Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều (có đáp án) - Phần Đọc
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều (có đáp án) - Phần Đọc

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 132 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp?

Xem đáp án

Ngoài đồ dùng học tập, có hôm Trung còn mang kẹo, hôm mang con cánh cam đến lớp. 

2. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo khuyên học sinh điều gì?

Xem đáp án

Cô giáo khuyên học sinh hãy đổi bút màu cho nhau để tranh đẹp hơn.

3. Tự luận
• 1 điểm

Lật từng trang, bạn nhỏ cảm thấy thế nào?

Xem đáp án

Lật từng trang giấy, bạn nhỏ cảm giấy mát rượi, thơm mùi giấy mới.

4. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành?

Xem đáp án

Cuộc đua của các bạn không thành vì bạn nào cũng đòi bạn khác "chạy" theo cách của mình.

5. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”?

Xem đáp án

Cá heo được gọi là "anh hùng biển cả" vì cá heo bơi giỏi lại luôn giúp đỡ người gặp nạn trên biển.

6. Tự luận
• 1 điểm

Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì?

Xem đáp án

Bài thơ khuyên các bạn nhỏ đừng hái hoa tươi, hoa yêu mọi người nên hoa kết trái để chúng ta thưởng thức.

7. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao thỏ con nói “Nhà mình thật ấm áp!”?

Xem đáp án

Thỏ con nói: "Nhà mình thật ấm áp" vì cả nhà Thỏ đều yêu thương nhau.

8. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào với em?

Xem đáp án

Nam không vui khi mẹ gọi vào với em vì Nam thích em trai.

9. Tự luận
• 1 điểm
Làm anh dễ hay khó?
Xem đáp án

Làm anh khó đấy, phải đâu chuyện đùa.

10. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e?

Xem đáp án

Ve chỉ biết đọc chữ e vì vừa mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi.

11. Tự luận
• 1 điểm

Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì?

Xem đáp án

Khi dùng bút, em cần chú ý: không cắn hay ngậm đầu bút vào miệng, dùng xong nên rửa tay sạch sẽ. 

12. Tự luận
• 1 điểm

Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những gì về các bạn ở lớp?

Xem đáp án

Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe:

+ Bạn Hoa không học bài.

+ Bạn Hùng trêu bạn trong lớp.

+ Bạn Mai bôi bẩn ra bàn.

Đoạn văn

Quà của mẹ

Mẹ em là cô giáo, mẹ đi dạy xa nhà. Vào ngày sinh nhật, mẹ đã gửi tặng bé món quà thật thú vị. Đó là cái đồng hồ đeo tay xinh xắn. Cái đồng hồ màu hồng, có ba kim thi chạy. Mặt đồng hồ nổi rõ các số từ 1đến 12. Bé vui lắm, thầm cảm ơn mẹ.                        

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ay là:

sinh

váy

quà

hồng

Xem đáp án

B. váy

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẹ bạn nhỏ làm nghề gì?

Cô giáo

Bác sĩ

Công nhân

Kĩ sư

Xem đáp án

A. Cô giáo

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vào ngày sinh nhật, mẹ đã gửi tặng cho bé quà gì?

Đồng hồ

Hộp bút

Một chiếc váy

Cặp sách

Xem đáp án

A. Đồng hồ                             

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cái đồng hồ màu gì ?

Màu xanh

Màu vàng

Màu hồng

Màu tím

Xem đáp án

C. Màu hồng

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cái đồng hồ có mấy kim?

Hai kim

Ba kim

Bốn kim

Một kim

Xem đáp án

B. Ba kim                      

Đoạn văn

Chiếc tổ chim Vành Khuyên

Chiếc tổ Vành Khuyên nằm nhỏ xíu giữa hai chiếc lá bưởi. Vành Khuyên mẹ đã cẩn thận khâu hai chiếc lá rồi tha rác về đan tổ bên trong. Đêm đêm mấy anh em Vành Khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn, sải cánh bay khắp trời rộng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần âu là:

khâu

bưởi

khôn

trời

Xem đáp án

A. khâu

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài đọc nhắc đến loài chim gì?

Chim vành khuyên

Chim cánh cụt

Chim đại bàng

Chim sẻ

Xem đáp án

A. Chim vành khuyên                                              

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổ Vành Khuyên nằm nhỏ xíu giữa những chiếc lá gì?

Lá bưởi

Lá dừa

Lá bàng

Lá xoài

Xem đáp án

A. Lá bưởi                       

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vành Khuyên mẹ đã làm gì để đan tổ cho các con?

Vành Khuyên mẹ nhờ họ hàng xây giúp

Vành Khuyên mẹ và các con cùng làm tổ.

Vành Khuyên mẹ đã cẩn thận khâu hai chiếc lá và tha rác về đan tổ.

Vành Khuyên mẹ tha thật nhiều lá khô về đan tổ.

Xem đáp án

C. Vành Khuyên mẹ đã cẩn thận khâu hai chiếc lá và tha rác về đan tổ.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mấy anh em Vành Khuyên mơ về điều gì?

Anh em Vành Khuyên mơ được ăn no.

Anh em Vành Khuyên mơ được khôn lớn, sải cánh bay khắp trời rộng.

Anh em Vành Khuyên mơ được mẹ cho đi chơi.

Anh em Vành Khuyên mơ được đi học.

Xem đáp án

B. Anh em Vành Khuyên mơ được khôn lớn, sải cánh bay khắp trời rộng.

Đoạn văn

Nhà bà nội

              Mỗi khi hè về, nhà bà nội lại có đến bảy tám đứa trẻ. Ở sân, lũ trẻ tha hồ chơi nhảy dây, thả đỉa ba ba. Rồi cả bọn xúm lại chơi chim bay cò bay ở ngõ. Lũ trẻ thích thú hò hét vang một xóm nhỏ.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần im là:

nhảy

trẻ

chim

xóm

Xem đáp án

C. chim

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hè về, nhà bà nội có mấy đứa trẻ?

ba đứa

bảy tám đứa

bốn năm đứa

sáu bảy đứa

Xem đáp án

B. bảy tám đứa                                  

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lũ trẻ chơi nhảy dây ở đâu?

ở sân

ở ngõ

ở nhà

ở trường

Xem đáp án

A. ở sân

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lũ trẻ chơi trò gì ở ngõ?

thả đỉa ba ba

nhảy dây

chim bay cò bay

bịt mắt bắt dê

Xem đáp án

C. chim bay cò bay

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ thích hợp trong bài điền vào chỗ chấm trong câu sau:

          Lũ trẻ thích thú............................................ vang một xóm nhỏ.

hò hét

cười đùa

chạy nhảy

la toáng

Xem đáp án

A. hò hét

Đoạn văn

Quê Bình

          Quê Bình có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử như: thành cổ, nhà thờ đá. Về văn hóa, văn nghệ dân gian có hò, dân ca, ca trù… Đặc sản ở quê Bình có chè Lam, bánh đa, bánh tẻ,… Dân quê Bình rất chăm làm. Nhà nhà no ấm, bình an.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ăm là:

thành

thờ

chăm

bánh

Xem đáp án

C. chăm

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quê Bình có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử gì ?

Tháp Chàm

Thành cổ, nhà thờ đá

Nhà thờ cổ

Ngôi chùa lâu năm

Xem đáp án

B. Thành cổ, nhà thờ đá            

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc sản quê Bình có gì?

Sầu riêng

Bánh chưng

Chè Lam

Táo

Xem đáp án

C. Chè Lam

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Văn hoá, văn nghệ quê Bình có:

hò, dân ca, ca trù

múa sạp

hát quan họ

múa lân

Xem đáp án

A. hò, dân ca, ca trù

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ thích hợp trong bài điền vào chỗ chấm

Dân quê Bình rất ……………………… Nhà nhà no ấm, bình an.

chăm làm

lười biếng

thân thiện

tốt bụng

Xem đáp án

A. chăm làm

Đoạn văn

Nghề làm quạt

Quê ngoại Bình ở Hà Tây (cũ). Ở đó có nghề làm quạt. Bà dạy Bình cách đặt nan tre để đan thành đủ loại quạt: quạt nan, quạt giấy, quạt vải, … Chị Loan dạy Bình cách quét dầu cho quạt nan, vẽ tranh vào quạt giấy, tô chữ cho quạt vải.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần an là:

nan

tre

quạ

vải

Xem đáp án

A. nan

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quê ngoại Bình ở đâu?

Ninh Bình

Hà Tây (cũ)

Hòa Bình

Cao Bằng

Xem đáp án

B. Hà Tây (cũ)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quê ngoại Bình có nghề làm gì?

Nghề làm quạt

Nghề làm vải

Nghề làm nón

Nghề làm gốm

Xem đáp án

A. Nghề làm quạt

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bà dạy Bình làm gì?

Tô chữ

Vẽ tranh

Cách đặt nan tre

Cách làm nón

Xem đáp án

C. Cách đặt nan tre

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ thích hợp trong bài điền vào chỗ chấm.

Chị Loan dạy Bình cách …………………….. cho quạt nan.

quét dầu

tô chữ

vẽ màu

sơn màu

Xem đáp án

A. quét dầu