Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề thi
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Phần II. Tự luận
A
Admin
ToánLớp 236 lượt thi
52 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

38 + 24

56 – 39

27 + 56

42 – 16

35 + 19

55 – 37

43 + 37

63 – 28

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  38 + 24 (ảnh 1)

2. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

12 + 8 + 7 = ….

45 – 39 + 10 = ….

23 + 23 – 23 = ….

Xem đáp án

12 + 8 + 7 = 27

45 – 39 + 10 = 16

23 + 23 – 23 = 23

3. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm:

10 + 10 = ….

100 – 40 = ….

70 + 30 = ….

80 – 50 – 10 = ….

10 + 60 + 30 = ….

90 – 20 + 30 = ….

Xem đáp án

10 + 10 = 20

100 – 40 = 60

70 + 30 = 100

80 – 50 – 10 = 20

10 + 60 + 30 = 100

90 – 20 + 30 = 100

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm

28 + 2 + 6 = ….

48 – 8 + 5 = ….

17 + 3 + 8 = ….

53 – 13 + 10 = ….

39 + 1 + 3 = ….

76 – 26 – 10 = ….

Xem đáp án

28 + 2 + 6 = 36

48 – 8 + 5 = 45

17 + 3 + 8 = 28

53 – 13 + 10 = 50

39 + 1 + 3 = 43

76 – 26 – 10 = 40

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm:

25 + 25 …. 49

19 + 21 …. 30

45 + 45 …. 100 – 10

Xem đáp án

25 + 25 > 49

19 + 21 > 30

45 + 45 = 100 – 10

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

Xem đáp án

a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 39; 45; 59; 66; 73; 80.

b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 80; 73; 66; 59; 45; 39

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

Xem đáp án

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

= (1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5

= 10 + 10 + 10 + 10 + 5

= 40 + 5

= 45

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 52 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 70; 0; 12; 27; 80; 3

Xem đáp án

Số lớn nhất là 80; số nhỏ nhất là 0.

Hiệu của chúng là: 80 – 0 = 80

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 13?

b) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số?

Xem đáp án

a) Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99

Hiệu của hai số đó là: 99 – 13 = 86

Đáp số: 86

b) Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99

Số lớn nhất có một chữ số là: 9

Hiệu của hai số đó là:

99 – 9 = 90

Đáp số: 90.

10. Tự luận
• 1 điểm

a) Tổng của 46 và số liền trước của nó là bao nhiêu?

b) Tổng của 33 và số liền sau của nó là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Số liền trước của 46 là 45

Tổng hai số đó là: 45 + 46 = 91

Đáp số: 91

b) Số liền sau của 33 là 34.

Tổng hai số đó là: 33 + 34 = 67

Đáp số: 67

11. Tự luận
• 1 điểm

a) Trong một phép tính cộng có tổng bằng 27, nếu giữ nguyên một số hạng và tăng số hạng lên thêm 6 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?

b) Trong một phép tính cộng có tổng bằng 66, nếu giữ nguyên một số hạng và giảm số hạng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Tăng số hạng kia thêm 6 đơn vị thì tổng mới cũng tăng thêm 6 đơn vị.

Tổng mới là: 27 + 6 = 33

Đáp số: 33

b) Giảm số hạng lia đi 8 đơn vị thì tổng mới cũng bị giảm đi 8 đơn vị.

Tổng mới là: 66 – 8 = 58

Đáp số: 58

12. Tự luận
• 1 điểm

a) Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số trừ, số bị trừ tăng thêm 5 đơn vị thì hiệu mới thay đổi như thế nào?

b) Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số bị trừ, số trừ tăng thêm 5 đơn vị thì hiệu mới thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Ta có: Số bị trừ - Số trừ = Hiệu

a) Vậy khi giữ nguyên số trừ, số bị trừ tăng thêm 5 đơn vị thì Hiệu mới tăng thêm 5 đơn vị.

b) Vậy khi giữ nguyên số bị trừ, số trừ tăng thêm 5 đơn vị thì Hiệu mới giảm đi 5 đơn vị.

13. Tự luận
• 1 điểm

>; <; =? (1 điểm)

96 – 29 ….. 83 – 48

34 dm – 27 dm ….. 24 cm + 69 cm

Xem đáp án

96 – 29 > 83 – 48

34 dm – 27 dm < 24 cm + 69 cm

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ?

Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ? (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Đồng hồ chỉ 10 giờ sáng hoặc 22 giờ (10 giờ đêm)

b) Đồng hồ chỉ 3 giờ sáng hoặc 15 giờ (3 giờ chiều)

15. Tự luận
• 1 điểm

a) Một tuần có mấy ngày?

b) Một ngày có mấy giờ?

Xem đáp án

a) Một tuần có 7 ngày.

b) Một ngày có 24 giờ.

16. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ thêm kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ: (1 điểm)

Vẽ thêm kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ: (1 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ thêm kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ: (1 điểm) (ảnh 2)

17. Tự luận
• 1 điểm

a) Ngày 09 tháng 01 năm 2022 là ngày Chủ nhật thì ngày 11 tháng 01 năm 2022 là thứ mấy?

b) Thứ Ba tuần này là ngày 20 tháng 12. Vậy thứ Ba tuần sau là ngày bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Ngày 09 tháng 01 năm 2022 là ngày Chủ nhật thì ngày 11 tháng 01 năm 2022 là thứ Ba.

b) Thứ Ba tuần này là ngày 20 tháng 12. Vậy thứ Ba tuần sau là ngày 27 tháng 12.

18. Tự luận
• 1 điểm

Hôm nay là ngày thứ 21 bác sĩ Hiền xa gia đình để tham gia chống dịch. Thời gian bác sĩ Tuấn xa gia đình ngắn hơn bác sĩ Hiền 6 ngày.

Hôm nay là ngày thứ 21 bác sĩ Hiền xa gia đình để tham gia chống dịch. Thời gian bác sĩ Tuấn xa gia đình ngắn hơn bác sĩ Hiền 6 ngày.     a. Hỏi bác sĩ Tuấn đã xa gia đình bao nhiêu ngày? (ảnh 1)

a. Hỏi bác sĩ Tuấn đã xa gia đình bao nhiêu ngày?

b. Bác sĩ Hiền lên đường tham gia chống dịch vào thứ Hai, ngày 7 tháng 6. Hỏi hôm nay là thứ mấy, ngày mấy tháng 6?

Trả lời: Hôm nay là thứ ….., ngày ….. tháng 6.

Xem đáp án

a.

Bài giải

Bác sĩ Tuấn xa gia đình số ngày là:

21 – 6 = 15 (ngày)

Đáp số: 15 ngày

b.

Trả lời: Hôm nay là thứ Hai, ngày 28 tháng 6.

Giải thích:

Bác sĩ Hiền tham gia chống dịch 21 ngày. Ta có: 21 : 7 = 3 (tuần)

Bác sĩ Hiền tham gia chống dịch 3 tuần. Vậy hôm nay vẫn là thứ Hai.

Hôm nay là ngày: 7 + 21 = 28.

19. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 27 l + 19 l = …. l

c) 2 l + 2 l + 8 l = …. l

b) 43 l – 19 l = …. l

d) 19 l + 3 l – 12 l = …. l

Xem đáp án

a) 27 l + 19 l = 46 l

c) 2 l + 2 l + 8 l = 12 l

b) 43 l – 19 l = 24 l

d) 19 l + 3 l – 12 l = 10 l

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính: (1 điểm)

32 l + 18 l – 25 l = …..

53 dm – 18 dm + 35 dm = …..

Xem đáp án

32 l + 18 l – 25 l = 25 l

53 dm – 18 dm + 35 dm = 70 dm

Giải thích:

32 l + 18 l – 25 l = …..

Ta có: 32 l + 18 l – 25 l = 50 l – 25 l = 25 l.

53 dm – 18 dm + 35 dm = …..

Ta có: 53 dm – 18 dm + 35 dm = 35 dm + 35 dm = 70 dm

21. Tự luận
• 1 điểm

Một can rượu có thể tích 18 lít, đổ ra bình 5 lít. Hỏi can còn lại bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Bài giải

Số lít rượu còn lại ở can là:

18 – 5 = 13 (lít)

Đáp số: 13 lít

22. Tự luận
• 1 điểm

Bác Hai có 2 can rượu, can thứ nhất đựng 20 lít rượu, can thứ hai đựng 5 lít. Hỏi bác Hai có tất cả bao nhiêu lít rượu?

Xem đáp án

Bài giải

Bác Hai có số lít rượu là:

20 + 5 = 25 (lít)

Đáp số: 25 lít

23. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 2A có 38 học sinh, ít hơn lớp 2B 4 học sinh.

Lớp 2A có 38 học sinh, ít hơn lớp 2B 4 học sinh.  a. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh? (1 điểm) (ảnh 1)

a. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh? (1 điểm)

b. Các bạn học sinh lớp 2A và 2B đã tích cực tham gia phong trào “Mỗi học sinh 1 chiếc khẩu trang tặng chiến sĩ áo trắng”. Hỏi cả hai lớp đã đóng góp được bao nhiêu chiếc khẩu trang tặng các bác sĩ nơi tuyến đầu chống dịch? (1 điểm)

Trả lời: Cả hai lớp đã đóng góp được ….. chiếc khẩu trang.

Xem đáp án

a.

Bài giải

Lớp 2B có số học sinh là:

38 + 4 = 42 (học sinh)

Đáp số: 42 học sinh

b.

Trả lời: Cả hai lớp đã đóng góp được 80 chiếc khẩu trang.

Tổng số học sinh của hai lớp là:

38 + 42 = 80 (học sinh)

Mỗi học sinh góp 1 chiếc khẩu trang. Vậy cả hai lớp góp: 80 chiếc khẩu trang.

24. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 2A trồng được 55 cây, lớp 2B trồng được nhiều hơn lớp 2A 15 cây. Hỏi lớp 2B trồng được bao nhiêu cây?’

Xem đáp án

Bài giải

Lớp 2B trồng được số cây là:

55 + 15 = 70 (cây)

Đáp số: 70 cây

25. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ hái được 38 quả bưởi. Chị hái được 16 quả bưởi. Hỏi mẹ hái nhiều hơn chị bao nhiêu quả bưởi?

Xem đáp án

Bài giải

Mẹ hái được nhiều hơn chị số quả bưởi là:

38 – 16 = 22 (quả bưởi)

Đáp số: 22 quả bưởi

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm nay bà 70 tuổi, mẹ kém bà 32 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Bài giải

Tuổi của mẹ là:

70 – 32 = 38 (tuổi)

Đáp số: 38 tuổi

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm nay bố Chi 34 tuổi, Chi kém bố 28 tuổi. Vậy năm nay Chi bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Bài giải

Tuổi của Chi năm nay là:

34 – 28 = 6 (tuổi)

Đáp số: 6 tuổi

28. Tự luận
• 1 điểm

Giải toán theo sơ đồ sau:

Giải toán theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài giải:

Vườn nhà Lan có số cây là:

22 – 8 = 14 (cây)

Đáp số: 14 cây

29. Tự luận
• 1 điểm

Năm nay Mai 14 tuổi, Mai kém anh Nam 7 tuổi. Hỏi năm nay anh Nam bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Bài giải

Tuổi của anh Nam là:

14 + 7 = 21 (tuổi)

Đáp số: 21 tuổi

30. Tự luận
• 1 điểm

Thùng thứ nhất đựng được 52 l nước, thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 9 l nước. Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước?

Xem đáp án

Bài giải

Thùng thứ hai đựng được số lít nước là:

52 – 9 = 43 (lít)

Đáp số: 43 lít nước

31. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được 21 chiếc xe, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 3 chiếc. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?

Xem đáp án

Bài giải

Buổi chiều cửa hàng bán được số chiếc xe là:

21 – 3 = 18 (chiếc)

Đáp số: 18 chiếc

32. Tự luận
• 1 điểm

Vừa qua lớp 2C và lớp 2D cùng trồng cây. Lớp 2C trồng được 32 cây, lớp 2D trồng được ít hơn lớp 2C 13 cây. Hỏi lớp 2D trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Bài giải

Lớp 2D trồng được số cây là:

32 – 13 = 19 (cây)

Đáp số: 19 cây

33. Tự luận
• 1 điểm

Một lớp học có 34 học sinh, trong đó có 23 bạn nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn nữ?

Xem đáp án

Bài giải

Lớp đó có số bạn nữ là:

34 – 23 = 11 (bạn)

Đáp số: 11 bạn nữ

34. Tự luận
• 1 điểm

Lan và mẹ Lan có tất cả 50 quả cam, trong đó Lan có 26 quả cam. Hỏi mẹ Lan có bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án

Bài giải

Mẹ Lan có số quả cam là:

50 – 26 = 24 (quả)

Đáp số: 24 quả

35. Tự luận
• 1 điểm

Một đàn gà có 45 con, trong đó có 25 gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mái?

Xem đáp án

Bài giải

Số con gà mái là:

45 – 25 = 20 (con gà)

Đáp số: 20 con gà

36. Tự luận
• 1 điểm

Hồng và Lan có tổng cộng 18 quyển vở. Hồng sử dụng hết 6 quyển và Hồng còn lại 4 quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án

Bài giải

Lan có số quyển vở là:

18 – 6 – 4 = 8 (quyển vở)

Đáp số: 8 quyển vở

37. Tự luận
• 1 điểm

Trên một cành cây có 22 con chim, sau một thời gian có một số con bay rời khỏi cành cây, trên cành chỉ còn 11 con chim. Hỏi số con chim đã bay đi?

Xem đáp án

Bài giải

Số con chim đã bay đi là:

22 – 11 = 11 (con chim)

Đáp số: 11 con chim

38. Tự luận
• 1 điểm

Một bến xe có 35 ô tô, sau khi một số ô tô rời bến, trong bến còn lại 10 ô tô. Hỏi có bao nhiêu ô tô đã rời bến?

Xem đáp án

Bài giải

Số ô tô đã rời bến là:

35 – 10 = 25 (ô tô)

Đáp số: 25 ô tô

39. Tự luận
• 1 điểm

Hùng có 30 viên bi, Hùng cho Dũng một số viên bi, và Hùng còn lại 19 viên bi. Hỏi Hùng cho Dũng bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Bài giải

Hùng cho Dũng số viên bi là:

30 – 19 = 11 (viên bi)

Đáp số: 11 viên bi

40. Tự luận
• 1 điểm

Một xe ô tô chở khách, trên xe có 47 người (kể cả tài xế). Đến một bến có 9 người xuống. Hỏi lúc này trên xe còn bao nhiêu người?

Xem đáp án

Bài giải

Trên xe còn số người là:

47 – 9 = 38 (người)

Đáp số: 38 người

41. Tự luận
• 1 điểm

Trong rổ có một số quả táo, mẹ cho Lan 30 quả táo thì rổ còn lại 27 quả. Hỏi lúc đầu trong rổ có bao nhiêu quả táo?

Xem đáp án

Bài giải

Lúc đầu trong rổ có số quả táo là:

30 + 27 = 57 (quả táo)

Đáp số: 57 quả táo

42. Tự luận
• 1 điểm

Hồng có một số con tem, Hồng cho Hà 15 con tem thì số tem còn lại của Hồng là 37. Hỏi trước khi cho thì Hồng có bao nhiêu con tem?

Xem đáp án

Bài giải

Trước khi cho Hồng có số con tem là:

15 + 37 = 52 (con tem)

Đáp số: 52 con tem

43. Tự luận
• 1 điểm

Mai có một số cái kẹo, Mai cho Lan 7 cái kẹo thì số kẹo còn lại của Mai là 15 cái kẹo. Hỏi trước khi cho thì Mai có bao nhiêu cái kẹo?

Xem đáp án

Bài giải

Trước khi cho thì Mai có số cái kẹo là:

15 + 7 = 22 (cái kẹo)

Đáp số: 22 cái kẹo

44. Tự luận
• 1 điểm

Trong thùng có một số lít dầu, sau khi được lấy ra 5 lít thì thùng còn lại 39 lít. Hỏi ban đầu thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải

Trước khi cho thì Mai có số cái kẹo là:

15 + 7 = 22 (cái kẹo)

Đáp số: 22 cái kẹo

45. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát các hình vẽ dưới đây rồi điền từ “đoạn thẳng”, “đường thẳng”, “đường cong”, “đường gấp khúc” thích hợp vào chỗ chấm:

Quan sát các hình vẽ dưới đây rồi điền từ “đoạn thẳng”, “đường thẳng”, “đường cong”, “đường gấp khúc” thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát các hình vẽ dưới đây rồi điền từ “đoạn thẳng”, “đường thẳng”, “đường cong”, “đường gấp khúc” thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 2)

46. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây trả lời các câu hỏi

Quan sát hình vẽ dưới đây trả lời các câu hỏi   a) Có bao nhiêu điểm có trong hình vẽ, kể tên các điểm đó. b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ. (ảnh 1)

a) Có bao nhiêu điểm có trong hình vẽ, kể tên các điểm đó.

b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

Xem đáp án

a) Có 7 điểm trong hình là: Điểm A, điểm B, điển C, điển D, điển F, điểm E, điểm G

b) Ba điểm A, F, D thẳng hàng; ba điểm B, G, C thẳng hàng; ba điểm D, C, E thẳng hàng.

47. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:   a) Có tất cả bao nhiêu điểm trong hình vẽ trên. b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ. c) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác? (ảnh 1)

a) Có tất cả bao nhiêu điểm trong hình vẽ trên.

b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

c) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?

Xem đáp án

a) Hình vẽ trên có tất cả 7 điểm

b) Ba điểm A, M, B thẳng hàng; ba điểm A, N, C thẳng hàng; ba điểm B, P, C thẳng hàng.

48. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết: Trong hình có bao nhiêu đoạn thẳng?

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết: Trong hình có bao nhiêu đoạn thẳng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình trên có 9 đoạn thẳng.

49. Tự luận
• 1 điểm

Kể tên tất cả các đoạn thẳng có trong hình vẽ?

Kể tên tất cả các đoạn thẳng có trong hình vẽ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Các đoạn thẳng có trong hình là: AB, AC, AD, BC, BD, CD.

Vậy hình trên có tất cả 6 đoạn thẳng.

50. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:   a) Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng? b) Độ dài đường gấp khúc ABCD dài bao nhiêu xăng – ti – mét? (ảnh 1)

a) Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng?

b) Độ dài đường gấp khúc ABCD dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Xem đáp án

a) Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng là: AB, BC, CD.

b) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 4 cm + 4 cm + 4 cm = 12 cm.

51. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ liên tiếp các đoạn thẳng để tạo thành một đường gấp phúc ABCD, biết: AB dài 4 cm, BC dài 3 cm, CD dài 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD vừa vẽ được ở trên.

Xem đáp án

Vẽ liên tiếp các đoạn thẳng để tạo thành một đường gấp phúc ABCD, biết: AB dài 4 cm, BC dài 3 cm, CD dài 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD vừa vẽ được ở trên. (ảnh 1)

Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 4 cm + 3 cm + 5 cm = 12 cm

52. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường gấp khúc ABCDE dài 100 cm như hình vẽ. Biết AB = BC = DE, độ dài đoạn thẳng AB = 2 dm. Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Cho đường gấp khúc ABCDE dài 100 cm như hình vẽ. Biết AB = BC = DE, độ dài đoạn thẳng AB = 2 dm. Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti – mét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo đề bài ta có: AB = BC = DE = 20 cm.

Ta có độ dài đường gấp khúc ABCDE bằng: AB + BC + CD + DE

Nên độ dài đoạn thẳng CD là: 100 – 20 – 20 – 20 = 40 (cm)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 2

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả