarrow A{C^2} = 2{a^2} = S{A^2} + S{C^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta SAC\] vuông tại \[S\].

Khi đó: \[\left( {MN,SC} \right) = \left( {SA,SC} \right) = \widehat {ASC} = 90^\circ \].

\[ \Rightarrow \left( {MN,SC} \right) = 90^\circ \].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc với nhau thì song song với đường thẳng còn lại.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc với nhau.

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong không gian một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Nếu đường thẳng \[d \bot (\alpha )\] thì\[\;d\] vuông góc với hai đường thẳng trong \[(\alpha )\].

Nếu đường thẳng \[d\] vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \[\left( \alpha \right)\] thì \[d \bot \left( \alpha \right)\].

Nếu đường thẳng .\[d\]. vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong \[\left( \alpha \right)\] thì \[d\] vuông góc với một đường thẳng bất kì trong \[\left( \alpha \right)\].

Nếu \[d \bot \left( \alpha \right)\] và đường thẳng \[a\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\] thì \[d \bot \,a\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu đường thẳng \[d\] vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \[\left( \alpha  \right)\] thì \[d \bot \left( \alpha  \right)\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[B\] và \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B và SA vuông góc (ABC). Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).  Gọi \(I,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,BC\). Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(CD \bot \left( {SAD} \right)\).

\(IJ \bot \left( {SBD} \right)\).

\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc (ABCD).  Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AB,BC. Mệnh đề nào sau đây là sai? (ảnh 1)

+) \(\left. \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\). Suy ra đáp án A đúng.

+) \[\left. \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\]. Suy ra đáp án B đúng.

+) \(\left. \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\). Suy ra đáp án D đúng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh bên \(SB\) và \(N\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SO\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(AC \bot \left( {SDO} \right)\).

\(AM \bot \left( {SDO} \right)\).

\(SA \bot \left( {SDO} \right)\).

\(AN \bot \left( {SDO} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm của cạnh bên SB và N là hình chiếu vuông góc của A trên SO. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \supset AN \Rightarrow AN \bot BD\).

Theo giả thiết: \(AN \bot SO\).

Vậy \(AN \bot \left( {SDO} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC,\)\(DB = DC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(BC \bot AD\).

\(AC \bot BD\).

\(AB \bot \left( {BCD} \right)\).

\(DC \bot \left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện ABCD có AB = AC, DB = DC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Theo đề bài ta có: \(\Delta ABC,\) \(\Delta DBC\)lần lượt cân tại \(A,\)\(D\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\).

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\\DH \bot BC\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AD \subset \left( {ADH} \right)\\BC \bot \left( {ADH} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot AD\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)song song với nhau và một điểm \(M\)không thuộc \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Qua \(M\)có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

\(3\).

Vô số.

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+ Qua \(M\)có duy nhất một đường thẳng \(d\)vuông góc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

+ Mọi mặt phẳng chứa \(d\)đều vuông góc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)nên có vô số mặt phẳng qua \(M\) vuông góc với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA = SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SA = SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Tứ giác\(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD\) (1).

Mặt khác tam giác \(SAC\) cân tại \(S\)nên \(SO \bot AC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AC \bot \left( {SBD} \right)\) nên \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều \[ABC.A'B'C'\] có tất cả các cạnh đều bằng \[a\]. Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {AB'C'} \right)\] và \[\left( {A'B'C'} \right)\]. Tính giá trị của\[\tan \alpha \]?

\[\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi alpha là góc giữa hai mặt phẳng (AB'C') và (A'B'C'). Tính giá trị của tan alpha? (ảnh 1)

Gọi \[H\] là trung điểm của \[B'C'\]

\[ \Rightarrow AH \bot B'C'\] (do \[\Delta AB'C'\] cân tại \[A\]) và \[A'H \bot B'C'\](do \[\Delta A'B'C'\]đều).

Suy ra \[\left( {\left( {AB'C'} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right) = \left( {AH,A'H} \right) = \widehat {AHA'}\].

Vì \[\Delta A'B'C'\] đều cạnh \(a\) nên \(A'H = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta AA'H\)vuông tại \(A'\), có \[\tan \widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{A'H}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a,SA\] vuông góc với đáy và \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\). Khi đó góc giữa mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và mặt đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là.

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[75^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai của 6 /6. Khi đó góc giữa mặt phẳng (SBD) và mặt đáy (ABCD) là. (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC \bot BD\) mà \(BD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).

Suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SO\).

Ta có \(SO \bot BD,AO \bot BD\) nên góc giữa mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\widehat {SOA}\)

Xét tam giác vuông \(SOA\) có \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{6};OA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Nên \(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{OA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\), suy ra góc \(\widehat {SOA} = 30^\circ \).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(30^\circ \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\). Mệnh đề nào sai ?

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA vuông góc (ABC), gọi M là trung điểm của AC Mệnh đề nào sai ? (ảnh 1)

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

\(BM \bot AC\).

\(\left( {SBM} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

\[\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+ Có tam giác \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\), \(M\) là trung điểm của \(AC\) \( \Rightarrow BM \bot AC\)

+ Có \(\left. \begin{array}{l}BM \bot AC\\BM \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BM \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {SBM} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

+ Có \(\left. \begin{array}{l}BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BC \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

Vậy đáp án A sai.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], \[\Delta ABC\] là tam giác đều cạnh \(a\), \[SA = 2a\]. Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

\[\frac{{\sqrt {57} a}}{3}\].

\[\frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\].

\[\frac{{2\sqrt {57} a}}{3}\].

\[\frac{{\sqrt {57} a}}{{12}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SM\)

Do \(\Delta ABC\) đều, \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(AM \bot BC\)và \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAM} \right).\]

\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\].

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\), có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{19}}{{12{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}.\]
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành với \[BC = a\sqrt 2 ,\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Tam giác \[SAB\] nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] bằng

\[\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\].

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

\[a\sqrt 2 \].

\[\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với BC = a căn bậc hai của 2 ,góc ABC= 60 độ. Tam giác SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng (ảnh 1)

Dựng \[SH \bot AB.\] Do \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \[SH \bot \left( {ABCD} \right).\]

Dựng \[CK \bot AB\] mà \[CK \bot SH\]\(\left( {SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\) nên \[CK \bot \left( {SAB} \right).\]

Do \[CD\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CK\]\[ = BC\sin 60^\circ  = a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\]
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\] có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] bằng

\[\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\].

\[\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCD) bằng (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(BM\).

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AM\\CD \bot BM\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABM} \right) \Rightarrow CD \bot AH\left( 1 \right).\]

Tương tự, ta chứng minh được \[BC \bot AH\left( 2 \right).\]

Từ  \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[AH \bot \left( {BCD} \right).\]

Suy ra \[d\left( {A,\left( {BCD} \right)} \right) = AH\] và \(H\) là trọng tâm \[\Delta BCD.\]

Mà \(\Delta BCD\) đều cạnh a nên \(BH = \frac{2}{3}BM = \frac{2}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xét \[\Delta ABH\] vuông tại \(H\) có \[AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\]

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật \[AD = 2a\]. Cạnh bên \[SA = 2a\] và vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[SD\].

\(2a\).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\).

\[\frac{{2a}}{{\sqrt 5 }}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AD = 2a. Cạnh bên SA = 2a và vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên cạnh \(SD\).

Ta có\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD\\AB \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB \bot AH\).

Suy ra \(AH\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB\) và \(SD\).

Do đó \(d\left( {AB,SD} \right) = AH\).

\(\Delta SAD\) vuông cân tại \(A\) có \(AH\) là đường cao nên \(H\) là trung điểm của \(SD\),

suy ra \(AH = \frac{{SD}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }}{2}\sqrt 2 a\).

Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = a\sqrt 2 \).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\] có tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A,AB = a,C{C_1} = 2a\]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A{A_1}\] và \[B{C_1}\] bằng:

\(a\).

\[\frac{{\sqrt 6 a}}{2}\].

\[\frac{{\sqrt 3 a}}{2}\].

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lăng trụ đứng ABCA1B1C1 có tam giác ABC vuông cân tại A,AB = a,CC1 = 2a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA1 và BC1 bằng: (ảnh 1)

Do \[B{B_1} {\rm{//}}A{A_1}\] nên \[A{A_1} {\rm{//}}\left( {BC{C_1}{B_1}} \right).\]

Suy ra \[d\left( {A{A_1},B{C_1}} \right) = d\left( {A{A_1},\left( {BC{C_1}{B_1}} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BC{C_1}{B_1}} \right)} \right).\]

Do \[\left( {BCC{C_1}} \right) \bot \left( {ABC} \right)\], dựng \[AH \bot BC,\left( {H \in BC} \right).\]

Suy ra \[AH \bot \left( {BC{C_1}{B_1}} \right).\]

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại cân \[A\] có \[AH = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Vậy \[d\left( {A{A_1},B{C_1}} \right) = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \[2a\] và thể tích bằng \[{a^3}\]. Tính chiều cao \[h\] của hình chóp đã cho.

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\)

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

\(h = a\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[2a\]\[ \Rightarrow \,\,{S_{\Delta ABC}} = {a^2}\sqrt 3 \].

Thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.h \Rightarrow h = \frac{{3.{V_{S.ABC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{3{a^3}}}{{{a^2}\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 .\]

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có cạnh đáy bằng \[a\], cạnh bên hợp với mặt đáy một góc \[60^\circ \]. Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối chóp \[S.ABCD\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\].

\[V = \frac{{{a^3}}}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên hợp với mặt đáy một góc 60 độ. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD.\) Do \[S.ABCD\] là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(ABCD\)là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2  \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Suy ra \(OB\) là hình chiếu của \(SB\) trên \(\left( {ABCD} \right)\).

Khi đó \[60^\circ {\rm{ = }}\left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,OB} \right) = \widehat {SBO}\].

Tam giác vuông \(SOB\), có \(SO = OB.\tan \widehat {SBO} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)

Diện tích hình vuông \(ABC\) là \[{S_{ABCD}} = A{B^2} = {a^2}.\]

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SO = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}.\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông cạnh \(2a\). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho theo \(a\), biết \(A'B = 3a\).

\(V = \frac{{4\sqrt 5 {a^3}}}{3}\).

\(V = 4\sqrt 5 {a^3}\).

\(V = 2\sqrt 5 {a^3}\).

\(V = 12{a^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông cạnh 2a. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho theo a, biết A'B = 3a (ảnh 1)

Do \(ABCD.A'B'C'D'\) là lăng trụ đứng nên \[AA' \bot AB\].

Xét tam giác vuông \(A'AB\), ta có \(A'A = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = a\sqrt 5 \).

Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \[{S_{ABCD}} = A{B^2} = 4{a^2}\].

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'A = 4\sqrt 5 {a^3}.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích \(V\) của khối lập phương \(ABCD.A'B'C'D',\) biết \(AC' = a\sqrt 3 .\)

\(V = {a^3}.\)

\(V = \frac{{3\sqrt 6 {a^3}}}{4}.\)

\(V = 3\sqrt 3 {a^3}.\)

\(V = \frac{1}{3}{a^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tính thể tích V của khối lập phương ABCD.A'B'C'D', biết AC' = a căn bậc hia của 3  (ảnh 1)

Đặt cạnh của khối lập phương là \(x\,{\rm{ }}\left( {x > 0} \right).\)

Suy ra \(CC' = x;\,{\rm{ }}AC = x\sqrt 2 \).

Tam giác vuông \(ACC'\), có \(AC' = \sqrt {A{C^2} + CC{'^2}}  \Leftrightarrow x\sqrt 3  = a\sqrt 3  \Rightarrow x = a.\)

Vậy thể tích khối lập phương \(V = {a^3}.\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D',\) có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \[a\], tâm \[O\] và \[\widehat {ABC} = 120^\circ \]. Góc giữa cạnh bên \[AA'\] và mặt đáy bằng \[60^\circ \]. Đỉnh \[A'\] cách đều các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\]. Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.

\(V = \frac{{3{a^3}}}{2}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(V = {a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D', có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, tâm O và góc ABC = 120 độ. Góc giữa cạnh bên AA' và mặt đáy bằng 60 độ. Đỉnh A' cách đều các điểm A,B,D. Tính theo a thể tích V của khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra tam giác \[ABD\] đều cạnh \[a\].

Gọi \(H\) là tâm tam giác \(ABD\). Vì \[A'\] cách đều các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\] nên \(A'H \bot \left( {ABD} \right)\).

Do đó \(60^\circ  = \left( {AA',\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AA',HA} \right) = \widehat {A'AH}\).

Ta có \(AH = \frac{2}{3}AO = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

Tam giác vuông \(A'AH\), có \(A'H = AH.\tan \widehat {A'AH} = a\).

Diện tích hình thoi \({S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ABD}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'H = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(SABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật  và \(SA \bot \left( {ABCD} \right).\) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là góc nào trong các phương án dưới đây?

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {BSA}\).

\(\widehat {SBD}\).

\(\widehat {BSD}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật  và SA vuông góc (ABCD). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAD) là góc nào trong các phương án dưới đây? (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BA \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BA \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {SAD} \right)\)

\( \Rightarrow SA\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) lên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

\( \Rightarrow \left( {SB,\left( {SAD} \right)} \right) = \left( {SB,SA} \right) = \widehat {BSA}\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]; tam giác ABC đều cạnh \[a\] và \[SA = a\] (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC); tam giác ABC đều cạnh a và SA = a (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) (ảnh 1)

\[{60^{\rm{o}}}\].

\[{45^{\rm{o}}}\].

\[{135^{\rm{o}}}\].

\[{90^{\rm{o}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).

Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là góc \(\widehat {SCA}\).

Tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\) nên góc \(\widehat {SCA} = 45^\circ \).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đều \[ABC.A'B'C'\] có \[AB = \sqrt 3 \] và \[AA' = 1\]. Góc tạo bởi giữa đường thẳng \[AC'\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng

\({45^{\rm{o}}}\).

\({60^{\rm{o}}}\).

\({30^{\rm{o}}}\).

\({75^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có AB = căn bậc hai của 3  và AA' = 1. Góc tạo bởi giữa đường thẳng AC' và (ABC) bằng (ảnh 1)

Do \[ABC.A'B'C'\] là lăng trụ đều nên \(CC' \bot \left( {ABC} \right)\).

Do đó \(AC\) là hình chiếu của \(AC'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Ta có \[\left( {AC',\left( {ABC} \right)} \right) = \]\[\left( {AC',AC} \right)\]\[ = \widehat {CAC'}\].

\[\tan \widehat {C'AC} = \frac{{CC'}}{{AC}}\]\[ = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]\[ \Rightarrow \widehat {C'AC} = {30^{\rm{o}}}\].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) tâm \(O\) có \(BD = 4a,AC = 2a\). Lấy điểm \(S\) không thuộc \(\left( {ABCD} \right)\) sao cho \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\). Biết \(\tan \widehat {SBO} = \frac{1}{2}\). Tính số đo góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

\({60^0}\).

\({75^0}\).

\({30^0}\).

\({45^0}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình thoi ABCD tâm O có BD = 4a,AC = 2a Lấy điểm S không thuộc (ABCD) sao cho SO vuông góc (ABCD). Biết tan SBO = 1/2. Tính số đo góc giữa SC và (ABCD) (ảnh 1)

Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(OC\)là hình chiếu của \(SC\)trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\widehat {SCO}\).

\(BD = 4a \Rightarrow BO = 2a\).

Xét \(\Delta SOB\) vuông tại \(O,\)có \(SO = BO.\tan \widehat {SBO} = 2a.\frac{1}{2} = a\).

\(AC = 2a \Rightarrow OC = a\).

Vì \(SO = OC = a\) mà \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(\Delta SOC\) vuông cân tại \(O\).

Vậy \(\widehat {SCO} = {45^0}\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,SD,C} \right]\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\tan \varphi = \sqrt 2 \).

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\tan \varphi = \sqrt 6 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi varphi là góc phẳng nhị diện [B,SD,C]. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\). Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SO \bot BD,SO \bot AC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}OC \bot BD\\OC \bot SO\end{array} \right.\) \( \Rightarrow OC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow OC \bot SD\) \(\left( 1 \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), từ \(O\) kẻ \(OH \bot SD\) tại \(H\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \( \Rightarrow SD \bot \left( {COH} \right) \Rightarrow SD \bot CH\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SD\\OH \bot SD\\CH \bot SD\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left[ {B,SD,C} \right] = \widehat {OHC} = \varphi \)

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = BD = a\sqrt 2  \Rightarrow CO = OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\), ta có \(SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}}  = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SOD\) vuông tại \(O\), có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{D^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{4}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{a}{2}\).

Xét \[\Delta OHC\] vuông tại \[O\], ta có:

\(\tan \varphi  = \tan \widehat {OHC} = \frac{{OC}}{{OH}} = \sqrt 2 \).

31. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) có \(SA = a\sqrt 6 \) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

a

\(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
b

Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
c

sin của góc giữa \(AB\) và \(\left( {SAC} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).

ĐúngSai
d

sin của góc giữa \(AC\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 7 }}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) S

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a có SA = a căn bậc hai của 6 và SA vuông góc (ABCD) (ảnh 1)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\).

Mà \(AB \bot AD\) nên \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

b) Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\) có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).

c) Gọi \(O = AC \cap BD\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\) hay \(BO \bot AC\)

Lại có \(SA \bot BO\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\) nên \(BO \bot \left( {SAC} \right)\).

Do đó \(AO\) là hình chiếu của \(AB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Suy ra \(\left( {AB,\left( {SAC} \right)} \right) = \left( {AB,AO} \right) = \widehat {BAO}\).

Vì \(\Delta BOA\) vuông cân tại \(O\) nên \(\widehat {BAO} = 45^\circ \).

Do đó \(\sin \widehat {BAO} = \sin 45^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

d) Hạ \(AH \bot SB\).

Dễ chứng minh được \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH\) mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó \(HC\)là hình chiếu của \(AC\) trên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Suy ra \(\left( {AC,\left( {SBC} \right)} \right) = \left( {AC,HC} \right) = \widehat {ACH}\).

Xét \(\Delta SAB\) có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{6{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{7}{{6{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}\).

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), có \(\sin \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}:a\sqrt 2  = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Biết \(SA = a\sqrt 2 \) và \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SM\).

a

Đường thẳng \(BC\) vuông góc với đường thẳng \(AH\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(AH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
c

Độ dài đoạn thẳng \(AH\) bằng \(\frac{{6a}}{{11}}\).

ĐúngSai
d

tan góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết SA = a căn bậc hai của 2 và SA vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\) đều, \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AM \bot BC\) (1).

Mà \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

b) Vì \(AH \bot SM\) và \(BC \bot AH\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

c) Ta có \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\) nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAM\) có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).

d) Vì \(AH \bot \left( {SBC} \right)\) nên \(SH\) là hình chiếu của \(SA\) trên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Do đó \(\left( {SA,\left( {SBC} \right)} \right) = \left( {SA,SH} \right) = \widehat {ASH}\).

Xét \(\Delta SHA\) vuông tại \(H\), có \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}}  = \sqrt {2{a^2} - \frac{{6{a^2}}}{{11}}}  = \frac{{4a\sqrt {11} }}{{11}}\).

Do đó \(\tan \widehat {ASH} = \frac{{AH}}{{SH}} = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}:\frac{{4a\sqrt {11} }}{{11}} = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm O, có cạnh bằng \(a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC\).

a

Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SDO}\).

ĐúngSai
b

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
c

Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là \(\widehat {CSD}\).

ĐúngSai
d

Tan của góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) bằng \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O, có cạnh bằng a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai của 2. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và BC (ảnh 1)Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O, có cạnh bằng a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai của 2. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và BC (ảnh 2)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AD\) là hình chiếu của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SD,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SD,AD} \right) = \widehat {SDA}\).

b) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), ta có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \)\( \Rightarrow \widehat {SBA} \approx 55^\circ \).

c) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Suy ra \(SD\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Do đó \(\left( {SC,\left( {SAD} \right)} \right) = \left( {SC,SD} \right) = \widehat {DSC}\).

d) Hạ \(AH \bot MN\) mà \(MN \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\). Do đó \(MN \bot \left( {SAH} \right)\).

Hạ \(AI \bot SH\) mà \(MN \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow MN \bot AI\). Do đó \(AI \bot \left( {SMN} \right)\).

Suy ra \(SI\) là hình chiếu của \(SA\) trên mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\).

Do đó \(\left( {SA,\left( {SMN} \right)} \right) = \left( {SA,SI} \right) = \widehat {ASI}\).

Dễ thấy \(\Delta AHM\) đồng dạng với \(\Delta NBM\) (g.g) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{NB}} = \frac{{AM}}{{MN}} = \frac{a}{2}:\frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)\( \Rightarrow AH = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\frac{a}{2} = \frac{a}{{2\sqrt 2 }}\).

Xét \(\Delta SAH\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{8}{{{a^2}}} = \frac{{17}}{{2{a^2}}} \Rightarrow AI = \frac{{\sqrt {34} a}}{{17}}\).

Xét \(\Delta SAI\) vuông tại \(I\) có \(SI = \sqrt {S{A^2} - A{I^2}}  = \sqrt {2{a^2} - \frac{2}{{17}}{a^2}}  = \frac{{4\sqrt {34} }}{{17}}a\).

Do đó \(\tan \widehat {ASI} = \frac{{AI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt {34} a}}{{17}}:\frac{{4\sqrt {34} }}{{17}}a = \frac{1}{4}\).

34. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\) với \(AB = 1,AC = 2\). Biết rằng góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) bằng \(60^\circ \). Khi đó:

a

\(AC \bot AB\).

ĐúngSai
b

\(CC' = 2\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng \(3\sqrt 3 \).

ĐúngSai
d

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,CC',B'} \right]\) gần bằng \(26,57^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại A với AB = 1,AC = 2. Biết rằng góc phẳng nhị diện [C,AB,C'] bằng 60 độ. Khi đó: (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AB \bot AC\).

b) Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(AA' \bot (ABC) \Rightarrow AA' \bot AB\), mà \(AC \bot AB\) (1).

Suy ra \(AB \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow AC' \bot AB\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {C'AC}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) và \(\widehat {C'AC} = 60^\circ \).

Tam giác \(ACC'\) vuông tại \(C\) có: \(\tan \widehat {C'AC} = \frac{{CC'}}{{AC}} \Rightarrow CC' = 2\sqrt 3 \).

c) Thể tích khối lăng trụ đã cho là: \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'A \cdot {S_{\Delta ABC}} = 2\sqrt 3  \cdot \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 2\sqrt 3 {\rm{  }}\)(đơn vị thể tích).

d) Dễ thấy \(CC' \bot (ABC)\) và \(CC' = \left( {ACC'} \right) \cap \left( {B'CC'} \right)\) nên \(\widehat {ACB}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,CC',B'} \right]\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 26,57^\circ \).

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \((SAB)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a\). Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \). Khi đó:

a

\(SH \bot (ABC)\) với \(H\) là trung điểm \(AB\).

ĐúngSai
b

\(d(S,(ABC)) = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

\(d(C,(SAB)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
d

Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

Cho hình chóp S.ABC có mặt bên SAB vuông góc với mặt đáy và tam giác SAB đều cạnh 2a. Biết tam giác ABC vuông tại C và cạnh AC = a căn bậc hai của 3. Khi đó: (ảnh 1)

a) Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), mà tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).

Ngoài ra \((SAB) \bot (ABC)\) nên \(SH \bot (ABC)\).

b) Ta có: \(d(S,(ABC)) = SH = \frac{{2a \cdot \sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 (\)do tam giác \(SAB\) đều cạnh \(2a)\).

c) Kẻ đường cao \(CK\) của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CK \bot AB}\\{CK \bot SH}\end{array} \Rightarrow CK \bot (SAB) \Rightarrow d(C,(SAB)) = CK} \right.\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}}  = \sqrt {4{a^2} - 3{a^2}}  = a;CK = \frac{{CA \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3  \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(d(C,(SAB)) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

d) Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AC \cdot BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3  \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Thể tích khối chóp là: \({V_{S \cdot ABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 3  \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}\).

36. Đúng sai
• 1 điểm

Trong lao động, mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng vì tính tiện dụng của nó. Hình vẽ sau minh họa một mặt phẳng nghiêng dùng để vận chuyển đồ, có độ nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang là \(30^\circ \), vận chuyển lên mặt phẳng có độ cao 1 m. Quan sát hình vẽ và xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Trong lao động, mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng vì tính tiện dụng của nó. Hình vẽ sau minh họa một mặt phẳng nghiêng dùng để vận chuyển đồ, có độ nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang là \(30^\circ \), vận chuyển lên mặt phẳng có độ cao 1 m. (ảnh 1)

a

\(\widehat {CAK}\) được gọi là góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {CAK}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,K} \right]\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng nghiêng có độ dài khoảng 1,73 m.

ĐúngSai
d

Biết chiều rộng của mặt phẳng nghiêng đang sử dụng là 1 m, khi đó sin của góc giữa đường thẳng \(AC\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Do \(CK \bot \left( Q \right)\) nên \(\widehat {CAK}\) được gọi là góc giữa đường thẳng \(CA\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

b) Do \(CA,AK\) không vuông góc với \(AB\) nên \(\widehat {CAK}\) không là góc phẳng nhị diện của \(\left[ {C,AB,K} \right]\).

c) Ta có \(\sin \widehat {CBK} = \frac{{CK}}{{BC}} \Rightarrow BC = \frac{{CK}}{{\sin \widehat {CBK}}} = \frac{1}{{\sin 30^\circ }} = 2\) (m).

d) Có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt 5 \) \( \Rightarrow \sin \widehat {CAK} = \frac{{CK}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng 2a và cạnh bên bằng 3a. Khi đó:

a

Gọi \(M\) là trung điểm \(A'B'\), ta có \(C'M = a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,A'B',C'} \right] = 60^\circ \).

ĐúngSai
c

Gọi \(K\) là trung điểm \(AB,M\) là trung điểm \(A'B'\), khi đó \(A'B' \bot MK\).

ĐúngSai
d

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,A'B',C} \right]\) bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a và cạnh bên bằng 3a. Khi đó: (ảnh 1)

a) Gọi \(M\) là trung điểm \(A'B'\), \(\Delta A'B'C'\) đều cạnh \(2a\). Suy ra \(C'M = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

b) Gọi \(M\) là trung điểm \(A'B'\), suy ra \(C'M \bot A'B'\) (do \(\Delta A'B'C'\) đều).

Mặt khác \(CC' \bot A'B'\) (do \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng).

Suy ra \(A'B' \bot \left( {CMC'} \right)\) hay \(A'B' \bot CM\).

Vậy \(\left( {CM,C'M} \right) = \widehat {CMC'}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,A'B',C'} \right]\).

Suy ra \(\tan \widehat {CMC'} = \frac{{CC'}}{{C'M}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {CMC'} = 60^\circ \).

c) Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\) thì \(MK\) là đường trung bình của hình chữ nhật \(ABB'A'\) \( \Rightarrow MK//AA' \Rightarrow A'B' \bot MK\).

d) Theo câu b, \(A'B' \bot CM\).

Do đó \(\left( {MK,CM} \right) = \widehat {CMK}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,A'B',C} \right]\) với \(\widehat {CMK} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ \).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông. Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(H\) và \(I\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC\). Khi đó:

a

\(SH \bot (ABCD)\).

ĐúngSai
b

\(AD \bot (SAB)\).

ĐúngSai
c

\(\left( {(SAB),(SAD)} \right) = 90^\circ \).

ĐúngSai
d

\((SHC) \bot (SDI)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H và I lần lượt là trung điểm của AB và BC. Khi đó:  (ảnh 1)

a) Tam giác \(SAB\) đều, \(H\) là trung điểm \(AB\) nên \(SH \bot AB\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \cap (ABCD) = AB}\\{(SAB) \bot (ABCD)}\\{SH \subset (SAB),SH \bot AB}\end{array} \Rightarrow SH \bot (ABCD)} \right.\).

b) c) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot AB(gt)}\\{AD \bot SH(SH \bot (ABCD)) \Rightarrow AD \bot (SAB),}\\{AB,SH \subset (SAB)}\end{array}} \right.\)

mà \(AD \subset (SAD) \Rightarrow (SAD) \bot (SAB)\)\( \Rightarrow \left( {(SAB),(SAD)} \right) = 90^\circ \).

d) Ta lại có: \(\Delta BCH = \Delta CDI\) (c.g.c) \( \Rightarrow \widehat {{C_1}} = \widehat {{D_1}}\), mà \(\widehat {{D_1}} + \widehat {{I_1}} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {{C_1}} + {\widehat {{\mkern 1mu} I{\mkern 1mu} }_1} = 90^\circ \).

\( \Rightarrow HC \bot DI\)

Như vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{DI \bot CH}\\{DI \bot SH(SH \bot (ABCD)) \Rightarrow DI \bot (SHC){\rm{, m\`a  }}DI \subset (SDI)}\\{CH,SH \subset (SHC)}\end{array}} \right.\)

 \( \Rightarrow (SDI) \bot (SHC)\).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB,AC,AD\) đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng \(AB = AC = a,AD = a\sqrt 3 \). Khi đó

a

\(AC \bot \left( {ABD} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = 30^\circ \).

ĐúngSai
c

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,D} \right] \approx 87,79^\circ \).

ĐúngSai
d

Góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,AB,D} \right] = 90^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Cho tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng AB = AC = a,AD = a căn bậc hai của  3. Khi đó (ảnh 1)

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot AB\\AC \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {ABD} \right)\).

b) Khi đó \(AD\) là hình chiếu của \(CD\) trên \(\left( {ABD} \right)\).

Ta có \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {CD,AD} \right) = \widehat {CDA}\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {CDA} = \frac{{AC}}{{AD}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {CDA} = 30^\circ \).

Vậy \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \widehat {CDA} = 30^\circ \).

c) Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM \bot BC\) (do \(AB = AC\)).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AD \bot AB\\AD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow AD \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AD \bot BC\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\BC \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {ADM} \right) \Rightarrow BC \bot DM\).

Khi đó \(\left( {AM,DM} \right) = \widehat {AMD}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,BC,D} \right]\).

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên đường cao \(AM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(ADM\) vuông tại \(A\) có \(\tan \widehat {AMD} = \frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 6  \Rightarrow \widehat {AMD} \approx 67,79^\circ \).

d) Vì \(AB \bot AC,AB \bot AD\)nên \(\left( {AC,AD} \right) = \widehat {CAD}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,AB,D} \right]\) và \(\widehat {CAD} = 90^\circ .\)

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AB = 1,\widehat {ACB} = 30^\circ \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt đáy và \(SA = 2\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khi đó:

a

\(d(A,SB) = AH\).

ĐúngSai
b

\(d(B,(SAC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
c

\(BC = \sqrt 3 \).

ĐúngSai
d

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng: \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B có AB = 1, góc ACB = 30 độ. Biết SA vuông góc với mặt đáy và SA = 2. Gọi H là hình chiếu của A trên SB. Khi đó (ảnh 1)

a) Vì \(AH \bot SB\) nên \(d(A,SB) = AH\).

b) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) nên \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}\)

\( \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2 \cdot 1}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(BI \bot AC\) tại \(I\).

Mặt khác \(BI \bot SA\) (do \(SA \bot (ABC),BI \subset (ABC)\)).

Vì vậy \(BI \bot (SAC)\) hay \(d(B,(SAC)) = BI\).

Tam giác \(ABI\) vuông tại \(I\) có:\(\sin \widehat {BAC} = \frac{{BI}}{{AB}}\)\( \Rightarrow BI = AB \cdot \sin 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \(d(B,(SAC)) = BI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có: \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\)\( \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\tan 30^\circ }} = \sqrt 3 \).

d) Diện tích đáy hình chóp là: \(S = {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Chiều cao hình chóp \(h = SA = 2\).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 2 = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)(đơn vị thể tích).

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(E\) là điểm đối xứng của \(D\) qua trung điểm \(SA\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AE\) và \(BC\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\). Tính \(\sin \alpha \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, E là điểm đối xứng của D qua trung điểm SA. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AE và BC. Gọi \alpha là góc giữa hai đường thẳng MN và BD. Tính sin alpha (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) \( \Rightarrow SO \bot BD\) mà \(BD \bot AC\) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA\) thì \(IMNC\) là hình bình hành.

Suy ra \(MN//IC\)(1).

Lại có \(BD \bot IC\left( {BD \bot \left( {SAC} \right)} \right)\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BD \bot MN\). Do đó \(\left( {BD,MN} \right) = 90^\circ  \Rightarrow \sin \alpha  = 1\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\) có \(AC = a\sqrt 3 \), cạnh bên \(AA' = 3a\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 60

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B có AC = a căn bậc hai của 3, cạnh bên AA' = 3a. Góc giữa hai đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABC) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(A'C\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Khi đó \(\left( {A'C,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'C,AC} \right) = \widehat {A'CA}\).

Xét \(\Delta A'AC\) vuông tại \(A\), ta có \(\tan \widehat {A'CA} = \frac{{AA'}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {A'CA} = 60^\circ \).

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B,AB = 1,BC = \sqrt 2 ,\) \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = \sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B,AB = 1,BC = căn bậc hai của 2,  SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = căn bậc hai của 2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC (ảnh 1)

Dựng điểm \(D\) sao cho \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Ta có \(AB//CD\) nên \(AB//\left( {SCD} \right)\).

Khi đó \(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Hạ \(AH \bot SD\) (1).

Vì \(\left. \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AH\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(AH \bot \left( {SCD} \right)\). Do đó \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\).

Ta có \(AD = BC = \sqrt 2 \).

Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1 \Rightarrow AH = 1\).

Vậy \(d\left( {AB,SC} \right) = 1\).

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AC = 6;BD = 8\) có \(AC \bot BD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 5

Cho tứ diện ABCD có AC = 6;BD = 8 có AC vuông góc BD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AD,BC. Tính độ dài đoạn thẳng MN (ảnh 1)

Gọi \(P\) là trung điểm của \(CD\). Dễ thấy \(MP//AC\) và \(NP//BD\).

Mà \(AC \bot BD \Rightarrow MP \bot NP\) hay tam giác \(MNP\) vuông tại \(P\).

Lại có \(MP = \frac{1}{2}AC = 3;NP = \frac{1}{2}BD = 4\)

\( \Rightarrow MN = \sqrt {M{P^2} + N{P^2}}  = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\).

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có các cạnh bên hợp với đáy những góc bằng \(60^\circ \), đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh 1 và \(A'\) cách đều \(A,B,C\). Tính khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có các cạnh bên hợp với đáy những góc bằng 60 độ, đáy ABC là tam giác đều cạnh 1 và A' cách đều A,B,C. Tính khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trọng tâm tam giác đều \(ABC\).

Vì \(A'\) cách đều \(A,B,C\) nên hình chiếu vuông góc của đỉnh \(A'\) là \(H\) cũng cách đều \(A,B,C\). Khi đó khoảng cách giữa hai đáy chính là \(A'H\).

Xét tam giác \(AA'H\) có

\(\left\{ \begin{array}{l}\widehat H = 90^\circ \\AH = \frac{2}{3}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\\\left( {AA',\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {A'AH} = 60^\circ \end{array} \right. \Rightarrow A'H = AH.\tan 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\sqrt 3  = 1\).

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) vuông tại \(A,AB = \sqrt 3 ,AC = AA' = 1\). Giá trị sin của góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \({a^2} - {b^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: −15

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC vuông tại A,AB = căn bậc hai của 3 ,AC = AA' = 1. Giá trị sin của góc giữa đường thẳng AC' và mặt phẳng (BCC'B') bằng a căn bậc hai của (6/b với a,b thuộc Z. Tính a^2- b^2 (ảnh 1)

Hạ \(AH \bot BC\) mà \(\left( {ABC} \right) \bot \left( {BCC'B'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right) \cap \left( {BCC'B'} \right) = BC\) nên \(AH \bot \left( {BCC'B'} \right)\).

Do đó \(\left( {AC',\left( {BCC'B'} \right)} \right) = \left( {AC',HC'} \right) = \widehat {AC'H}\).

Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{1} = \frac{4}{3} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(AC' = \sqrt {A{{A'}^2} + A'{{C'}^2}}  = \sqrt {{1^2} + {1^2}}  = \sqrt 2 \).

Xét \(\Delta AHC'\) vuông tại \(H\), ta có \(\sin \widehat {AC'H} = \frac{{AH}}{{AC'}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}:\sqrt 2  = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

Suy ra \(a = 1;b = 4\). Do đó \({a^2} - {b^2} =  - 15\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Một người lính pháo binh được chỉ huy báo rằng máy bay trinh sát của địch đang bay ở độ cao 5 km và cách vị trí của trận địa pháo 3 km (như hình vẽ). Hỏi rằng người lính phải điều chỉnh góc bắn của pháo một góc bao nhiêu độ so với mặt đất để có thể hạ được máy bay địch (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một người lính pháo binh được chỉ huy báo rằng máy bay trinh sát của địch đang bay ở độ cao 5 km và cách vị trí của trận địa pháo 3 km (như hình vẽ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 59

Giả sử \(\alpha \) là góc của pháo hợp với mặt đất.

Khi đó \(\tan \alpha  = \frac{5}{3} \Rightarrow \alpha  \approx 59^\circ \).

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 1,AD = \sqrt 3 \), tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa \(AB\) và \(SC\) bằng \(\frac{3}{2}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,73

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD à hình chữ nhật, AB = 1,AD = căn bậc hai của 3, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa AB và SC bằng 3/2 (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\)\( \Rightarrow SH \bot AB\) (do \(\Delta SAB\) đều).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\\SH \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB//CD\)\( \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right)\).

Khi đó \(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Gọi \(K\) là trung điểm của \(CD\).

Hạ \(HI \bot SK\)  (1).

Dễ chứng minh \(CD \bot \left( {SHK} \right)\) \( \Rightarrow CD \bot HI\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(HI \bot \left( {SCD} \right)\). Do đó \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HI = \frac{3}{2}\).

Xét \(\Delta SHK\) vuông tại \(H\), có \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} - \frac{1}{{H{K^2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{4}{9} - \frac{1}{3} = \frac{1}{9} \Rightarrow SH = 3\).

Ta có \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.1.\sqrt 3  = \sqrt 3  \approx 1,73\).

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 1,AD = \sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, biết tam giác \(SAD\) có diện tích \(S = 3\). Tính khoảng cách từ \(C\) đến \(\left( {SBD} \right)\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,84

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 1,AD = căn bậc hai của 3. Cạnh bên SA vuông góc với đáy, biết tam giác SAD có diện tích S = 3. Tính khoảng cách từ C đến (SBD) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Ta có \(AC \cap BD\) tại \(O\) mà \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

Ta có \(AC \cap \left( {SBD} \right) = O\)\( \Rightarrow \frac{{d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{AO}}{{CO}} = 1\)

\( \Rightarrow d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\).

Hạ \(AK \bot BD\) mà \(BD \bot SA\) nên \(BD \bot \left( {SAK} \right)\).

Hạ \(AI \bot SK\) (1).

Mà \(BD \bot \left( {SAK} \right)\)\( \Rightarrow AI \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AI \bot \left( {SBD} \right)\). Do đó \(d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AI\).

Ta có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = 1 + \frac{1}{3} = \frac{4}{3} \Rightarrow AK = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vì \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\) và có diện tích \(S = 3\) nên \(SA = \frac{{2.S}}{{AD}} = \frac{{2.3}}{{\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta SAK\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{4}{3} = \frac{{17}}{{12}}\)\( \Rightarrow AI = \frac{{2\sqrt {51} }}{{17}} \approx 0,84\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là nửa lục giác đều với cạnh \(a\). Cạnh \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). \(M\) là một điểm khác \(B\) và ở trên \(SB\)sao cho \(AM\) vuông góc với \(MD\). Tính tỉ số \(\frac{{SM}}{{SB}}\) (kết quả viết dưới dạng thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,75

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều với cạnh a. Cạnh SA vuông góc với đáy và SA = a căn bậc hai của 3 . M là một điểm khác B và ở trên SB sao cho AM vuông góc với MD. Tính tỉ số SM/SB (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) là nửa lục giác đều nên \(BD \bot AB\).

Mặt khác \(BD \bot SA\). Suy ra \(BD \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BD \bot AM\).

Kết hợp \(AM \bot MD\), ta được \(AM \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow AM \bot SB\).

Khi đó \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SM.SB}}{{S{B^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{3}{4} = 0,75\).