Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 4
10 câu hỏi
Vè về loài vật
Ve vẻ vè ve Cái vè loài vật Trên lưng cõng gạch Là họ nhà cua Nghiến răng gọi mưa Đúng làcóc cụ Thích ngồi cắn chắt Chuột nhắt, chuột đàn Đan lưới dọc ngang Anh em nhà nhện | Gọi kiểu tóc bện Vợ chồng nhà sam Rền rĩ kéo đàn Đúng là anh dế Suốt đời chậm trễ Là họ nhà sên Đêm thắp đèn lên Là cô đom đóm Gọi người dậy sớm Chú gà trống choai. (Đồng dao) |
Tiếng có vần ên là:
ve
cóc
chuột
nhện
Loài vật nào trên lưng cõng gạch?
Là cô đom đóm
Là họ nhà sên
Là chú gà trống choai
Là họ nhà cua
Loài vật nào nghiến răng gọi mưa?
Là cụ cóc
Là họ nhà sên
Là chú gà trống choai
Là họ nhà cua
A. Là cụ cóc
Loài vật nào thích ngồi cắn chắt?
Là họ nhà cua.
Là anh em nhà nhện.
Là chuột nhắt, chuột đàn.
Là vợ chồng nhà sam.
C. Là chuột nhắt, chuột đàn.
Loài vật nào đến buổi đêm sẽ thắp đèn?
Là cô đom đóm
Là họ nhà sên
Là chú gà trống choai
Là anh dế.
A. Là cô đom đóm
Là cô đom đóm
Là họ nhà sên
Là chú gà trống choai
Là anh dế.
B. Là họ nhà sên
Em hãy điền vào chỗ trống cho đúng:
a) “n” hay “ng”:
con nga…. nga…. bướng nắ….. gắt nắ…. nót
b) “ng” hay “ngh”:
tình ….ĩa …..ắm cảnh …..ủ trưa ….iêm trang
a) “n” hay “ng”:
con ngan ngang bướng nắng gắt nắn nót
b) “ng” hay “ngh”:
tình nghĩa ngắm cảnh ngủ trưa nghiêm trang
Nối từ để tạo thành câu:
Bông râm bụt |
| trong xanh. |
Bãi cỏ |
| đỏ chói. |
Bầu trời |
| xanh non |

Cửa sổ được mở toang.
Tập chép
Bố gửi nghìn cái nhớ
Gửi cả nghìn cái thương
Bố gửi nghìn lời chúc
Gửi cả nghìn cái hôn.
- HS chép đúng các chữ.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.








