2048.vn

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Quiz

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

VietJack
VietJack
ToánLớp 715 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết rằng \(Ax\parallel yy'\), \(\widehat {xAB} = 40^\circ ,{\rm{ }}\widehat {CBA} = 65^\circ ,{\rm{ }}\widehat {BCy} = 65^\circ \). Kẻ \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {CBy}\).

Cho hình vẽ dưới đây, biết rằng \(Ax\parallel yy'\), \(\widehat {xAB} = 40^\circ ,{\rm{ }}\widehat {CBA} = 65^\circ ,{\rm{ }}\widehat {BCy} = 65^\circ \). Kẻ \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {CBy}\). (ảnh 1)

        a) \(\widehat {ABy'}\)\(\widehat {y'BC}\) là hai góc kề nhau.

        b) \(\widehat {xAB} = \widehat {BAy'} = 40^\circ \).

        c) \(yy'\parallel Cx.\)

        d) \(\widehat {CDB} > 60^\circ \).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau, biết \[xy\parallel pq\], \[\widehat {DCB} = 90^\circ ,\widehat {ABq} = 60^\circ \].

Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây.

        a) \[\widehat {xDC}\]\[\widehat {DCB}\] là hai góc đồng vị.

        b) \[\widehat {zBC}\]\[\widehat {yAt}\] là hai góc đồng vị.

        c) Hai đường thẳng \[xy\]\[CD\] vuông góc với nhau.

        d) \[\widehat {BAy}\]\[\widehat {qBA}\] là hai góc bù nhau.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tổng kết các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng 160 quyển vở. Biết số vở ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 9; 7; 4. Gọi \[x,y,z\] lần lượt là số quyển vở được thưởng của ba lớp 7A, 7B, 7C.

        a) \[x + y + z = 160\].

        b) Số vở ba lớp 7A, 7B, 7C được thưởng tỉ lệ với 9; 7; 4 nên \[9x = 7y = 4z\].

        c) Lớp 7A được thưởng số quyển vở nhiều nhất.

        d) Có hai lớp được thưởng số vở nhiều hơn 60 quyển.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Một công trường xây dựng cần chuyển \[35,7\] tấn sắt. Lần đầu chở được \[\frac{4}{7}\] số sắt đó về bằng xe tải, mỗi xe tải chở được \[1,7\] tấn sắt, lần thứ hai chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng \[\frac{1}{2}\] số xe lúc ban đầu.

        a) Số tấn sắt lần đầu chở được \[20,4\] tấn.

        b) Số tấn sắt chở lần hai nhiều hơn 15 tấn.

        c) Tổng số xe tải sử dụng trong hai lần là 18 xe.

        d) Mỗi xe lúc sau chở ít hơn 2,5 tấn sắt.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai, thứ ba hoàn thành công việc với thời gian là 8 ngày; 10 ngày và 12 ngày. Biết rằng đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân và năng suất lao động của mỗi người là như nhau. Gọi số công nhân trong đội thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là \[x,y,z\] (người) \[\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\].

        a) Vì khối lượng công việc như nhau nên số người tỉ lệ nghịch với thời gian.

        b) \[8x = 10y = 12z\]\[z - x = 15\].

        c) Đội thứ ba có ít số công nhân nhất.

        d) Tổng số công nhân của cả ba đội là 37 công nhân.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Nhà ông An thuê thợ làm một cái gờ bằng bê tông để xe máy lên xuống bậc thêm có hình dạng giống như hình lăng trụ đứng tam giác dưới đây.

Diện tích được quét vôi của cái gờ là 1,35 m^2. (ảnh 1)

Biết rằng \(AB = 0,25{\rm{ m; }}BC = 0,6{\rm{ m; }}AC{\rm{ = 0,65 m; }}AD = 0,9{\rm{ m}}\). Cho biết, tiền quét vôi các mặt xung quanh (trừ hai mặt đáy) của gờ là \(300{\rm{ 000}}\) đồng và tiền đổ bê tông là \(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) giá \(50{\rm{ 000}}\) đồng.

        a) Diện tích được quét vôi của cái gờ là \(1,35\) m2.

        b) Thể tích của gờ lớn hơn \(0,05{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Số tiền mua bê tông làm chiếc gờ này nhỏ hơn \(3,3\) triệu đồng.

d) Tổng số tiền ông An phải trả là \(3,5\) triệu đồng.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Căn phòng của bác An có một cửa lớn hình chữ nhật và một cửa sổ hình vuông với kích thước như hình bên. Bác cần sơn các bức tường xung quanh và trần của căn phòng này (không sơn cửa). Biết rằng, để sơn mỗi mét vuông cần phải tốn \(250{\rm{ }}000\) đồng.

Chi phí đề bác An sơn căn phòng đó lớn hơn 20 triệu đồng. (ảnh 1)

a) Tổng diện tích các cửa của căn phòng này là \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích xung quanh của căn phòng là \(84{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

c) Tổng diện tích cần sơn bằng \(80{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Chi phí đề bác An sơn căn phòng đó lớn hơn \(20\) triệu đồng.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Giá niêm yết của một thùng sữa milo là \[320{\rm{ }}000\] đồng. Nhân ngày 1/6 cửa hàng giảm giá \[5\% \] và giảm thêm \[2\% \] cho khách hàng thứ 300 của cửa hàng.

        a) Vị khách thứ 300 được giảm \[7\% \].

        b) Số tiền mà vị khách thứ 300 phải thanh toán nhỏ hơn 300 nghìn đồng.

        c) Vị khách thứ 301 phải trả 304 nghìn đồng khi mua thùng sữa.

        d) Vị khách thứ 300 tiết kiệm được 4000 đồng so với các khách hàng mua sữa khác.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mới đầy bể. Vòi thứ hai chảy thì mất 8 giờ mới đầy bể.

        a) Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy đuược \[\frac{{13}}{{53}}\] bể nước.

        b) Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được nhiều hơn vòi thứ nhất.

        c) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng nhỏ hơn \[\frac{1}{2}\] bể.

        d) Các hai vòi cùng chảy vào bể thì sau 12 giờ đầy bể.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Bình đọc một quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc được \[\frac{1}{5}\] quyển sách, ngày thứ hai đọc được \[\frac{1}{3}\] quyển sách, ngày thứ ba đọc được \[\frac{1}{4}\] quyển sách.

        a) Ngày thứ tư, bạn Bình đọc được \[\frac{{13}}{{60}}\] quyển sách.

        b) Hai ngày đầu, bạn Bình đọc được \[\frac{4}{{15}}\] quyển sách.

        c) Hai ngày sau, bạn Bình đọc được \[\frac{8}{{15}}\] quyển sách.

        d) Hai ngày đầu Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ti vi có đường chéo dài \[48{\rm{ inch}}\], hãy tính độ dài đường chéo của ti vi này theo đơn vị cm với độ chính xác \[d = 0,05\] (cho biết \[1{\rm{ inch}} \approx 2,54{\rm{ cm}}\]).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Bố của Phúc chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ 30 phút. Bố của Phúc cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Phúc đến sân bay mất khoảng 45 phút. Hỏi bố của Phúc phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ đến đến sân bay cho kịp giờ bay? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ biết \[Ax\parallel By\], \[\widehat {xAO} = 35^\circ ,\widehat {OBy} = 145^\circ \].

Cho hình vẽ biết \[Ax\parallel By\], \[\widehat {xAO} = 35^\circ ,\widehat {OBy} = 145^\circ \].   Hỏi số đo \[\widehat {AOB}\] bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo \[\widehat {AOB}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:   Hỏi số đo góc bù với góc \[\widehat {xOy}\] trong hình trên là bao nhiêu lần độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo góc bù với góc \[\widehat {xOy}\] trong hình trên là bao nhiêu lần độ?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[\widehat {mAB} = 60^\circ ,\]\[\widehat {DBe} = 75^\circ \]; \[\widehat {ACD} = 60^\circ \].

Cho hình vẽ, biết \[\widehat {mAB} = 60^\circ ,\]\[\widehat {DBe} = 75^\circ \]; \[\widehat {ACD} = 60^\circ \].   Hỏi số đo \[\widehat {CDt}\] bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo \[\widehat {CDt}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hai đoạn ống nước có chiều dài lần lượt là \(0,8{\rm{ m}}\)\(1,35{\rm{ m}}\). Người ta nối hai đầu ống để tạo thành một ống nước mới. Chiều dài của phần nối chung là \(\frac{2}{{25}}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi đoạn ống nước mới dài bao nhiêu mét? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp khai trương, cửa hàng thời trang bán giảm giá tất cả các mặt hàng \(20\% \). Bạn Hạnh dự định mua 2 cái áo giá 200 nghìn đồng/cái và 3 cái quần giá 300 nghìn đồng/cái. Hỏi bạn Hạnh phải trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền? (Đơn vị: nghìn đồng)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \[x\] thỏa mãn: \[x:2\frac{1}{4} - 3\frac{1}{2} = - \frac{1}{2}\]. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị \[x > 1\] thỏa mãn: \[\frac{8}{5} - \left| {\frac{3}{4} - x} \right| = {2024^0}\]. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính

a) \(\frac{1}{9} - 0,3 \cdot \frac{5}{9} + \frac{1}{3} + 5\) ;

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính

b) \(\left( {1 + \frac{2}{3} - \frac{1}{4}} \right){\left( {0,8 - \frac{3}{4}} \right)^2}\);

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tínhc) \(\left( {{2^2}:\frac{4}{3} - \frac{1}{2}} \right) \cdot \frac{6}{5} - 17\);

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính

d) \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{50}} \cdot {\left( { - 9} \right)^{25}} - \frac{2}{3}:4\);

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tínhe) \(\left| {\frac{{ - 1}}{2}} \right| + {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2}:\left| { - 2} \right| - {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^0}\) ;

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính

f) \(\frac{{\sqrt {{3^2}} + \sqrt {{{39}^2}} }}{{\sqrt {{{91}^2}} - \sqrt {{{( - 7)}^2}} }}\);

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tínhg)\(10\,.\,\sqrt {0,01} \, \cdot \,\sqrt {\frac{{16}}{9}} + 3\sqrt {49} - \frac{1}{6}\, \cdot \,\sqrt 4 \) ;

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính

h) \(0,8:\left\{ {0,2 - 7\left[ {\frac{1}{6} + \left( {\frac{5}{{21}} - \frac{5}{{14}}} \right)} \right]} \right\}\) ;

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tínhi) \(\frac{3}{5}:\left( {\frac{{ - 1}}{{15}} - \frac{1}{6}} \right) + \frac{3}{5}:\left( {\frac{{ - 1}}{3} - 1\frac{1}{{15}}} \right)\);

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính

k) \({\left( {\frac{3}{5}} \right)^{10}}.{\left( {\frac{5}{3}} \right)^{10}} - \frac{{{{13}^4}}}{{{{39}^4}}} + {2014^0}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack