
20 câu hỏi
music
Fred has Vietnamese, science, _________ and art on Thursdays.
Thông tin: Today is Thursday. I have science, music, Vietnamese, and art.
Dịch: Hôm nay là thứ Năm. Mình học khoa học, âm nhạc, tiếng Việt và mỹ thuật.
doing experiments
Fred likes science because he likes _________.
Thông tin: I like science a lot because I like doing experiments.
Dịch: Mình rất thích khoa học vì mình thích làm thí nghiệm.
Mondays
Fred has science on _________ and Thursdays.
Thông tin: I have science on Mondays and Thursdays.
Dịch: Mình học khoa học vào thứ Hai và thứ Năm.
making things
Sally likes art because she likes _________.
Thông tin: My friend, Sally, likes art because she likes making things.
Dịch: Bạn mình, Sally thích môn Mỹ thuật vì bạn ấy thích làm đồ vật thủ công.
learning languages
Sally likes Vietnamese and English because she loves _________.
Thông tin: She also likes Vietnamese and English because she loves learning languages.
Dịch: Bạn ấy cũng thích tiếng Việt và tiếng Anh vì bạn ấy thích học ngoại ngữ.
Dịch bài đọc:
Xin chào mọi người. Mình là Fred. Mình mười tuổi, và mình học lớp 5A. Hôm nay là thứ Năm. Mình học khoa học, âm nhạc, tiếng Việt và mỹ thuật. Mình rất thích khoa học vì mình thích làm thí nghiệm. Mình học khoa học vào thứ Hai và thứ Năm. Mình cũng thích âm nhạc. Mình chơi guitar rất giỏi. Bạn mình, Sally thích môn mỹ thuật vì bạn ấy thích làm đồ vật thủ công. Bạn ấy cũng thích tiếng Việt và tiếng Anh vì bạn ấy thích học ngoại ngữ. Còn bạn và bạn của bạn thì sao?
decorate
Ta có: decorate our house with...: trang trí nhà với…
→ Before Halloween night, my family and I decorate our house with pumpkins, ghosts, and spiders.
Dịch: Trước đêm Halloween, gia đình tôi và tôi trang trí nhà với những quả bí ngô, bóng ma và nhện.
wear costumes
Chỗ trống cần động từ.
Dựa vào nghĩa của câu chọn “wear costumes”
→ In the evening, I wear costumes and go to my friends’ houses to say “Trick or treat!”.
Dịch: Buổi tối, tôi mặc trang phục hóa trang và đi đến nhà bạn để nói “Cho kẹo hay bị ghẹo!”.
invite friends
Dấu hiệu: “to my Halloween party” → cần một động từ chỉ hành động mời ai đó đến.
→ Chọn “invite friends”
→ I also invite friends to my Halloween party.
Dịch: Tôi cũng mời bạn bè đến dự tiệc Halloween của mình.
play games
Chỗ trống cần động từ. Dựa vào nghãi chọn “play games”
→ We eat candy, play games
Dịch: Chúng tôi ăn kẹo, chơi trò chơi
scary
Chỗ trống cần 1 tính từ miêu tả “stories”
→ and tell scary stories together.
Dịch: và kể những câu chuyện rùng rợn cùng nhau.
Dịch bài đọc:
Chào mọi người! Mình là Lisa. Ngày lễ yêu thích của mình là Halloween. Nó diễn ra vào ngày 31 tháng 10 hằng năm. Mình thích ngày đó vì nó thật vui! Trước đêm Halloween, gia đình mình trang trí nhà với bí ngô, ma và nhện. Mẹ và mình luôn làm bánh cho bữa tiệc. Buổi tối, mình mặc trang phục hóa trang và đến nhà bạn để nói “Cho kẹo hay bị ghẹo!”. Mình cũng mời bạn bè đến dự tiệc Halloween của mình. Chúng mình ăn kẹo, chơi trò chơi, và kể chuyện kinh dị cùng nhau.
Halloween thật là tuyệt, và mình luôn háo hức chờ đến ngày này mỗi năm!
T
Linh went to the park last Sunday. (Chủ Nhật tuần trước Linh đã đi công viên.)
Thông tin: My name is Linh. Last Sunday, I went to the park with my friends.
Dịch: Tên mình là Linh. Chủ nhật tuần trước, mình đã đi công viên với bạn bè.
→ Đúng
F
Linh and her friends played football at the park.
(Linh và các bạn đã chơi bóng đá ở công viên.)
Thông tin: We played badminton and flew kites together.
Dịch t: Chúng mình đã chơi cầu lông và thả diều cùng nhau.
→ Sai
F
Hoa ate mango ice cream. (Hoa đã ăn kem xoài.)
Thông tin: My friend Hoa ate strawberry ice cream.
Dịch: Bạn mình là Hoa đã ăn kem dâu tây.
→ Sai
T
Linh visited her grandparents in the afternoon. (Linh đã đến thăm ông bà vào buổi chiều.)
Thông tin: In the afternoon, we visited my grandparents.
Dịch: Vào buổi chiều, chúng mình đã đến thăm ông bà của mình.
→ Đúng
F
Linh didn’t like her Sunday. (Linh không thích ngày Chủ nhật của mình.)
Thông tin: I had a wonderful Sunday!
Dịch: Mình đã có một ngày Chủ nhật tuyệt vời!
→ Sai
Dịch bài đọc:
Xin chào, mình tên là Linh. Chủ nhật tuần trước, mình đã đi công viên cùng với các bạn. Chúng mình chơi cầu lông và thả diều cùng nhau. Thời tiết hôm đó nắng ấm và dễ chịu. Sau đó, chúng mình đến một tiệm kem gần công viên. Mình ăn kem sô-cô-la, còn bạn Hoa ăn kem dâu tây. Kem rất ngon. Vào buổi chiều, chúng mình đến thăm ông bà. Ông mình kể cho chúng mình nghe những câu chuyện hài hước, và ai cũng cười rất nhiều. Mình đã có một ngày Chủ nhật thật tuyệt vời!
Japan
South Korea
Thailand
B
Mike went on vacation to ________. (Mike đã đi nghỉ ở ________.)
A. Japan: Nhật Bản
B. South Korea: Hàn Quốc
C. Thailand: Thái Lan
Thông tin: I just came back from my winter vacation in South Korea.
Dịch: Tôi vừa trở về sau kỳ nghỉ đông ở Hàn Quốc.
a house
a hotel
a tent
B
He stayed at ________. (Cậu ấy ở tại ________.)
A. a house: một ngôi nhà
B. a hotel: một khách sạn
C. a tent: một cái lều
Thông tin: We visited Seoul and stayed at a nice hotel near the river.
Dịch: Chúng tôi đến thăm Seoul và ở tại một khách sạn đẹp gần con sông.
swimming
hiking
ice skating
C
On the first day, he went ________. (Vào ngày đầu tiên, cậu ấy đã đi ________.)
A. swimming: bơi lội
B. hiking: leo núi
C. ice skating: trượt băng
Thông tin: On the first day, we went ice skating and took a lot of photos.
Dịch: Vào ngày đầu tiên, chúng tôi đi trượt băng và chụp rất nhiều ảnh.
Korean barbecue
pizza
noodles
A
They had ________ for dinner. (Họ đã ăn ________ cho bữa tối.)
A. Korean barbecue: thịt nướng Hàn Quốc
B. pizza: bánh pizza
C. noodles: mì
Thông tin: In the evening, we had Korean barbecue for dinner. It was really delicious!
Dịch: Buổi tối, chúng tôi ăn thịt nướng Hàn Quốc cho bữa tối. Nó thật ngon!
visited a park
bought souvenirs
watched a movie
B
On the last day, they ________. (Vào ngày cuối cùng, họ đã ________.)
A. visited a park: đi thăm công viên
B. bought souvenirs: mua quà lưu niệm
C. watched a movie: xem phim
Thông tin: On the last day, we bought some souvenirs for our friends.
Dịch: Vào ngày cuối cùng, chúng tôi đã mua vài món quà lưu niệm cho bạn bè.
Dịch bài đọc:
Chào Tom,
Cậu khỏe không? Mình vừa mới trở về sau kỳ nghỉ đông ở Hàn Quốc. Kỳ nghỉ thật tuyệt vời! Mình đi cùng bố mẹ và em họ Anna. Chúng mình đã đến thăm Seoul và ở tại một khách sạn đẹp gần con sông. Vào ngày đầu tiên, chúng mình đi trượt băng và chụp rất nhiều ảnh. Ngày hôm sau, chúng mình đến thăm một bảo tàng nổi tiếng. Nó rất thú vị.
Buổi tối, chúng mình ăn thịt nướng Hàn Quốc cho bữa tối. Món ăn rất ngon! Vào ngày cuối cùng, chúng mình mua vài món quà lưu niệm cho bạn bè. Thời tiết tuy lạnh, nhưng chúng mình rất thích chuyến đi này.
Kỳ nghỉ của cậu thế nào, Tom?
Viết thư trả lời mình sớm nhé.
Thân,
Mike
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















