Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 9
10 câu hỏi
Lũy tre
Mỗi sớm mai thức dậy, Luỹ tre xanh rì rào, Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng, Trâu nằm nhai bóng râm, Tre bần thần nhớ gió, Chợt về đầy tiếng chim. | Mặt trời xuống núi ngủ, Tre nâng vầng trăng lên. Sao, sao treo đầy cành, Suốt đêm dài thắp sáng.
Bỗng gà lên tiếng gáy Xôn xao ngoài luỹ tre. Đêm chuyển dần về sáng, Mầm măng đợi nắng về. (Nguyễn Công Dương) |
Tiếng có vần ăp là:
sao
cành
thắp
nắng
C. thắp
rì rào
gọng vó
mặt trời
bần thần
A. rì rào
xôn xao
mặt trới
luỹ tre
thức dậy
B. mặt trới
Ở khổ thơ 1, lũy tre được miêu tả như thế nào?
Lũy tre xanh rì rào.
Tre bần thần nhớ gió.
Tre nâng vầng trăng lên.
Xôn xao ngoài lũy tre.
A. Lũy tre xanh rì rào.
Những trưa đồng đầy nắng, tre như thế nào?
Ngọn tre cong gọng vó.
Tre nâng vầng trăng lên.
Lũy tre xanh rì rào.
Tre bần thần nhớ gió.
Qua bài thơ, em thấy cây tre như thế nào?
Tre bất khuất, kiên cường.
Tre có vị trí quan trọng trong cuộc sống thường ngày.
Tre yểu điệu, dịu dàng.
Tre chỉ là sự vật vô tri vô giác.
B. Tre có vị trí quan trọng trong cuộc sống thường ngày.
Điền vào chỗ trống cho đúng:
a) “c” hay “k”: ….ái ……éo ….ua bể
b) “anh” hay “inh”: tinh ……. m…… mẫn
a) “c” hay “k”: cái kéo cua bể
b) “anh” hay “inh”: tinh anh minh mẫn
Nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thành câu:
Con gà |
| nằm ngủ trong nôi. |
Hà Nội |
| gáy ò…ó…o. |
Em bé |
| là thủ đô của Việt Nam. |

Hãy viết vào bảng sau tên các loài vật chứa âm “d”, “r” và “gi”: (mỗi âm viết tên hai loài vật)
d | r | gi |
………………………….. | ………………………….. | ………………………….. |
………………………….. | ………………………….. | ………………………….. |
d | r | gi |
dê | rùa | gián |
dế | rắn | giun |
Tập chép
Mùa hè sáng niềm vui
Sau bao ngày gắng sức
Bài thi đỏ điểm mười
Long lanh bao ánh mắt!
- HS chép đúng các chữ.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét.
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.








